LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Trường Cao Đẳng CNTT Hữu Nghị
Việt-Hàn. Các thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, từ những kiến
thức này đã giúp em vận dụng vào đề tài nghiên cứu của mình để từ đó mới có thể
hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Trần Phạm Huyền Trang , người
đã bỏ nhiều công sức tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài
để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này một cách tốt nhất. Và em xin cảm ơn
Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ
Phần Mai Linh Miền Trung đã tạo điều kiện tốt nhất cho em tìm hiểu và nghiên cứu tại
Trang i
công ty để từ đó giúp em có những thông tin bổ trợ cho đề tài nghiên cứu của mình.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU SỰ
HÀI LÒNG ..................................................................................................................... 4
1.1. Tìm hiểu chung về dịch vụ .................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ .................................................................................... 4
1.1.3. Sự hài lòng khách hàng ................................................................................ 6
1.1.3.1. Khái niệm ................................................................................................. 6
1.1.3.2. Phân loại sự hài lòng ............................................................................... 7
1.1.3.3. Tầm quan trọng của sự hài lòng .............................................................. 8
1.1.3.4. Các mức độ của sự hài lòng ..................................................................... 9
1.1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng ........................ 9
1.2. Đo lường sự hài lòng khách hàng .................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm ..................................................................................................... 11
1.2.2. Vai trò của đo lường sự hài lòng khách hàng ........................................... 12
1.2.2.1. Xác định và thay đổi chiến lược kinh doanh .......................................... 12
1.2.2.2. Đảm bảo sự phù hợp theo các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng ............. 12
1.2.2.3. Đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu ngày càng khắc khe của khách hàng .. 13
1.2.3. Mục tiêu của đo lường sự hài lòng khách hàng ........................................ 14
1.3. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng .................................................. 15
1.3.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự hài lòng khách hàng ........................ 15
1.3.1.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng CSI ............................................... 15
1.3.1.2. Mô hình Kano ......................................................................................... 16
1.3.1.3. Mô hình nhận thức khách hàng về chất lượng và sự hài lòng của
Trang ii
Zeithaml & Bitner (2000) .................................................................................... 17
1.3.1.4. Mô hình về sự hài lòng khách hàng và lòng trung thành khách hàng của
Lien-Ti Bei và Yu-Ching Chiao (2001) ............................................................... 18
1.3.2. Những nghiên cứu thực tiễn về sự hài lòng khách hàng .......................... 20
1.3.2.1. Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng trong vận tải công cộng bằng xe
buýt của Oktiani Astuti Budiono (2009) .............................................................. 20
1.3.2.2. Đo lường sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ taxi với
thang đo Servperf của Yao Zhi- Gang (9/2011) .................................................. 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA ............................................. 24
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TAXI MAI LINH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........................................................................................... 24
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung ................................. 24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ............................................ 24
2.1.2. Đặc điểm của ngành kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền
Trung ...................................................................................................................... 26
2.1.3. Lĩnh vực thương mại mà Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung đang
hoạt động ................................................................................................................ 26
2.1.4. Tổ chức bộ máy của Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung................. 27
2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức ............................................................................. 27
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban ......................................... 28
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014
.................................................................................................................................... 31
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn ...................................................... 31
2.2.1.1. Tình hình tài sản của công ty ................................................................. 31
2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn của công ty ........................................................... 32
2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần
Mai Linh miền Trung ............................................................................................ 33
2.2.3. Phân tích các thông số tài chính ................................................................. 34
2.2.3.1. Khả năng sinh lời ................................................................................... 35
2.2.3.2. Hệ số thanh toán .................................................................................... 36
2.3. Môi trường kinh doanh .................................................................................... 38
2.3.1. Môi trường vĩ mô ......................................................................................... 38
Trang iii
2.3.1.1. Môi trường kinh tế .................................................................................. 38
2.3.1.2. Môi trường chính trị, luật pháp.............................................................. 40
2.3.1.3. Môi trường văn hóa xã hội ..................................................................... 40
2.3.1.4. Môi trường công nghệ ............................................................................ 41
2.3.1.5. Môi trường tự nhiên ............................................................................... 41
2.3.1.6. Môi trường nhân khẩu: .......................................................................... 42
2.3.2. Môi trường vi mô ......................................................................................... 43
2.3.2.1. Khách hàng: ........................................................................................... 43
2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh ................................................................................. 44
2.3.2.3. Nhà cung ứng ......................................................................................... 47
2.3.2.4. Nhà phân phối ........................................................................................ 47
2.4. Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng..................................................................................... 47
2.4.1. Dữ liệu thứ cấp ............................................................................................ 47
2.4.1.1. Quá trình cung cấp dịch vụ taxi Mai Linh ............................................. 47
2.4.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. ................................................. 49
2.4.2. Dữ liệu sơ cấp .............................................................................................. 53
2.4.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 53
2.4.2.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu .............................................................. 54
2.4.2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 54
2.4.2.4. Thu thập dữ liệu ..................................................................................... 54
2.4.2.5. Mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng sử dụng
dịch vụ taxi Mai Linh .......................................................................................... 55
2.4.2.6. Mã hóa thang đo .................................................................................... 56
2.4.2.7. Xử lý dữ liệu ........................................................................................... 58
2.4.3. Đánh giá chung về kết quả phân tích xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp ..... 67
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TAXI MAI LINH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........................................................................................... 69
3.1. Cơ sở đề ra các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
Trang iv
vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng............................................... 69
3.1.1. Mục tiêu, quan điểm phát triển giao thông vận tải ở Đà Nẵng đến năm
2020 ........................................................................................................................ 69
3.1.1.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2020 ........... 69
3.1.1.2. Mục tiêu, quan điểm phát triển giao thông ở Đà Nẵng ......................... 70
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty Mai Linh Miền Trung
................................................................................................................................ 70
3.1.2.1. Phương hướng phát triển của công ty .................................................... 70
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển của công ty .............................................................. 71
3.2. Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi
Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ........................................................... 71
3.2.1. Chính sách giá cả ........................................................................................ 71
3.2.2. Chính sách chất lượng dịch vụ ................................................................... 73
3.2.2.1. Gia tăng chất lượng phương tiện (xe taxi) ............................................. 75
3.2.2.2. Tăng cường công tác đào tạo nhân viên ................................................ 75
3.2.2.3. Thường xuyên đánh giá lại mức độ hài lòng của khách hàng ............... 77
3.2.3. Một số ý kiến khác ....................................................................................... 78
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ix
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... x
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG ................................. x
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH MIỀN TRUNG
TRONG KHOẢN THỜI GIAN TỪ NĂM 2012-2014 .........................................xvi
Trang v
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU SPSS.............................................. xvii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nội dung
Thành phố TP
SERVPERF Mô hình chất lượng dịch vụ thực hiện
SERVQUAL Mô hình chất lượng dịch
Measuring Satisfaction Customer (Đo lường sự hài lòng khách CSM
hàng)
Total Quality Management(Quản lý chất lượng toàn diện) TQM
International Organization for Standardization(Hệ thống quản lý ISO
chất lượng)
Customer Satisfaction Index (Chỉ số hài lòng khách hàng) CSI
Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu) GPS
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa) GDP
Consumer Price Index (Chỉ số tiêu dùng) CPI
Mai Linh Customer Club (Thẻ taxi trả sau của hãng taxi Mai LInh) MCC
Trang vi
Văn hóa - thể thao - du lịch VH-TT-DL
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu Tên bảng Trang bảng
Bảng 2.1 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty 35
Bảng 2.2 Hệ số thanh toán của Công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Trung 36
Bảng chỉ tiêu về hệ số thanh toán của Công ty Cổ Phần Mai Linh Bảng 2.3 36 Miền Trung từ năm 2012 đến năm 2014
Bảng 2.4 Cấu trúc cạnh tranh ngành 45
Bảng so sánh giá taxi Mai Linh so với các hãng taxi khác trên địa Bảng 2.5 49 bàn thành phố Đà Nẵng.
Bảng 2.6 Mức chiết khấu đối với dịch vụ taxi Vinasun. 50
Bảng 2.7 Đặc điểm mẫu khảo sát 59
Bảng 2.8 Bảng thống kê mô tả thang đo chất lượng dịch vụ 60
Bảng 2.9 Bảng thống kê mô tả thang đo giá cả 62
Bảng 2.10 Thống kê mô tả mức độ hài lòng của khách hàng 62
Bảng 2.11 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Sự tin cậy 64
Bảng 2.12 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Đáp ứng 64
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Năng lực Bảng 2.13 65 phục vụ
Bảng 2.14 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Đồng cảm 66
Trang vii
Bảng 3.1 Mức chiết khấu đối với hành khách đi nhiều km 72
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu Tên hình Trang hình
Hình 1.1 Sơ đồ các đặc điểm của dịch vụ 6
15
Hình 1.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
16
Hình 1.3 Mô hình Kano (1984)
17
Hình 1.4 Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của chất
lượng sản phẩm cảm nhận, chất lượng dịch vụ cảm nhận và giá Hình 1.5 19 cả hợp lý cảm nhận lên sự hài lòng khách hàng và lòng trung
thành khách hàng.
24
Hình 2.1 Logo của Tập Đoàn Công ty Mai Linh
27
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Mai Linh Miền Trung
Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tài sản của công ty cổ phần Mai Linh Hình 2.3 31 Miền Trung từ năm 2012 đến năm 2014
Cơ cấu sử dụng nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Hình 2.4 32 Trung từ năm 2012 đến năm 2014
Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty Hình 2.5 33 Cổ Phần Mai Linh Miền Trung từ năm 2012 đến năm 2014
Biểu đồ thể hiện cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ Phần Mai Hình 2.6 43 Linh Miền Trung
44
Hình 2.7 Logo của Công ty Taxi Vinasun
45
Hình 2.8 Logo của Công ty Taxi Tiên Sa
48
Hình 2.9 Sơ đồ thể hiện quá trình cung cấp dịch vụ taxi Mai Linh
Mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng sử Hình 2.10 55 dụng dịch vụ taxi Mai Linh
Trang viii
Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch Hình 2.11 63 vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước đây, việc đi lại bằng xe taxi chủ yếu giành cho những đối tượng khách
hàng có thu nhập cao. Ngày nay, do nền kinh tế Việt Nam ngày một phát triển, mức
sống của người dân ngày càng cao nên nhu cầu sử dụng phương tiện công cộng bằng
xe taxi ngày càng nhiều. Bên cạnh đó là chính sách của Chính Phủ về việc bắt buộc
người dân phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn máy khiến cho nhu cầu đi taxi cũng
tăng cao, vì khi đi dự đám cưới, bữa tiệc quan trọng việc đội mũ bảo hiểm khá phiền
phức. Chính vì vậy, hiện nay nhu cầu đi lại bằng xe taxi của người dân đã trở nên phổ
biến và thông dụng hơn.
