Chương 3*Chn đoán trng thái k thut ô tô - Biên son- Trn Thanh Hi Tùng, Nguyn Lê Châu Thành
CHƯƠNG 3
ĐIU KIN ĐƯA Ô TÔ VÀO SA CHA
3.1 ĐIU KIN BÁO HNG CHI TIT - CM MÁY
3.1.1. Qui định đối vi cm máy
Mt cm máy (tng thành) phi đưa vào sa cha khi:
+ Do s mài mòn các cm chi tiết chính làm tính năng kinh tế - k thut ca
cm máy b h thp dưới mc qui định.
+ Chi tiết cơ bn b hư hng phi đưa vào sa cha ln (thân máy, v hp s,
v cu...).
3.1.2. Qui định đối vi mt ô tô đưa vào sa cha
Đối vi ô tô, máy kéo phi đưa vào sa cha ln khi:
- Cm máy (tng thành) chính ca nó b hư hng không đảm bo hiu qu kinh
tế cũng như các tính năng động lc hc mà ô tô phi đạt được.
- Vic xác định kh năng làm vic tiếp tc hay phi sa cha 1 ô tô phi da
trên tình trng k thut ca các cm máy chính, chi tiết chính, mc độ hư hng ca các
chi tiết, cm máy đó.
3.1.3. Qui định đối vi chi tiết chính- tng thành chính
Trong cm máy có nhiu chi tiết cn sa cha khi các tính năng kinh tế, k
thut gim xung dưới mc cho phép. Tính năng kinh tế k thut ph thuc nhiu vào
các cp chi tiết chính, nghĩa là ph thuc nhiu vào s hao mòn ca chúng.
Bng 3.1 Xác định cm máy chính, chi tiết chính
Loi
ô tô Cm máy chính Loi
cm Chi tiết chính Chi tiết
cơ bn
Vn
ti
Động cơ, hp s, cu ch
động, khung b, trc trước,
bung lái, b truyn công
sut, cơ cu nâng (nếu có)
Động cơ
Np máy, xy lanh, trc
khuu, trc cam, bánh
đà
Thân
Xe
khách
(Như trên) tr hp truyn
công sut, cơ cu nâng. Hp s
Trc sơ cp, th cp,
trc trung gian, np
hp s.
V hp s
Du
lch
(Như trên) thêm thân xe Cu ch
động
ng bc bán trc, v
hp gim tc, v hp
vi sai.
V cu
3.2 ĐỒ TH MÀI MÒN CHI TIT
3.2.1. Ni dung đồ th - phân tích
Xác định s thay đổi kích thước chi tiết là hàm s ca thi gian. Trong thi gian
s dng, ng vi dng hao mòn ô xy hóa n định, các chi tiết đều có dng đặc tính
mòn theo thi gian như sau. Ví d đối vi chi tiết dng l:
25
Chương 3*Chn đoán trng thái k thut ô tô - Biên son- Trn Thanh Hi Tùng, Nguyn Lê Châu Thành
t
cr -thi gian chy rà.
t
gh -gii hn thi gian làm vic.
H
cr -kích thước sau chy rà.
H
gh-kích thước gii hn
H
0-kích thước ban đầu
tg
α
=
lv
t
h
Theo Kazasep Smin là khe h lp ráp
= Sbđ = 0,467d c.p
.n η tgh
tlv
tcr
H0
Hcr
Hgh
t
(
t
g
ian
)
H Lượng mòn
α
h
3
12
Hình 3.1. Đồ th mài mòn chi tiết
d- đường kính l.
n-s vòng quay chy rà.
η-độ nht tuyt đối
p-áp sut tiếp xúc
c-h s, c = l
ld +, l-chiu dài tiếp xúc.
S
max = δ4
2
S,δ-tng độ cao nhp nhô.
Giai đon 1: ng vi thi gian chy rà chi tiết, chi tiết b mòn mnh, kích
thước b thay đổi nhanh t H0 ÷ Hcr (do nhng nhp nhô ban đầu b san phng). B
mt chi tiết chưa chun b để chuyn sang giai đon làm vic. Ht kim loi b bong
tách, to thành ht mài, làm tăng quá trình hao mòn chi tiết. Cho nên sau chy rà phi
thay du bôi trơn.
Do quá trình gia công cơ khí để li mà chi tiết có nhng tính cht đặc trưng cho
b mt công ngh (đặc tính cơ, lý, hoá, độ côn, độ ô van, độ bóng). Đặc tính này s
được chuyn hoá t b mt gia công sang b mt làm vic. Quá trình xy ra tương đối
nhanh, đường cong dc, hao mòn nhanh.
Giai đon 2: sau khi chy rà b mt chi tiết tt hơn và s n định trong quá
trình làm vic: b mt tiếp xúc ln, chu ti tăng, quá trình hao mòn xy ra chm và n
định, đường đặc tính ít dc. Lượng mòn t l thun vi thi gian, cường độ mòn I=
tg
α
=
lv
t
h
nh.
Giai đon 3: là giai đon nếu tiếp tc làm vic chi tiết s b phá hng, do khe
h ca các cp chi tiết tăng lên, gây ra va đập, hình thành màng du khó, nên hao mòn
tăng, đường đặc tính là đường phi tuyến.