Điều này sẽ giúp cho thị trường taxi trong cả nước tiếp tục phát triển. Do đó sẽ
dẫn đến một hệ quả tất yếu là thu hút thêm nhiều hãng taxi mới nhập cuộc. Ngoài
những hãng quen thuộc như taxi Hương Lúa, taxi Xanh, taix Mai Linh,…thì hiện nay
có thêm nhiều hãng taxi khác như: taxi Vinasun, taxi Tiên Sa, taxi Airport… Vì vậy,
trong thời gian đến sẽ có sự tranh giành khách hàng mạnh mẽ giữa các hãng taxi với
nhau. Thị trường Đà Nẵng cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Tại thị trường Đà Nẵng, trước đây taxi Hương Lúa cùng với taxi Sông Hàn và
taxi Mai Linh tạo thành “bộ ba” chiếm lĩnh thị trường. Tuy nhiên, trong cuộc cạnh
tranh quyết liệt, nhiều hãng taxi dần dần đánh mất thị phần, thậm chí gần như bị loại
khỏi cuộc chơi (chẳng hạn như Hương Lúa). Đến thời điểm hiện tại, tại thị trường Đà
Nẵng đã hình thành một thị trường taxi mới trên cơ sở nguồn cung của các hãng taxi
như taxi Mai Linh, taxi Vinasun (mua lại taxi Xanh và taxi Hương Lúa), taxi Tiên Sa,
taxi Sông Hàn và taxi Airport. Tuy nhiên, trong đó chủ yếu từ nguồn cung của 3 hãng
lớn, đó là taxi Mai Linh, taxi Tiên Sa, taxi Vinasun.
Với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường taxi Đà Nẵng hiện nay, việc
nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với các hãng taxi là một trong những công
việc quan trọng phải thực hiện thường xuyên và liên tục để có thể đáp ứng kịp thời nhu
cầu của khách hàng bời vì sự hài lòng của khách hàng sẽ tạo dựng cơ sở cho sự thành
công của một doanh nghiệp. Sự hài lòng khách hàng sẽ dẫn đến việc mua hàng lặp lại,
lòng trung thành thương hiệu và sự tích cực từ việc truyền miệng. Do đó, sự hài lòng
của khách hàng không những ảnh hưởng đến lợi nhuận của tổ chức mà còn ảnh hưởng
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 1
đến lòng trung thành và duy trì được khách hàng. Việc có được những khách hàng
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
trung thành và duy trì được khách hàng là một trong những vũ khí hung mạnh có tiềm
năng mà các công ty có thể sử dụng để đạt được lợi thế chiến lược và tồn tại trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay.
Trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và lĩnh vực dịch vụ taxi nói riêng thì việc thỏa
mãn nhu cầu khách hàng càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Nếu công ty càng đem đến
cho khách hàng sự hài lòng cao thì khả năng tiếp tục sử dụng dịch vụ, giới thiệu dịch
vụ của Công ty cho những khách hàng khác, và trở thành khách hàng trung thành của
công ty, từ đó góp phần gia tăng doanh số, thị phần và vị trí của công ty trên thị
trường.
Từ đó cho thấy việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng là rất cần thiết, đặc
biệt là đối với dịch vụ taxi Mai Linh, một doanh nghiệp đã ra đời và có thị phần chiếm
lĩnh tại đại bàn thành phố Đà Nẵng. Với lý do đó cùng với việc mong muốn giúp Công
ty Cổ Phần Mai Linhh Miền Trung biết được nhu cầu khách hàng, các nhân tố tác
động đến sự hài lòng khách hàng nhằm đưa ra các kiến nghị nhằm gia tăng sự hài lòng
của khách hàng nên tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao sự hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh
hường đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng nhằm đưa ra các kiến nghị góp phần gia tăng mức độ hài lòng của khách
hàng. Với mục đích đó, nghiên cứu này hướng đến các mục tiêu sau:
- Hiểu rõ về cơ sở ý thuyết liên quan đến dịch vụ và mô hình nghiên cứu sự hài
lòng của khách hàng.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
taxi Mai Linh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ taxi Mai Linh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiện cứu là các khách hàng cá nhân có độ
tuổi từ 20 đến 59 đã và đang sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 2
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
4. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1:Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu
định tính với kỹ thuật trao đổi ý kiến với khách hàng, thông qua tham khảo các tài liệu,
bài báo, các công trình nghiên cứu có liên quan, nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu
lý thuyết. Trên cơ sở đó, phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng được thực hiện
nhằm bổ sung, khẳng định, điều chỉnh thang đo phục vụ cho việc đưa ra thang đo
chính thức để tiến hành bước nghiên cứu tiếp theo.
- Giai đoạn 2:Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định
lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin từ khách hàng hàng thông
qua phiếu thăm dò ý kiến khách hàng. Thông tin thu thập được xử lý bằng SPSS 16.0
for Window với các phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.
5. Kết cấu đồ án
Tên đồ án: “Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi
Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo thì luận
văn gồm 3 chương:
Chương I:Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 3
Nguyễn Thị Ngọc Ý
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG
1.1. Tìm hiểu chung về dịch vụ
1.1.1. Khái niệm
Hiện có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ nhưng chưa có một định nghĩa chính xác
và thống nhất nhất về dịch vụ. Thực tế khó có thể phân biệt dịch vụ với hàng hóa, vì
khi mua một hàng hóa thường thì người mua cũng nhận được lợi ích của một yếu tố
dịch vụ kèm theo. Tương tự, một dịch vụ thường được kèm theo một hàng hóa hữu
hình làm cho dịch vụ tăng thêm giá trị
Theo Kotler & Armstrong (1991), một dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích
mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến
sự chuyển giao quyền sở hữu nào cả.
Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải
quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách
hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm
vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.
Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức
thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn
nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà hàng
hóa hiện hữu không có. Đó là các đặc trưng như tính vô hình, tính không đồng nhất,
tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không dự trữ được và tính
không chuyển quyền sở hữu được. Cụ thể như sau:
Tính vô hình
Đây là đặc trưng cơ bản của dịch vụ. Với đặc điểm này cho thấy dịch vụ là vô
hình, không thể nhìn thấy hoặc nắm giữ được. Tính không hiện hữu thể hiện ở chỗ
khách hàng khó hình dung ra dịch vụ, khách hàng khó thử trước khi mua. Nhằm giảm
bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng
hữu hình về chất lượng dịch vụ. Họ sẽ cảm nhận về chất lượng dịch vụ từ cơ sở vật
chất, trang thiết bị, nhân viên tư vấn, nhân viên bán hàng và cung cấp dịch vụ… của
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 4
công ty cung ứng dịch vụ mà họ nhìn thấy. Do tính vô hình mà cả nhà cung cấp dịch
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
vụ và người sử dụng dịch vụ cảm thấy khó khăn trong việc nhận thức và đánh giá chất
lượng dịch vụ.
Tính không đồng nhất
Sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa được. Việc thực hiện dịch vụ có thể thay
đổi với từng người cung cấp, từng khách hàng và từng thời điểm cụ thể. Các nhân viên
cung cấp dịch vụ không thể tạo ra được dịch vụ như nhau trong thời gian làm việc
khác nhau. Khách hàng tiêu dùng là người quyết định chất lượng dịch vụ dựa vào cảm
nhận của họ. Trong nhũng thời gian khác nhau, sự cảm nhận cũng khác nhau, những
khách hàng khác nhau cũng có sự cảm nhận khác nhau. Sản phẩm dịch vụ sẽ có giá trị
cao khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng. Do vậy, trong cung cấp dịch vụ
thường thực hiện cá nhân hóa, thoát ly khỏi những quy chế. Điều đó càng làm cho dịch
vụ tăng thêm mức độ khác biệt giữa chúng.
Tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng
Tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành
hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng. Quá trình cung cấp
dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời. Người cung cấp dịch vụ và khách hàng
phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng dịch vụ tại các địa điểm và thời gian
phù hợp cho hai bên.
Từ đặc điểm trên cho thấy việc sản xuất cung ứng dịch vụ không được tùy tiện.
trái lại phải rất thận trọng. Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình sản xuất mới
có thể thực hiện được.
Tính không dự trữ được
Dịch vụ không thể tồn kho, không thể cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực
này tới khu vực khác. Dịch vụ không tồn trữ được như vậy nên việc sản xuất. mua bán
và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian. Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó
được cung cấp. Cũng từ đặc điểm này mà làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ
giữa các thời điểm khác nhau trong ngày, trong tuần hoặc trong tháng. Khi nhu cầu
biến động, các công ty cung cấp dịch vụ sẽ gặp khó khăn. Chẳng hạn như công ty vận
chuyển hành khách công cộng phải trang bị phương tiện vận tải nhiều gấp bội so với
số lượng cần thiết theo nhu cầu bình thường trong suốt cả ngày để đảm bảo phục vụ
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 5
cho nhu cầu vào những giờ cao điểm.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tính không chuyển quyền sở hữu được
Khi mua một hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ
sở hữu hàng hóa mình đã mua. Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử
dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định
mà thôi.
Các đặc điểm nêu trên của dịch vụ được mô tả ở hình 1.1.
Tính vô hình
Không đồng nhất
Dịch vụ Không chuyển quyền sở hữu
Không dự trữ Không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng
Hình 1.1. Sơ đồ các đặc điểm của dịch vụ
1.1.3. Sự hài lòng khách hàng
1.1.3.1. Khái niệm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng khách hàng cũng như có khá nhiều
tranh luận về định nghĩa này. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự khác
biệt giữ kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được. Theo Fornell (1995)
sự hài lòng hoặc thất vọng sau khi tiêu dùng, được định nghĩa như là phản ứng của
khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu
dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó.
Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp
nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.
Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái
độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản
ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 6
nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu mong muốn”.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của
khách hàng về một sản phẩm hay dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của
họ.
Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất
vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm
(hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”.
Sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết của
mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán
đoán chủ quan. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng
được thõa mãn. Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những kinh
nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Sau khi
mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ
đó hình thành sự đánh giá vừa lòng hay không vừa lòng.
Như vậy, có thể hiểu sự hài lòng là cảm giác dễ chịu hoặc có thể là thất vọng phát
sinh từ việc người mua so sánh giữa lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng
của họ. Việc khách hàng có hài lòng hay không sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc
họ so sánh giữa lợi ích thực tế của sản phẩm với những kỳ vọng trước khi mua. Khái
niệm sản phẩm ở đây được hiểu không chỉ là một vật thể vật chất thông thường mà nó
còn bao gồm cả dịch vụ.
Định nghĩa này đã chỉ rõ rằng, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm
nhận được và những kỳ vọng. Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng
sẽ thất vọng. Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ
hài lòng. Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng
hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi.
1.1.3.2. Phân loại sự hài lòng
Theo Bernd Stauss và Patricia Neuhaus (1997), ta có thể phân loại sự hài lòng
thành ba loại và chúng có sự tác động khác nhau đến nhà cung cấp dịch vụ:
- Hài lòng tích cực (Demanding Customer Satisfaction): Đây là sự hài lòng
mangtính tích cực và được phản hồi thông qua các nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày một
tăng lên đối với nhà cung cấp dịch vụ. Những khách hàng này thường có mối quan hệ
tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch. Hơn thế, họ có thể hi
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 7
vọng nhà cung cấp dịch vụ sẽ có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
mình. Chính vì vậy, đây là nhóm khách hàng dễ trở thành khách hàng trung thành của
doanh nghiệp.
- Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction): Đây là nhóm khách hàng
có sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy thoải mái và hài lòng với những gì đang diễn ra,
thường không muốn có sự thay đổi trong cách cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Vì
vậy, những khách hàng này tỏ ra dễ chịu, có sự tin tưởng cao đối với doanh nghiệp và
sẵn lòng tiếp tục sử dụng của doanh nghiệp.
- Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction): Những khách hàng có
sự hài lòng thụ động thường ít tin tưởng vào doanh nghiệp và họ cho rằng rất khó để
doanh nghiệp có thể cải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của
mình. Họ cảm thấy hài lòng không phải vì doanh nghiệp thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu
của họ mà họ nghĩ rằng sẽ không thể nào yêu cầu doanh nghiệp cải thiện tốt hơn nữa.
Vì vậy, họ sẽ không tích cực đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nổ lực cải tiến
của doanh nghiệp.
Đối với những khách hàng hài lòng thụ động, họ có thể rời bỏ doanh nghiệp bất
cứ lúc nào. Đối với những khách hàng hài lòng tích cực nhưng mức độ hài lòng chỉ ở
mức “hài lòng” thì họ có thể tìm đến các doanh nghiệp khác và không tiếp tục sử dụng
dịch vụ của doanh nghiệp. Chỉ những khách hàng có mức độ hài lòng cao nhất “rất hài
lòng” thì họ mới là những khách hàng trung thành và luôn ủng hộ doanh nghiệp.
Do đó, việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sẽ có những biện pháp, chính
sách phù hợp cho từng nhóm khách hàng khác nhau.
1.1.3.3. Tầm quan trọng của sự hài lòng
Tầm quan trọng của khách hàng đã được nhấn mạnh bởi nhiều nhà nghiên cứu và
viện sĩ hàn lâm. Zairi (2000) cho biết “Khách hàng là mục đích cho những gì chúng ta
làm và thay vì khách hàng tùy thuộc vào chúng tôi, chúng tôi phụ thuộc rất nhiều về
họ. Khách hàng không phải là nguồn gốc của vấn đề, mà vấn đề là chúng ta không nên
làm cho khách hàng “bỏ đi nơi khác” bởi vì tương lai và sự an toàn của chúng ta phải
đặt vào sự nguy hiểm”. Đó là lý do tại sao ngày nay các tổ chức đang định hướng vào
sự hài lòng khách hàng, lòng trung thành khách hàng và duy trì khách hàng.
Để thành công, tổ chức phải xem xét nhu cầu và mong muốn của khách hàng của
họ. Đây là lý do tại sao nhiều nhà nghiên cứu và viện sỹ hàn lâm đã liên tục nhấn
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 8
mạnh về tầm quan trọng của sự hài lòng, lòng trung thành của khách hàng, việc duy trì
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng là quan trọng vì nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ
ra rằng sự hài lòng của khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của một tổ
chức. Vì vậy, ảnh hưởng của sự hài lòng của khách hàng và không hài lòng phải được
xem xét. Đồng thời cũng có một mối quan hệ cùng chiều giữa sự hài lòng khách hàng,
lòng trung thành và duy trì khách hàng. Do đó, sự hài lòng khách hàng, lòng trung
thành và duy trì khách hàng đều rất quan trọng cho sự thành công của một tổ chức.
1.1.3.4. Các mức độ của sự hài lòng
Để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, người ta
đem so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó. Có thể
xảy ra một trong ba mức độ hài lòng sau:
- Mức không hài lòng: khi mức độ nhận được nhỏ hơn kỳ vọng hay nói cách khác
kết quả thực tế kém hơn so với những gì họ kỳ vọng.
- Mức hài lòng: khách hàng hài lòng nếu kết quả đem lại tương xứng với kỳ vọng
hay nói cách khác mức độ nhận được bằng với kỳ vọng.
- Mức rất hài lòng: khách hàng rất hài lòng nếu mức độ nhận được vượt quá sự
mong đợi.
1.1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Chất lượng dịch vụ
Bao gồm 5 thành phần chính đó là: độ tin cậy, sự sẵn sang đáp ứng, năng lực
phục vụ, sự cảm thông và các yếu tố hữu hình.
Khi nhận thức và mong đợi của khách hàng về 5 thành phần này có sự chênh lệch
đáng kể cũng sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Chất lượng dịch vụ chính
là điểm số của nhận thức trừ đi mong đợi. Kết quả là dương cho biết công ty chúng ta
đã đảm bảo được chất lượng dịch vụ , vượt quá sự mong đợi của khách hàng, nếu kết
quả là âm thì công ty chúng ta nên coi lại về chất lượng dịch vụ.
Giá cả dịch vụ
Giá cả biểu thị giá trị của của một sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ. Vì vậy, nếu
chúng ta định giá quá cao sẽ làm cho khách hàng mong đợi một sản phẩm/dịch vụ
tuyệt hảo. Ngược lại, nếu định giá quá thấp sẽ làm cho khách hàng không tin tưởng
vào chất lượng sản phẩm /dịch vụ của chúng ta. Nếu khách hàng đã bỏ ra một số tiền
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 9
để mua sản phẩm/dịch vụ mà giá trị nhận được không tương xứng với số tiền bỏ ra
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
điều đó ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng. Vì vậy, các doanh nghiệp nên quan
tâm đến việc định giá cho sản phẩm/dịch vụ vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới khách hàng.
Yếu tố con người
Yếu tố con người giữ vai trò quan trọng trong việc đem lại sự hài lòng cho khách
hàng. Việc tuyển chọn, đào tạo, động lực và quản lý con người…chi phối rất lớn tới sự
thành công của việc đem lại sự hài lòng cho khách hàng. Con người là một bộ phận
quan trọng, độc lập trong đem lại sự hài lòng khách hàng. Trên góc độ xem xét yếu tố
này là một chính sách công cụ riêng trong Marketing hỗn hợp sẽ tác động tích cực hơn
vào dịch vụ, tạo ra những dịch vụ có năng suất chất lượng cao cung cấp cho khách
hàng.
Với chiến lược con người đúng đắn, nhiều hãng dịch vụ nổi tiếng trên thế giới đã
thành công trong kinh doanh. Con người trong cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ cán
bộ nhân viên chức trong doanh nghiệp, từ giám đốc đến những nhân viên bình thường
nhất. Trong kinh doanh dịch vụ, vấn đề quyết định là chất lượng dịch vụ hay chính
những lực lượng trực tiếp tạo ra dịch vụ, đó thực sự quan trọng và là trung tâm của các
hoạt động dịch vụ trong doanh nghiệp.
Duy trì khách hàng
Để giữ khách hàng hiện có sẽ đỡ tốn kém hơn rất nhiều so với việc tìm kiếm
khách hàng mới vì khách hàng quen sẽ mua nhiều sản phẩm hơn và sẽ mang lại nhiều
nguồn kinh doanh hơn nhờ việc họ giới thiệu cho những người khác về sản phẩm này.
Vì vậy nếu sự trung thành của khách hàng là đích mà nhà cung cấp muốn nhắm tới thì
nhà cung cấp phải bắt đầu bằng việc tìm hiểu về những gì có thể đem lại giá trị cho
khách hàng và thị trường.
Căn cứ vào giá trị kinh tế của việc duy trì khách hàng, thật ngạc nhiên khi thấy
rằng các doanh nghiệp đã không chú trọng đến việc này một cách hệ thống và nghiêm
túc hơn, mà chủ yếu tập trung vào các hoạt động nhằm thu hút khách hàng mới và khai
thác tiềm năng của những khách hàng hiện tại. Hai hoạt động này được các doanh
nghiệp thực hiện một cách triệt để. Các vị trí nhà quản lý phụ trách về quảng cáo và
bán hàng, đưa ra chỉ tiêu doanh số và thậm chí công bố những phần thưởng giá trị
dành cho nhân viên có thành tích bán hàng xuất sắc. Trong khi đó, họ lại xem nhẹ việc
duy trì khách hàng, mặc dù việc này sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn so với việc đầu tư để
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 10
tìm kiếm khách hàng mới. Điều quan trọng là doanh nghiệp cần tập trung duy trì một
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
khách hàng chính là lúc doanh nghiệp gia tăng được sự hài lòng và lòng trung thành ở
khách hàng của họ.
1.2. Đo lường sự hài lòng khách hàng
1.2.1. Khái niệm
Theo một cuốn sách giáo khoa do thợ cạo của thập niên 50 đã viết “đừng bao giờ
dùng con dao cùn để cạo cho khách hàng ngay cả khi bạn cho rằng khách hàng đó chỉ
gây phiền toái cho công việc của bạn”. Như vậy, ngay trong thập niên 50 các hoạt
động nghiên cứu về khách hàng, tiền thân của hoạt động đo lường sự thỏa mãn khách
hàng (CSM) (Measuring Satisfaction Customer) đã xuất hiện.
Đến thập niên 60, các hoạt động nghiên cứu thị trường trên diện rộng, lý thuyết
và thực tiễn về marketing đã được hoàn thiện cơ bản. Trong đó, đặc biệt là các hoạt
động nghiên cứu thị trường, hành vi của khách hàng, xác định khách hàng mục tiêu và
các đặc điểm của họ đã được định hình rõ nét. Các hoạt động liên hệ trực tiếp với
khách hàng thường có thể được coi là hoạt động thay thế cho CSM theo lý thuyết CSM
ngày nay. Những người thực hiện “hoạt động CSM” đã dùng các công cụ sẵn có như
nghiên cứu hành vi khách hàng, phân khúc thị trường…để nghiên cứu về CSM. Các
tập đoàn đi tiên phong trong lĩnh vực này là American Express, Xerox, IBM, AT&T…
Đến cuối những năm 80, hoạt động áp dụng CSM đã phát triển khá mạnh thông
qua áp dụng phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM), quản lý theo phương
pháp 6 sigma (mà GE là tập đoàn tiên phong).
Hiện nay hoạt động CSM đã phát triển rộng rãi và CSM trở thành một công cụ
quản lý phổ biến. Nó cũng được ghi nhận rằng tổ chức phải bắt buộc thực hiện CSM
trong tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2000.
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, sự thỏa mãn khách hàng là sự cảm nhận của
khách hàng về mức độ đáp ứng các yêu cầu. Quá trình đó là tập hợp các thao tác để
xác định giá trị của một đại lượng. Như vậy CSM là quá trình đo lường các “giá trị”
cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng của yêu cầu của họ.
Liên quan đến khách hàng, khoa học về sự phát triển về khách hàng đã chỉ ra
rằng, ngoài khách hàng truyền thống là khách hàng các tổ chức (B2B), cá nhân (B2C),
thì còn tồn tại khách hàng nội bộ. Tuy nhiên, trong tài liệu này chỉ giới hạn việc
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 11
nghiên cứu CSM truyền thống.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Như vậy, khái quát chung nhất, CSM là quá trình bằng cách thu thập các thông
tin có giá trị tin cậy về sự đánh giá của khách hàng hiệu quả thực hiện của một tổ chức.
Một khái niệm khác thường áp dụng trong thực tiễn của doanh nghiệp, CSM là
đo lường mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả
thu được từ sản phẩm hay dịch vụ với những kỳ vọng của người đó.