3.2.2. Ý nghĩa đồ th mài mòn chi tiết
Giai đon chy rà là tn ti tt yếu. Song nếu như có các phương pháp chy rà
tt thì rút ngn được thi gian chy rà (tcr) và có th gim lượng hao mòn chy rà.
giai đon tlv: (t kích thước chy rà đến kích thước gii hn) hao mòn là ti
thiu và n định, đặc trưng cho tính cht s dng chi tiết (phi đảm bo chế độ ti
trng và vn tc...)
Khi chi tiết đạt đến Hgh nếu tiếp tc s dng thì b mt làm vic s b phá hoi
mnh. Đây là thi k không cho phép s dng.
26
Chương 3*Chn đoán trng thái k thut ô tô - Biên son- Trn Thanh Hi Tùng, Nguyn Lê Châu Thành
Người ta thường s dng Hgh , tgh làm thông s để quyết định đưa chi tiết vào
sa cha hay để kim tra chi tiết trong quá trình sa cha. Thi gian làm vic ca chi
tiết chính b hao mòn là cơ s để sa cha ln cm máy. Cũng có th dùng đồ th hao
mòn để so sánh các chi tiết cùng loi trong nhng điu kin làm vic khác nhau.
3.3 CÁC TIÊU CHUN XÁC ĐỊNH ĐỘ MÒN GII HN
Trong các cm máy khác nhau nhiu khi chi tiết chính ca nó chưa b mài mòn
đến Hgh, nhưng đặc tính làm vic ca cm máy đã thay đổi rõ rt, không đảm bo tính
năng kinh tế, k thut. Vì vy, để xác định tui th (thi gian làm vic đến khi sa
cha) ca cm máy người ta căn c vào độ mòn các chi tiết chính mà ng vi nó cm
máy không cho phép s dng tiếp tc, vì không đảm bo các ch tiêu công ngh, k
thut, kinh tế cn thiết. Độ mòn y gi là độ mòn gii hn Hgh ( Hgh).
Hgh = Hlv - H0 (Hlv Hgh)
H
lv-kích thước chi tiết không cho phép vượt quá để đảm bo tính năng
cn thiết ca cm máy.
H
0-kích thước ban đầu.
d: Cp piston-xilanh bơm cao áp phi to ra áp sut ln để phun nhiên liu.
Nếu mòn quá gii hn thì chúng không làm vic được. Do đó, tiêu chun Hgh không
đáp ng được mà phi s dng tiêu chun k thut, da vào kh năng làm vic (đảm
bo được áp sut làm vic).
Trong thc tế, nhng chi tiết truyn lc (truyn mô men xon), nếu khe h ln
s sinh ra va đập, n, nhưng không nh hưởng đến truyn lc và t s truyn. Kích
thước lúc đó cho phép đạt đến gii Hgh.
Người ta s dng 3 tiêu chun sau để xác định độ mòn gii hn:
3.3.1. Tiêu chun công ngh
Theo tiêu chun này các chi tiết được phép mòn ti kích thước gii hn (Hgh).
Các b phn truyn lc (hp s, cu, hp truyn công sut...) được phép áp dng tiêu
chun này. Vì khe h không làm nh hưởng đến công sut mà nó ch gây n.
Hgh = Hgh - H0
3.3.2. Tiêu chun k thut
Tiêu chun này ly yêu cu k thut ca cm máy hay cp ma sát làm cơ s.
Các chi tiết ch được mòn đến khi các đặc tính an toàn và độ tin cy làm vic ca các
cm máy gim xung dưới mc cho phép.
Áp dng tiêu chun này cho thiết b an toàn (phanh), thiết b điu khin (lái, h
thng thy lc).
Hgh = Hlv - H0 (Hlv < Hgh)
Chi tiết vn chưa mòn đến kích thước sa cha nhưng vn phi đưa vào sa
cha.
d: cp piston-xilanh thy lc, đường kính Φ50÷80 nếu khe h quá 0,03mm
phi đem đi sa cha vì không đủ áp sut. Cp bc trc khuu Φ50÷80 cho phép độ
mòn 0,2mm, nếu quá gii hn này phi đem đi sa cha.
27
Chương 3*Chn đoán trng thái k thut ô tô - Biên son- Trn Thanh Hi Tùng, Nguyn Lê Châu Thành
3.3.3. Tiêu chun kinh tế
Cm máy phi đưa vào sa cha khi các
ch tiêu kinh tế không đảm bo: thường đánh giá
cho h thng nhiên liu, h thng bôi trơn, đánh
la.
d: xét vi mt xe, càng s dng chi
phí cho sa cha, qun lý, tiêu hao nguyên vt
liu càng tăng. Thu v do vn chuyn càng gim
do xe ít làm vic hơn, hư hng thi gian xe nm
sa cha tăng.
Khi tin thu và chi cân bng xe phi đưa
vào sa cha
L
lv- ng vi thi gian làm vic, khi mà thu
bng chi
Kích thước khi đó là kích thước gii hn
theo tiêu chun kinh tế.
Hình 3.2. Đồ th thu chi theo tiêu
chun kinh tế.
Thu
Chi
Llv ng vi tlv L(Km)
Tin
28