1.2.2. Vai trò của đo lường sự hài lòng khách hàng
1.2.2.1. Xác định và thay đổi chiến lược kinh doanh
Không có doanh nghiệp nào có thể tự tin phục vụ toàn bộ thị trường. Mức độ
thành công càng cao khi doanh nghiệp đi sâu đáp ứng các yêu cầu riêng biệt của khách
hàng. Điều này đã được thể hiện rất rõ trong lý thuyết phân khúc thị trường, xác định
khách hàng mục tiêu.
Khi xác định khúc thị trường mục tiêu, doanh nghiệp đã xác định những đặc
điểm, phong cách, giới tính, tuổi, sở thích, yêu cầu sản phẩm dịch vụ…các đối tượng
này trong bước nghiên cứu thị trường. Một số câu hỏi đặt ra là:
- Thực tế khách hàng thỏa mãn với các yếu tố đã được doanh nghiệp xác định hay
chưa?
- Mức thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ đó cũng như đối với đối
thủ cạnh tranh là gì?
- Công ty có cần thay đổi các đặc tính sản phẩm/dịch vụ hay không?
Trả lời được các câu hỏi trên là xác định được chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp có đúng đắn không hay cần thay đổi? Quá trình thực hiện các câu hỏi này
thông qua hoạt động CSM. Như vậy, CSM có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và
thay đổi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Đảm bảo sự phù hợp theo các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng
Hiện nay, các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn như TQM, ISO 9001:2008 thì
yêu cầu đo lường sự thỏa mãn khách hàng là một yêu cầu bắt buộc. Do vậy, việc thực
hiện hoạt động CSM chứng tỏ tổ chức đã hoạt động phù hợp theo yêu cầu của ISO
9001:2008, TQM.
Đối với tiêu chuẩn ISO 9001:2008, một số yêu cầu liên quan như:
- Hướng vào khách hàng: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 12
khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn khách hàng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm: Tổ chức phải xác định các yêu cầu
do khách hàng đưa ra, gồm các yêu cầu về các hoạt động giao hàng và sau giao hàng.
- Sự thỏa mãn của khách hàng: Tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự chấp
nhận của khách hàng về việc tổ chức có đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không,
coi đó như một trong những thước đo mức độ thực hiện của hệ thống quản lý chất
lượng. Phải xác định các phương pháp để thu thập và xử lý các thông tin này…
Đối với TQM –Quản lý chất lượng toàn diện.
TQM là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng,
dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông
qua sự thõa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty và của xã hội.
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở
mức tốt nhất cho phép. Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý
chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và
cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi
bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng đề ra.
Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các
công ty có thể được tóm tắt như sau:
- Chất lượng định hướng bởi khách hàng.
- Vai trò lãnh đạo của công ty.
- Cải tiến chất lượng liên tục
- Tính nhất thể, hệ thống
- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viên
1.2.2.3. Đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu ngày càng khắc khe của khách hàng
Trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai và chiến tranh lạnh, phần lớn
nhiều người trên thế giới còn quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của con người như ăn,
mặc, ngủ. Tuy nhiên hiện nay, do quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa, đời sống của
con người không ngừng tăng lên. Đặc biệt sự bùng nổ của thời đại khoa học kỹ thuật,
nhất là Internet đã làm con người ở gần nhau hơn. Chính vì vậy, khách hàng càng có
nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm, dịch vụ cho mình, chuyển từ nhu cầu cơ bản sang nhu
cầu bậc cao, nhu cầu giải trí, đáp ứng sở thích cá nhân…
Trước tình hình đó, doanh nghiệp càng thành công khi đáp ứng nhu cầu riêng
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 13
biệt, đặc trưng của khách hàng, mang lại cho họ nhiều lợi ích hơn. Điều đó đòi hỏi
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ lưỡng hơn các nhu cầu lớn nhất đối với sản phẩm
dịch vụ đó và các nhu cầu bổ sung. Hoạt động đó cần thiết phải trải qua các quá trình
CSM.
Thực tế hiện nay, nhiều nhà quản lý có suy nghĩ giống nhau rằng nếu không nhận
được ý kiến khiếu nại của khách hàng thì khách hàng đã thỏa mãn. Tuy nhiên thực tế
chỉ có khoản 1/3 số lượng khách hàng không được thỏa mãn khiếu nại và chỉ có khoản
5% khiếu nại tới được lãnh đạo doanh nghiệp. Như vậy thì số lượng khách hàng này
không đại diện cho ý kiến chung của toàn bộ khách hàng là hai vấn đề khá độc lập với
nhau, nghiên cứu và thực hiện CSM là yêu cầu cần thiết với doanh nghiệp.
1.2.3. Mục tiêu của đo lường sự hài lòng khách hàng
Bản thân của mỗi doanh nghiệp đều có nhiều yếu tố trong định hướng khách
hàng của họ. Mỗi yếu tố đó có vai trò, mức ưu tiên trong mỗi thời kỳ là khác nhau, phụ
thuộc vào chiến lược kinh doanh tương ứng. Xác định mục tiêu CSM có vai trò quan
trọng là xác định đúng sự thỏa mãn khách hàng, tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh
nghiệp trong quá trình đo lường. Các mục tiêu của CSM bao gồm:
- Xác định được tính năng, đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ có ảnh hưởng
lớn nhất đến chất lượng mà khách hàng tiếp nhận.
- Dự báo những cải tiến quan trọng nhằm đạt chất lượng được đánh giá cao
nhất.
- Xác định tính chính xác, xác định lại hay thay đổi khách hàng và thị trường
mục tiêu, tiềm năng.
- Xác định ý kiến đánh giá khách quan, định lượng của khách hàng về chất
lượng chung của tổ chức.
- Để biết được ý kiến đánh giá một cách khách quan, mang tính định lượng
hiện nay của khách hàng về chất lượng chung của tổ chức.
- Để xác định xem khách hàng tiếp nhận một cách thiện chí hay không thiện
chí đối với những dịch vụ cụ thể.
Tổ chức không lựa chọn toàn bộ các yếu tố trên mà chọn lựa các yếu tố cần thiết
đối với tổ chức của mình đặc biệt phải xác định yếu tố nào là quyết định đối với chiến
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 14
lược kinh doanh của tổ chức làm mục tiêu CSM.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1.3. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng
1.3.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự hài lòng khách hàng
1.3.1.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng CSI
Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), những nhân tố được
cấu thành từ những yếu tố cụ thể đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Sự hài lòng
khách hàng được định nghĩa như là một sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch
vụ hoặc hoạt động sau bán của doanh nghiệp và đây chính là cốt lõi của mô hình CSI.
Xung quanh biến số nay là hệ thống các mối quan hệ nhân quả xuất phát từ những biến
số khởi tạo như sự mong đợi của khách hàng, hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm,
chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận về sản phẩm hoặc dịch vụ kèm theo đến các
biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành hay sự than phiền của khách hàng.
Sự than phiền Sự mong đợi
Giá trị cảm nhận
Sự hài lòng của KH Sự trung thành Chất lượng cảm nhận
Hình 1.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACIS), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi
chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách
hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Trên thực tế khi mong đợi càng
cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng
cao hoặc ngược lại. Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho
khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ. Sự hài
lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và
giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên
lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 15
than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Mức thõa mãn khách hàng
Đặc tính hấp dẫn
Mức đáp ứng sự kỳ vọng
Đặc tính một chiều
Đặc tính cơ bản
1.3.1.2. Mô hình Kano
Hình 1.3. Mô hình Kano (1984)
Trong mô hình này tiến sỹ Kano phân biệt 3 loại đặc tính sản phẩm/dịch vụ có
ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng.
Những đặc tính phải có: là đặc tính mà khách hàng mong đợi phải có. Nếu
không có những đặc tính này khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng. Nhưng nếu có thì
khách hàng không tăng mức độ thỏa mãn của mình lên mà xem đó là lẽ đương
nhiên.
Những đặc tính một chiều: đặc tính này thường được khách hàng đề cập
đến như một chức năng mà họ mong muốn. Mức độ chất lượng của thuộc tính này
càng tốt thì mức độ hài lòng càng cao. Điển hình là những nhân tố này trực tiếp
liên hệ với các nhu cầu và mong muốn của khách hàng và một công ty nên cố gắng
cạnh tranh ở điều này.
Thuộc tính gây thích thú: nếu không có đặc tính này thì khách hàng vẫn
mặc nhiên chấp nhận dịch vụ được cung cấp. Nhưng nếu chúng tồn tại thì khách
hàng sẽ rất thích thú vì bất ngờ và vì nhận thấy rất hữu ích khi có chúng. Do đó,
cần quan tâm phát hiện các thuộc tính này để gia tăng lòng trung thành cũng như
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 16
tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1.3.1.3. Mô hình nhận thức khách hàng về chất lượng và sự hài lòng của Zeithaml &
Bitner (2000)
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên
hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman & ctg,1988). Lý do là
chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, nói đến chất lượng dịch vụ là quan
tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ, còn sự hài lòng của khách hàng là một khái
niệm tổng quát nói lên trạng thái, đánh giá của khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ
đó. Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến
sự hài lòng (Cronin & Taylor, 1992). Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài
lòng của khách hàng được hiểu rõ hơn thông qua mô hình nhận thức của khách hàng
về chất lượng và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000), (xem hình 1.2).
Sự tin cậy Các nhân tố tình huống (Situational Factor) Chất lượng dịch vụ (Service Quality)
Đáp ứng x
Năng lực phục vụ Chất lượng sản phẩm (Service Quality)
Sự thỏa mãn Khách hàng (Customer Satisfaction)
Đồng cảm
Giá (Price) Hữu hình Các nhân tố cá nhân (Personal Factor)
Hình 1.4. Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng
Nguồn: Zeithaml & Bitner (2000), Service Marketing, MacGraw-Hill
Theo mô hình, rõ ràng chất lượng dịch vụ chỉ tập trung phản ánh nhận thức của
khách hàng về các nhân tố cụ thể của chất lượng dịch vụ bao gồm sự tin cậy, sự đáp
ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và tính hữu hình. Trong khi đó sự hài lòng của
khách hàng không chỉ bị ảnh hưởng bởi nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch
vụ mà còn chịu ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm, giá cả, các nhân tố cá nhân và các
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 17
nhân tố tình huống.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Như vậy theo mô hình, chất lượng dịch vụ chỉ là một trong những nguyên nhân
dẫn đến sự hài lòng của khách hàng. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
có quan hệ đồng biến với nhau. Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận
dịch vụ có chất lượng rất cao, mức độ thỏa mãn vượt quá sự mong đợi, khách hàng sẽ
rất hài lòng. Nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng cao, mức độ thỏa mãn
đạt được sự mong đợi, khách hàng cảm thấy vui vẻ, hài lòng. Ngược lại, nếu khách
hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp, mức độ thỏa mãn thấp hơn giá trị mong
đợi, khách hàng sẽ thất vọng, không hài lòng.
Thông qua mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng của
Zeithaml & Bitner (2000) thì có thể nói chất lượng dịch vụ và giá cả là hai trong
những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, chất lượng dịch
vụ tập trung phản ánh nhận thức của khách hàng về các nhân tố cụ thể của chất lượng
dịch vụ bao gồm sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông (đồng cảm)
và tính hữu hình.
1.3.1.4. Mô hình về sự hài lòng khách hàng và lòng trung thành khách hàng của Lien-
Ti Bei và Yu-Ching Chiao (2001)
Những nghiên cứu thực nghiệm trước đây trong lĩnh vực dịch vụ chỉ hướng về
nhấn mạnh chất lượng dịch vụ. Đến bây giờ, những nghiên cứu về chất lượng dịch vụ
và sự hài lòng khách hàng chiếm phần lớn tài liệu liên quan đến dịch vụ (Cronin,
Brady và Hult 2000), và những nhân tố và sự đo lường chất lượng dịch vụ đã được
nghiên cứu triệt để. Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) phát triển một mô hình 5
khoảng cách chất lượng dịch vụ được nhiều người chấp nhận, mô hình này hướng dẫn
chủ yếu hướng nghiên cứu chất lượng dịch vụ. Trong những thập kỷ qua, những nhà
nghiên cứu của Đài Loan đã tiến hành đo lường và quản lý chất lượng dịch vụ, nhưng
rất ít nghiên cứu nhắm vào mục tiêu những yếu tố quyết định sự hài lòng khách hàng
ngoại trừ vấn đề chất lượng dịch vụ.
Hơn nữa nhiều cuộc thảo luận về sự hài lòng khách hàng, Voss, Parasuraman và
Grewall (1998) đề nghị rằng sự quyết định giá cả có một sự ảnh hưởng lên sự hài lòng
khách hàng trong những ngành công nghiệp dịch vụ. Parasuraman, Zeithaml và Berry
(1994) cũng tỏ ra rằng sự ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm và giá cả cảm nhận của
người tiêu dung thường được lờ đi trong những nghiên cứu trước về sự hài lòng khách
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 18
hàng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Giá cả là một nhân tố quan trọng khác ảnh hưởng lên sự hài lòng khách hàng
đươc đề cập bởi Parasuraman, Zeithaml và Berry (1994), nhưng rất hiếm nghiên cứu
trong những nghiên cứu trước. Voss, Parasuraman và Grewall (1998) cũng chỉ ra sự
thiếu sót của tài liệu nghiên cứu sự ảnh hưởng tích cực của việc quyết định giá của
người tiêu dùng lên mức độ hài lòng. Vì vậy, lý do của nghiên cứu này là kết nối chất
lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, và giá cả vào một mô hình hoàn chỉnh (xem hình
1.5)
Chất lượng sản phẩm cảm nhận
Sự hài lòng khách hàng Lòng trung thành khách hàng Chất lượng dịch vụ cảm nhận
Giá cả hợp lý cảm nhận
Hình 1.5. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của chất lượng sản
phẩm cảm nhận, chất lượng dịch vụ cảm nhận và giá cả hợp lý cảm nhận lên sự
hài lòng khách hàng và lòng trung thành khách hàng.
Nguồn Journal of Customer Satisfaction, Vol.14
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là để nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng
dịch vụ cảm nhận, chất lượng sản phẩm cảm nhận, giá cả phù hợp được cảm nhận lên
sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành và thiết lập một mô hình thực nghiệm.
Kết quả của nghiên cứu này đã kiểm tra lại những nghiên cứu trước (Cronin,
Brady và Hult 2000; Cronin và Taylor 1992; Lee 1998, MCDougall và Levesque
2000; Selnes 1993) là người tiêu dùng lập được lòng trung thành cao hơn đối với một
dịch vụ khi họ có nhiều sự hài lòng. Điều này cũng phù hợp với những nghiên cứu
trước (Athanassopoulos 2000; Cronin, Brady và Hult 2000; Cronin và Taylor 1992;
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 19
Lee 1998, MCDougall và Levesque 2000; Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985;
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1988; Yieh và Chiao 2001) rằng chất lượng dịch vụ cảm nhận là một nhân tố quan
trọng quyết định sự hài lòng khách hàng.
Ngoài ra, chất lượng sản phẩm cảm nhận và giá cả hợp lý được cảm nhận đóng
vai trò quan trọng đối với sự hài lòng. Mặc dù một số nhà nghiên cứu (Rathmell 1966;
Rushton và Carson 1989; Shostack 1977) đề nghị rằng hầu hết những nhà công nghiệp
dịch vụ cung cấp cả những sản phẩm hữu hình và những dịch vụ vô hình, đồng thời
không có một nghiên cứu thực nghiệm nào định hướng vào chất lượng dịch vụ cảm
nhận, chất lượng sản phẩm cảm nhận và giá cả cảm nhận. Bởi vì chất lượng sản phẩm
cảm nhận và giá cả cảm nhận đã thường không được kể đến trong những nghiên cứu
Marketing dịch vụ trước đây về sự hài lòng, nghiên cứu này cố gắng để thiết lập những
mối liên kết giữa những yếu tố này.
Trong mô hình thực nghiệm dựa trên kết quả của nghiên cứu này, sự hài lòng
khách hàng là một sự hòa giải cho cả chất lượng dịch vụ cảm nhận, chất lượng sản
phẩm và giá cả hợp lý. Chất lượng dịch vụ cảm nhận chỉ có ảnh hưởng gián tiếp lên
lòng trung thành thông qua sự hài lòng. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm cảm nhận và
giá cả hợp lý vừa có ảnh hưởng trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp lên lòng trung thành.
Bởi vì dịch vụ được xem như là vô hình, khách hàng chỉ có thể hình thành thái độ của
họ đối với chất lượng dịch vụ thông qua sự cảm nhận còn sản phẩm thì hữu hình hơn
và người tiêu dùng thường mua hàng là phần cốt lõi của sản phẩm.
Qua mô hình nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm
cảm nhận, chất lượng dịch vụ cảm nhận và giá cả hợp lý cảm nhận lên sự hài lòng
khách hàng và lòng trung thành khách hàng của Lien-Ti Bei và Yu-Ching Chiao
(2001), có thể nói chất lượng dịch vụ cảm nhận và giá cả hợp lý cảm nhận là hai trong
các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
taxi. Tuy nhiên, để có cơ sở khoa học đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết cho đề tài,
tác giả đã đưa ra một số công trình nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ
công cộng như: Xe buýt và xe taxi.
1.3.2. Những nghiên cứu thực tiễn về sự hài lòng khách hàng
1.3.2.1. Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng trong vận tải công cộng bằng xe buýt của
Oktiani Astuti Budiono (2009)
Trong luận văn “Customer Satisfaction In Public Bus Transport – A Study of
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 20
Travelers’s Perception in Indonesia” của Oktiani Astuti Budiono (2009), Oktiani đã
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
trình bày một số nghiên cứu về giao thông công cộng, cụ thể:
- Bộ giao thông vận tải Anh (2003) đã tiến hành nghiên cứu về nhu cầu của
khách hàng trong giao thông. Kết quả cho thấy tần số xuất hiện của dịch vụ cao, dịch
vụ tin cậy và giá vé là nhân tố quan trọng đối với người sử dụng giao thông công cộng
ở Vương Quốc Anh.
- Fellesson và Friman (2008) đã tiến hành so sánh xuyên quốc gia về sự cảm
nhận sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ trong tám thành phố (Stockholm,
Barcelona, Copenhagen, Geneva, Helsinki, Vienna, Berlinh, Manchester và Oslo). Kết
quả cho thấy bốn yếu tố chung: (1) hệ thống chẳng hạn như sự tin cậy và thông tin, hệ
thống giao thông; (2) xe buýt và trạm dừng xe buýt sẽ làm cho khách hàng cảm thấy
thoải mái và thích trải nghiệm; (3) kỹ năng của nhân viên, kiến thức và thái độ với
khách hàng và (4) sự an toàn không chỉ ở trong xe buýt àm còn an toàn từ tai nạn giao
thông.
- Eboli và Mazulla (2007) điều tra các thuộc tính quan trọng của chất lượng dịch
vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển xe buýt ở
Cosenza, Italia. Người trả lời được yêu cầu để đánh giá sự quan trọng và sự hài lòng
với 16 thuộc tính chất lượng dịch vụ bao gồm: sự sẵn sàng của trạm dừng xe buýt, đặc
điểm tuyến đường, tần số xuất hiện, độ tin cậy, chỗ ngồi chờ xe buýt, tình trạng xe
buýt quá tải, sự sạch sẽ, chi phí (giá cả), thông tin, quảng cáo, an toàn trên tuyến
đường, an toàn về người, cán bộ nhân viên, khiếu nại, bảo vệ môi trường, trạm bảo trì
xe buýt. Kết quả cho thấy rằng, các biến quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng tổng
thể là: sự tin cậy, tần số xuất hiện, thông tin, quảng cáo, cán bộ nhân viên, khiếu nại.
Từ những nghiên cứu lý thuyết và những kết quả nghiên cứu trên, Oktiani Astuti
Budiono đã đưa ra những thang đo lường sự hài lòng tổng thể đối với dịch vụ vận
chuyển xe buýt công cộng ở Indonesia. Biến độc lập là sự hài lòng tổng thể đối với
dịch vụ vận chuyển xe buýt công cộng ở Indonesia. Biến phụ thuộc là các thuộc tính
chất lượng dịch vụ cụ thể bao gồm: Tần số xuất hiện của giao thông công cộng xe
buýt, lịch trình xe buýt, đúng giờ, giá cả, thông tin, sự sạch sẽ, thái độ nhân viên, sự
thoải mái trên xe buýt, sự sẵn sang của chỗ ngồi, an toàn trong xe buýt, an toàn từ tai
nạn, an toàn trên tuyến đường, điều kiện trạm dừng xe buýt và thông tin trên xe buýt.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 21
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
khách hàng sử dụng dịch vụvận chuyển xe buýt công cộng ở Indonesia: tần số xuất
hiện của xe buýt, giá cả và lịch trình xe buýt.
Qua nghiên cứu này cho thấy giá cả là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ xe buýt.
1.3.2.2. Đo lường sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ taxi với thang
đo Servperf của Yao Zhi- Gang (9/2011)
Trong nghiên cứu “Measuring Passengers’s Perceptions of Taxi Service Quality
with Weighted SERVPERF: a case of HangZhou, China” của Yao Zhi- Gang (2011)
thì Yao Zhin Gang đã sử dụng thang đo Servperf để đo lường sự cảm nhận của khách
hàng về chất lượng dịch vụ taxi ở HangZhou, Trung Quốc với 5 thành phần chất lượng
dịch vụ: Sự hữu hình (Tangibles), Năng lực phục vụ (Assurance), đáp ứng
(Responsiveness), tin cậy (Reliabilily) và sự đồng cảm (Empathy). Thang đo Servperf
với 22 biến quan sát như sau:
- Thành phần hữu hình (Tangibles):
(1): Xe sạch sẽ và hiện đại
(2): Tên công ty, số giấy phép bên ngoài của xe
(3): Tiện nghi và sự sạch sẽ bên trong taxi
(4): Nhân viên lái xe xuất hiện với trang phục sạch sẽ và gọn gang
(5): Thiết bị và tiện nghi đầy đủ
- Thành phần năng lực phục vụ (Assurance):
(6): Hiểu biết của nhân viên lái xe về tuyến đường
(7): Đồng hồ tính cước và giá cước hiển thị còn niêm chì
(8): Nhân viên lái xe than mật và chính xác
(9): Sự sẵn có của thiết bị an toàn
(10): Sự sẵn có của thu chi tiền lẻ
- Thành phần đáp ứng (Responsiveness):
(11): Thái độ thân thiện của nhân viên lái xe
(12) Trả lời những khiếu nại và việc mất mát hành lý một cách nhanh chống
(13) Đón/trả khách đúng giờ
(14) Sắp xếp tuyến đường hợp lý cho khách hàng
- Thành phần sự tin cậy (Reliabilily):
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 22
(15) Hành động từ chối và đi đường vòng của nhân viên lái xe
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(16) Tuân thủ quy tắc giao thông của nhân viên lái xe
(17) Sự cạnh tranh không lành mạnh và giành giật khách hàn tùy tiện của nhân
viên lái xe
(18) Không hút thuốc, gọi điện thoại và ăn khi lái xe
- Thành phần đồng cảm (Empathy):
(19) Sự than thiện của nhân viên lái xe
(20) Sự hiểu biết của nhân viên về mua sắm, giải trí, nghỉ dưỡng
(21) Sự nhiệt tình của nhân viên lái xe
(22) Sự ngay thẳng và thật thà của nhân viên lái xe
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của khách
hàng về chất lượng dịch vụ là thành phần năng lực phục vụ (Assurance), tiếp đến là
thành phần tincậy (Reliabilily) và thứ ba là đáp ứng (Responsiveness), thứ tư là hữu
hình (Tangibles), thứ năm là đồng cảm (Empathy).
Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo SERVPERF để đo
lường chất lượng dịch vụ cảm nhận. Thang đo SERVPERF được chọn sử dụng vì nó
dễ hiểu, dễ sử dụng và đáng tin cậy hơn so với thang đo SERVQUAL và là một thang
đo hiệu quả có cân nhắc về độ tin cậy, có giá trị hoặc khả năng giải thích. Một nghiên
cứu thực nghiệm bởi Cronin và Taylor (1992) đã chứng minh rằng SERVPERF
(những cảm nhận về việc thực hiện đo lường về chất lượng dịch vụ) là một thang đo
hiệu quả có cân nhắc về độ tin cậy, có giá trị hoặc có khả năng giải thích. Bên cạnh đó,
bảng câu hỏi theo mô hình SERVPERF ngắn gọn hơn một nữa so với SERVQUAL,
giúp cho khách hàng không nhàm chán và đỡ mất thời gian cho người được phỏng
vấn. Ngoài ra, khái niệm sự kỳ vọng cũng khá mơ hồ đối với người được phỏng vấn,
do đó việc sử dụng thang đo SERVQUAL có ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu thu
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 23
thập, dẫn đến giảm độ tin cậy và tính không ổn định của các biến quan sát.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TAXI MAI LINH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Hình 2.1. Logo của Tập Đoàn Công ty Mai Linh
Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung tên giao dịch quốc tế là Mai Linh
Central Joint Stock Company, tiền thân là Công Ty Cổ Phần Mai Linh Đà Nẵng,
được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh lần đầu số 3203000009 ngày
30 tháng 10 năm 2000 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP Đà Nẵng cấp và đăng ký thay
đổi lần thứ 11 theo giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp công ty cổ phần số
0400382219 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP Đà Nẵng cấp ngày 19 tháng 11 năm
2012. Công ty chính thức hoạt động kinh doanh trên địa bàn TP Đà Nẵng và một số
vùng phụ cận vào ngày 18/1/2001. Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Hoạt động của công ty tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy
định pháp luật hiện hành liên quan.
Trụ sở tại : Số 92, đường 2/9, P. Bình Thuận, Q. Hải Châu, TP
Đà Nẵng
Điện thoại : (0511) 6257888
Fax : (0511) 3551999
Website : www.mailinh.vn
Mã số thuế : 0400382219
Vốn điều lệ đăng kí: 80.693.070.000 đồng.
Số lượng cổ phiếu phát hành: 8.069.307 cổ phiếu
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 24
Số lượng cổ phiếu cổ đông đang lưu hành: 8.069.307 cổ phiếu
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số cổ phần ưu đãi và cổ phiếu quỹ: Không có
Thị trường hoạt động: Thị trường hoạt động taxi của công ty trải rộng trên các
tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Định.
Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung là công ty mẹ của 7 công ty thành viên
tại miền Trung (từ Quãng Ngãi đến Bình Định)
100% vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MTV Mai Linh Quãng Ngãi
100% vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MTV Mai Linh Tam Kỳ
100% vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MTV Mai Linh Hội An
100% vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MTV Mai Linh Huế
100% vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MTV Mai Linh Quảng Trị
100% vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định
Thị phần taxi của công ty chiếm 50 đến 60% tại các thành phố lớn như: Đà
Nẵng, Huế, Hội An, Quãng Ngãi. Bên cạnh đó, công ty đang kinh doanh trong lợi thế
độc quyền một số thị trường như: Tam Kỳ, Núi Thành, Dung Quất…
- Quá trình phát triển
+ Ngày 30/2/2000 Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung tiền thân là Công Ty
Cổ Phần Mai Linh Đà Nẵng.
+ Ngày 18/1/2001, công ty chính thức đi vào hoạt động kinh doanh trên địa bàn TP
Đà Nẵng và một số vùng phụ cận. Năm 2001, công ty tăng vốn điều lệ lên 11.7 tỷ.
+ Năm 2007, công ty tăng vốn điều lệ lên 52.6 tỷ sau khi phát hành cổ phần phổ
thông và cổ phần ưu đãi cho cán bộ công nhân viên và cổ đông hiện hữu.
+ Năm 2008, công ty tăng vốn điều lệ lên 70.1 tỷ đồng sau khi chia cổ phiếu
thưởng từ nguồn thặng dư cổ phần cho cổ đông hiện hữu.
+ Tháng 3/2009, công ty khởi công xây dựng trạm dừng chân Mai Linh Lao Bảo-
Quảng Bình. Bao gồm nhà điều hành, bãi để xe, nhà hang, xưởng BDSC, cây xăng và
các hạng mục khác.
+ Năm 2009, công ty tăng đầu xe taxi lên 300 chiếc tại TP Đà Nẵng, đưa dòng xe
cao cấp thương hiệu Mai Linh Limousine vào thị trường Huế và Hội An. Thực hiện
thành công dự án xe Bus Mai Linh tại Quảng Ngãi. Ứng dụng và đưa vào khai thác
phần mềm quản lý tổng đài điều hành taxi tại Mai Linh Đà Nẵng, Mai Linh Huế, Mai
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 25
Linh Quảng Ngãi.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Ngày 16/12/2010 Công ty chính thức niêm yết 7,017,130 cổ phiếu trên xàn
HNX, với mã cổ phiếu là MNC.
+ Ngày 1/4 /2013, công ty đã đưa thành công công nghệ định vị GPS vào quản
lý taxi.
Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty Cổ phần Mai Linh miền Trung
Tầm nhìn
“To be the best service provider wherever we are”
“Trở thành nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất nơi chúng tôi có mặt”
Sứ mệnh
“Provider better satisfaction for better life!”
“Mang sự hài lòng đến cho mọi người vì cuộc sống tốt đẹp hơn”
2.1.2. Đặc điểm của ngành kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung
Các ngành nghề được cấp phép bao gồm:
- Vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải hành
khách theo tuyến cố định bằng xe chất lượng cao Express, du lịch lữ hành nội địa và
quốc tế, các dịch vụ phục vụ khách du lịch, dịch vụ quảng cáo.
- Đại lý vé máy bay trong nước và quốc tế, sửa chữa và đóng mới phương tiện vận
tải thủy, bộ…Đại lý vé tàu hỏa, tàu cánh ngầm, taxi nước. Đại lý bán ô tô, phụ tùng ô
tô và các phương tiện vận tải khác.
- Dạy nghề ngắn hạn.
- Tư vấn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Dịch vụ cho thuê xe ô tô.
2.1.3. Lĩnh vực thương mại mà Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung đang hoạt
động
Lĩnh vực kinh doanh chính hiện tại của công ty chủ yếu là hoạt động vận tải-
dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe taxi. Đây là loại hình kinh doanh vận tải hành
khách bằng ô tô có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách hàng, cước tính
theo đồng hồ tính tiền (đối với hành khách).
- Phương pháp cung cấp dịch vụ: Người lái xe trực tiệp cung cấp dịch vụ cho
khách hàng.
- Trang thiết bị bao gồm: Các loại xe ô tô được sử dụng phục vụ kinh doanh dịch
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 26
vụ taxi:
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Xe 4 chỗ: Kia, Toyota, Vios.
+ Xe 7 chỗ: Toyota Inova, Jolie, Zace
2.1.4. Tổ chức bộ máy của Công Ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung
2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức
Công ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung là công ty con của công ty Cổ Phần Tập
đoàn Mai Linh. Công ty được tổ chức hoạt động dưới hình thức mô hình Công ty Cổ
Phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc. Dưới đây là sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC CÔNG TY CON
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
PHÒNG BAN VÀ ĐƠN VỊ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
CTY TNHH MTV MAI LINH QUẢNG NGÃI
CÔNG TY CP MAI LINH NAM TRUNG BỘ & TÂY NGUYÊN
CTY TNHH MTV MAI LINH TAM KỲ
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CTY TNHH MTV MAI LINH HỘI AN
PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ
CTY TNHH MTV MAI LINH HUẾ
CTY TNHH MTV MAI LINH QUẢNG TRỊ
PHÒNG V KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG ĐIỀU HÀNH TAXI
CTY TNHH MTV MAI LINH QUẢNG BÌNH
PHÒNG AN TOÀN
CTY TNHH MTV MAI LINH BÌNH ĐỊNH
XƯỞNG BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Mai Linh Miền Trung
Chú thích : Quan hệ trực tuyến thông thường
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 27
Quan hệ tham mưu
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung được xây
dựng theo kiểu trực tuyến tham mưu.
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
- Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một
lần.Có nhiệm vụ quyết định phương hướng, định hướng phát triển của công ty và lập
kế hoạch kinh doanh hằng năm.
- Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ
Công ty quy định. Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của
Công ty và tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty...
Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất
của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban điều hành
Công ty.
- Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm và thành viên Hội đồng quản trị có
thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng thành viên Hội đồng quản
trị hiện nay là 5 người.
Ban tổng giám đốc
- Ban tổng giám đốc của Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ
chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty
theo những chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông
thông qua.
- Ban tổng giám đốc gồm có 02 thành viên, trong đó có 01 Giám đốc và 01 Phó
Giám đốc.
Phòng tổ chức nhân sự
- Tham mưu và giúp Giám đốc về công tác tổ chức và nhân sự, công tác lao động,
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 28
tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốc phòng, pháp chế. Xây
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
dựng mô hình tổ chức, tiêu chuẩn cán bộ.
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với kế hoạch chiến lược, xây
dựng cơ cấu chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và đơn vị trong Mai Linh.
- Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch cán bộ; công tác đánh giá cán bộ quản lý
theo nhiệm kỳ; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, tái bổ nhiệm trong Mai Linh.
- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên nghiệp vụ,
làm đầu mối xây dựng tiêu chuẩn và đánh giá cán bộ, nhân viên.
- Thực hiện các thủ tục cử cán bộ, nhân viên, người lao động đi học, đi công tác,
tham quan trong và ngoài nước, gia hạn thời gian học tập và công tác, tiếp nhận cán bộ
ở nước ngoài về nước.
- Thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ phụ cấp, hưu trí và các chế độ chính sách
khác cho cán bộ, nhân viên, người lao động.
Phòng tài chính-kế toán
- Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý tài
chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty;
- Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo kế hoạch; Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty và các cổ đông.
- Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động
liên quan đến quản lý tài chính.
- Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình
hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vị trực
thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ
của Công ty.
- Cân đối kế hoạch tài chính của Công ty, điều hoà các loại vốn trong Công ty,
quan hệ với Tổng công ty, ngân hàng và tài chính, cũng như các cổ đông là pháp nhân
để tạo nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu.
- Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh giá
tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất lượng,
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 29
không có nhu cầu sử dụng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Phòng phát triển kinh doanh
- Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các nguồn khách hang, để mở rộng kinh doanh
và đầu tư.
- Lập kế hoạch, tổ chức triển khai, thực hiện, giám sát thực hiện các kế hoạch kinh
doanh trong toàn công ty.
- Khai thác thị trường trong nước, xây dựng các phương án kinh doanh cụ thể
trình giám đốc.
- Dự thảo các hợp đồng kinh tế và tổ chức thực hiện khi hợp đồng đã ký.
- Tham mưu cho giám đốc trong quá trình tổ chức và quản lý công tác kinh doanh
của Công ty, tiếp cận thị trường tuyên truyền quảng cáo thu hút khách hàng ký kết các
hợp đồng mua bán… Xây dựng chiến lược kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn
nhanh và tối đa hóa lợi nhuận;
- Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty
Phòng kỹ thuật vật tư
- Đề xuất mua vật tư đáp ứng với nhu cầu thị trường.
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp ban Giám đốc về lĩnh vực quản lý,
sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty.
- Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư, thiết bị phục vụ công tác vận hành và bảo
trì tài sản (xe taxi, máy móc…) trong công ty.
- Tham mưu công tác xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng. Kiểm nghiệm
nguyên vật liệu, vật tư.
Phòng kiểm soát nội bộ
- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty:
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo
cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định
kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội
đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
- Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm
soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 30
cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ
đông và nhóm cổ đông có yêu cầu.
- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại
Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh của công ty.
- Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa xe taxi.
- Gia công sửa chữa các chi tiết trong xe.
- Bảo đảm an toàn và đầy đủ trang thiết bị phục vụ quá trình cung cấp dịch vụ taxi
Xưởng bảo dưỡng sửa chữa
- Theo dõi, giám sát kỹ thuật, sửa chữa nhanh chóng khi xe taxi gặp trục trặc.
- Cung cấp các bản vẽ, yêu cầu kỹ thuật về các thiết bị trong xe và thiết bị nội thất
cho khách hàng.
- Sửa chữa, bảo hành, quản lý toàn bộ xe của công ty.
- Tổng hợp nhu cầu, lên kế hoạch, lập đơn hàng mua sắm vật tư, thiết bị chuyên
mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
dụng cho xe.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn
2.2.1.1. Tình hình tài sản của công ty
Dưới đây là biểu đồ thể hiện chỉ tiêu Tài sản trong bảng cân đối kế toán của
Công ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung trong khoản thời gian từ năm 2012-2014
(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo hợp nhất của công ty Cổ Phần Mai Linh Miền
Trung từ năm 2012-2014)
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tài sản của công ty cổ phần Mai Linh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 31
Miền Trung từ năm 2012 đến năm 2014
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tổng tài sản của Công ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung tăng đều trong vòng 3
năm với tốc độ tăng bình quân là 4,7%. Cho thấy công ty đang có chiến lược phát
triển, mở rộng kinh doanh, tăng đầu tư vào tài sản. Trong cơ cấu tài sản của công ty, tỷ
lệ tài sản dài hạn hơn gấp đôi tài sản ngắn hạn và tỷ lệ này có xu hướng tăng lên. Tốc
độ tăng trưởng của tài sản dài hạn là 40,5%, trong khi đó tốc độ tăng trưởng trung bình
của tài sản ngắn hạn chỉ có 5,7% là do xuất phát từ các quyết định đầu tư của công ty
để phục vụ nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất…. Do đặc thù ngành kinh doanh
chính của công ty chủ yếu là vận hành hành khách bằng taxi nên việc đầu tư vào các
trang thiết bị như xe taxi, các trang thiết bị trong xe, cơ sở vật chất trong công
ty…Điều này phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty là vận tải-taxi, cần nhiều
phương tiện, thiết bị tài sản cố định.
2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn của công ty
Dưới đây là biểu đồ thể hiện toán cơ cấu sử dụng vốn của Công ty Cổ Phần Mai
Linh miền Trung trong khoản thời gian từ năm 2012-2014 (Nguồn: Tổng hợp từ các
báo cáo hợp nhất của công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Trung từ năm 2012-2014)
Hình 2.4. Cơ cấu sử dụng nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Trung
từ năm 2012 đến năm 2014
Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn
nợ phải trả (Nợ phải trả chiếm 57% vào năm 2012 và tăng lên đến 76% vào năm
2014). Tỷ lệ nợ chiếm xấp xỉ gấp đôi tỷ vốn chủ, và đang có su hướng ngày càng tăng.
Năm 2013, công ty Cổ phần Mai Linh Miền Trung đã niêm yếu cổ phiếu trên sàn giao
dịch chứng khoán Hà Nội. Tuy nhiên, trong năm 2014, do tình hình thị trường tài
chính không thuận lợi, nên công ty chưa thực hiện được việc tăng vốn chủ sở hữu qua
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 32
hình thức phát hành cổ phần cổ đông hiện hữu.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Mặc khác trong việc sử dụng nợ, ở giai đoạn đầu, công ty sử dụng nhiều nợ dài
hạn hơn. Điều này là khá tốt, đảm bảo tính lâu dài và giảm rủi ro. Nhưng chi phí sử
dụng nợ sẽ cao. Trong điều kiện thị trường đang khó khăn như hiện nay, việc tìm và
tiếp cận với nguồn vốn vay là điều khó khăn đối với doanh nghiệp. Vì vậy, để đảm bảo
kịp thời có đủ nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh công ty đã tìm kiếm những nguồn
vay nợ ngắn hạn. Việc sử dụng nhiều nợ ngắn hạn sẽ làm gia tăng rủi ro.
2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Mai
Linh miền Trung
Dưới đây là biểu đồ về tốc độ tăng của doanh thu và các chỉ tiêu lợi nhuận của
công ty
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần
Mai Linh Miền Trung từ năm 2012 đến năm 2014
Nhìn chung trong những năm qua, tình hình kinh doanh của công ty Cổ Phần
Mai Linh miền Trung tăng khá nhanh, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận trong năm
2014 đạt được vượt mức chỉ tiêu đưa ra. Doanh thu thuần năm 2014 so với năm 2013
tăng 1,2 lần, năm 2013 so với năm 2012 tăng 1,1 lần. Công ty đang mở rộng phạm vi
kinh doanh, nên việc tăng trưởng doanh thu là điều phù hợp. Trong năm 2012, tình
hình kinh tế thế giới chưa thể phục hồi. Ở trong nước, Việt Nam tuy có tăng trưởng
GDP nhưng chất lượng không cao, lãi suất cơ bản, lạm phát và tỷ giá đô la tăng làm
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của đơn vị. Trước tình hình đó, chiến lược của công
ty là mở rộng phạm vi kinh doanh bao phủ các tỉnh miền Trung để tận dụng hết thị
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 33
trường. Công ty đã mở rộng chi nhánh và công ty con ỏ các tỉnh từ Quảng Bình đến
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bình Định. Công ty nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng đầu tư vào con người
bằng việc duy trì công tác huấn luyện nghiệp vụ kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp và
ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên. Công ty đã thực hiện đầu tư thêm xe đúng tiến độ,
bổ sung xe ngay khi có thanh lý. Lượng khách du lịch đến Miền Trung vẫn tăng lên
đến mức cầu về taxi tăng. Đặc biệt là thị trường Hội An, Đà Nẵng và Quảng Bình. Mai
Linh Hội An vẫn duy trì thị phần lớn. Doanh thu bình quân xe/ngày cao cũng đóng
một phần cho doanh thu toàn khu vực. Bên cạnh đó, Quảng Ngãi vẫn duy trì được tốc
độ phát triển tốt. Mai Linh Quảng Ngãi vẫn duy trì thị phần lớn ở Quảng Ngãi nên
cũng đóng góp một phần làm doanh thu khu vực đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch. Do đó
trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, doanh thu của công ty vẫn tăng nhanh.
Điều đáng nói không chỉ có doanh thu, mà các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty đều tăng.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2014 tăng 3.5 lần so năm 2013 và vượt kế
hoạch đề ra là đạt 6,1%. Nguyên nhân có thể là do Công ty kiểm soát và tiết giảm
được nhiều loại chi phí và đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp. Do lãi suất vay
ngân hàng giảm xuống nên công ty đã tiết kiệm được lãi vay ngân hàng. Công ty đã
thay đổi cơ cấu tài sản theo hướng gia tăng tỷ trọng tài sản cho hoạt động kinh doanh
vận tải, giải thể Công ty TNHH MTV Café Arabica Mai Linh, chuyển nhượng chạm
dừng chân Lao Bảo-Quảng Trị. Thanh lý và chấm dứt hoạt động chăn nuôi trang trại
Quảng Bình. Công ty tăng cường trả nợ các khoản vay có lãi suất cao, vay mới các
khoản vay có lãi suất thấp.
2.2.3. Phân tích các thông số tài chính
Năm 2014 GDP tăng 5,98% (cao hơn mức 5,42% của năm trước) mức tăng này
được đánh giá là thấp hơn mục tiêu đề ra nhưng cao hơn mức tăng của năm 2013 và có
tín hiệu phục hồi. CPI năm 2014 tăng 4,09% so với năm 2013.
Lãi vay ngân hàng bình quân 2014 là 11% và tương đối ổn định trong năm 2014.
Giá xăng tăng giảm 16 lần trong năm và đã giảm được 6.630 đồng so với đầu
năm.
Mức tăng trưởng việc làm mới còn thấp, thất nghiệp còn nhiều.
Sau nhiều năm kinh tế khó khăn, sức khỏe doanh nghiệp phục hồi chậm, việc làm
chưa được cải thiện nhiều và người dân cũng giảm chi tiêu nên sức cầu nhiều dịch vụ
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 34
giảm đi trong đó có dịch vụ taxi vận tải.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2.3.1. Khả năng sinh lời
Bảng 2.1. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty
ĐƠN NĂM NĂM NĂM CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 2014 2013 2012 VỊ
Hệ số (LNTT+Lãi vay)/Tổng tài sản BQ 10,12 10,71 10,22 %
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 3,04 3,33 1,02 %
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH bình % 12,88 13,26 3,96 quân (ROE)
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản BQ 2,81 3,10 0,91 % (ROA)
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh 1,98 1,76 (0,16) % doanh/Doanh thu thuần
% Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ 14,53 16,49 4,73
Giá trị sổ sách/1 cổ phiếu lưu hành cuối Đồng 12.077 12.969 11.906 năm
Đồng 1.453 1.649 473 EPS
- Chỉ số tiêu dùng (CPI): Trong năm 2014, trong bối cảnh kinh tế trong và
ngoài nước đang trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng, kinh tế trong nước vẫn
còn trong tình trạng tăng trưởng chậm so với tiềm năng, chỉ số tiêu dùng (CPI) bình
quân năm 2014 là 6,04%, tăng thấp hơn so với bình quân năm 2013 nhưng chi phí đầu
vào của công ty như xăng, vật tư, BHXH, BHYT, lương tăng, nhưng với lãi suất ngân
hàng bình quân trong năm đã giảm mạnh so với năm 2013, đặc biệt là những tháng
cuối năm đã được giảm mạnh so với năm 2013, nên mức sinh lời từ hoạt động kinh
doanh của công ty đã tăng mạnh so với những năm trước.
- Lợi nhuận ròng biên, lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận
ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu thập trên 1 cổ phiếu: Nhìn chung 4 hệ số này
có sự giảm nhẹ so với năm 2013, 2012. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí tài chính tăng
kết hợp với thu thập từ thanh lý tài sản chưa cao.
- Nhân tố tác động chưa tốt đến kết quả lợi nhuận của công ty trong năm
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 35
qua: chủ yếu là do khoản đầu tư vào công ty cổ phần Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
chưa phát sinh hiệu quả , nhưng khoản đầu tư đã giúp công ty liên kết mở rộng và
cũng cố thêm thị phần hoạt động kinh doanh taxi trong khu vực miền Trung và Tây
Nguyên.
- Nhân tố tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty:là khoản đầu
tư mua lại đơn vị kinh doanh taxi tại thị trường Bình Định, đã giúp cho công ty mở
rộng được thị trường, gia tăng về giá trị tài sản, gia tăng về lợi nhuận.
2.2.3.2. Hệ số thanh toán
Bảng 2.2. Hệ số thanh toán của Công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Trung
HỆ SỐ THANH TOÁN
NĂM 2012 2013 2014
Khả năng thanh toán nhanh 0,429 0,369 0,374
Khả năng thanh toán hiện thời 0,563 0,474 0,481
Khả năng thanh toán tức thời 0,054 0,079 0,032
Theo như phân tích, công ty sử dụng tỷ lệ nợ lớn trong nguồn vốn. Hệ số thanh
toán của công ty lại chưa tốt, vẫn còn chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ yêu
cầu tăng trưởng của công ty để đáp ứng năng lực cạnh tranh, giữ vững và tăng trưởng
thị phần. Nhưng do tính chất và đặc thù lĩnh vực hoạt động của công ty là vận tải-taxi
nên các khoản nợ trả sau của khách hàng chiếm tỷ lệ nhỏ trong công ty. Vì vậy công ty
vẫn đảm bảo tốt khả năng thanh toán, tạo tâm lý an toàn cho chủ nợ và ngân hàng.
Bảng 2.3. Bảng chỉ tiêu về hệ số thanh toán của Công ty Cổ Phần Mai Linh
Miền Trung từ năm 2012 đến năm 2014
ĐƠN NĂM NĂM NĂM CHỈ TIÊU VỊ 2014 2013 2012
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn Lần 0,32 0,31 0,24 hạn
Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ-Hàng tồn Lần 0,31 0,29 0,20 kho)/Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/Tổng tài sản Lần 0,79 0,751 0,764
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 36
Hệ số nợ/Vốn chủ sỡ hữu Lần 3,91 3,14 3,35
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Hệ số thanh toán của công ty cho thấy rủi ro tăng cao trong thanh toán, nguyên
nhân chủ yếu xuất phát từ yêu cầu đầu tư đổi mới phương tiện của công ty để đáp ứng
năng lực cạnh tranh, giữ vững và tăng trưởng thị phần, công ty đã tăng cường đầu tư
dài hạn vào công ty liên kết và mua bán sáp nhập công ty cùng ngành nghề (Công ty
Cổ Phần Mai Linh Nam Trung Bộ Và Tây Nguyên). So với năm 2013 và các năm
trước, các chỉ số này đã được dịch chuyển theo hướng tích cực nhưng nhìn chung đang
ở mức thấp ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các khoản nợ đến hạn thanh toán cho nhà
cung cấp, ngân hàng, tổ chức tín dụng và các đối tác khác.
- Do tính chất đặc thù của ngành nghề hoạt động chủ yếu là dịch vụ taxi, các
khoản nợ trả sau của khách hàng chiếm tỷ lệ nhỏ trong doanh thu, tài sản của công ty
chủ yếu là phương tiện vận tải hành khách 4 chỗ, 7 chỗ nên khả năng chuyển đổi thành
tiền bằng nhiều hình thức tương đối linh hoạt nên công ty luôn đảm bảo khả năng
thanh toán. Uy tín trong khâu thanh toán được khách hàng, nhà cung cấp và đối tác
đánh giá cao.
- Tổng khoản nợ trên tổng tài sản, nợ trên vốn chủ sở hữu đang gia tăng theo yêu
cầu phát triển về thị phần phương tiện và địa bàn hoạt động và đã tới ngưỡng rủi ro
cao, đòi hỏi cần phải có giải pháp về nguồn vốn để thay đổi cơ cấu vốn theo hướng
mang tính bền vững hơn và để sẵng sang đối phó với những cú sốc từ môi trường kinh
doanh đầy biến động trong giai đoạn tiếp theo.
Kết luận chung về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần
Mai Linh miền Trung
Từ những phân tích trên ta kết luận về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty:
- Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu của công ty đang tăng rất nhanh là
do công ty đang có chiến lược mở rộng thị trường kinh doanh. Thêm vào đó, Công ty
biết chú trọng đầu tư cho quảng cáo, những biện pháp Marketing thu hút khách hàng
như tặng thẻ Taxi miễn phí cho khách hàng, giảm giá cho những dịp lễ tết, những ngày
đặc biệt. Trong khi đó, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng khá chậm. Nguyên nhân
chính là do công ty sử dụng nhiều nợ, nên chi phí lãi vay lớn. Ngoài ra một phần do
chi phí quản lý lớn.
- Trong cơ cấu tài sản: Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tài sản
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 37
ngắn hạn. Và tốc độ tăng của tài sản dài hạn cao hơn hẳn tài sản ngắn hạn. Do công ty
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
đang đầu tư nhiều vào tài sản cố định, để phục vụ cho việc mở rộng quy mô thị trường.
Điều này nhất quán với chiến lược của công ty.
- Về khả năng sinh lời: Ta thấy khả năng sinh lời của công ty chưa thật sự tốt. Lợi
nhuận hoạt động biên và lợi nhuận ròng biên đều giảm, ROA, ROE khá nhỏ và có xu
hướng giảm nhẹ.
- Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của công tyđang nằm trong vùng
phủ xám. Thông số khả năng thanh toán đang có xu hướng giảm. Công ty đã phát hành
cổ phiếu để có thể tăng vốn chủ sở hữu. Nhưng do thị trường chứng khoán đang gặp
khó khăn, nên công ty chưa thể tăng vốn bằng cách này. Vì vậy, để phục vụ yêu cầu
vốn cho đầu tư công ty phải huy động vốn qua việc vay nợ từ các tổ chức, ngân hàng,
cá nhân. Vì vậy lượng nợ của công ty tăng lên. Do đó, khả năng thanh toán giảm
xuống.
Tuy nhiên đối với một công ty đang chiếm lĩnh thị trường như Mai Linh việc mở
rộng quy mô kinh doanh là chiến lược có thể nói là phù hợp.
2.3. Môi trường kinh doanh
2.3.1. Môi trường vĩ mô
2.3.1.1. Môi trường kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đến
việc sử dụng dịch vụ taxi trên thị trường.
Năm 2014, kinh tế Thành phốĐàNẵng tương đối ổn định tạo sự bình ổn về tình
hình cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường. Tổng sản phẩm xã hội
trên địa bàn (GDP) năm 2014 đạt mức tăng trưởng 8,1%, thu ngân sách đạt 94%, chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) tăng 0,16% , kim ngạch xuất khẩu hàng hóa lần đầu tiên đạt
mức 1 tỷ USD Theo Phó Giám đốc Sở VH-TT-DL Đà Nẵng Huỳnh Minh Nhơn, trong
6 tháng đầu năm 2014, lượng khách du lịch đến Đà Nẵng ước đạt 1,54 triệu lượt
người, tăng 16,3% so với cùng kỳ. Trong đó, lượng du khách quốc tế đến TP này đạt
gần 400.000 lượt, tăng 11,4%; lượng khách nội địa ước đạt 1,15 triệu lượt, tăng 18%
so với cùng kỳ năm ngoái. Thu nhập của ngành du lịch Đà Nẵng trong 6 tháng qua ước
đạt 3.608 tỉ đồng, tăng 23,7%. Thu nhập bình quân là một trong các yếu tố ảnh hưởng
đến việc khách hàng sử dụng phương tiện giao thông của mình, dịch vụ taxi quen
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 38
thuộc với người có thu nhập trung bình – khá, khách du lịch trong và ngoài nước.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trong năm 2014, giá xăng tăng 24.690 đ/lít thì hàng loạt các yếu tố cơ bản khác
cũng biến động theo chiều hướng không thuận lợi cho hoạt động của các hãng Taxi: lãi
suất ngân hàng tăng dần từ 13,5% đầu năm lên 17,5% cuối năm, thuế trước bạ và thuế
VAT của xe ô tô tăng từ 5% lên 10%, thuế VAT của hoạt động vận tải cũng tăng từ
5% lên 10%, Phí bảo hiểm xả hội, y tế cũng tăng lên., Các chi phí khác như vật tư bảo
dưỡng cũng gia tăng theo yếu tố lạm phát đã có tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh
doanh của các công ty kinh doanh dịch vụ vận tải.
Trong hai năm gần đây vấn đề lạm phát của cả nước nói chung cũng như của
TP. Đà Nẵng nói riêng tương đối cao, lạm phát tăng cao thì giá cả cũng sẽ tăng, đồng
thời người tiêu dùng sẽ cắt giảm chi tiêu những mặt không cần thiết. Hơn nữa nền kinh
tế bất ổn sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của tất cả các doanh nghiêp trên
thị trường.
Thị trường tiền tệ trong 9 tháng đầu năm 2014 tiếp tục có những cải thiện tích
cực: thanh khoản của hệ thống ngân hàng được củng cố và hiện khá dồi dào so với giai
đoạn trước do tốc độ tăng huy động luôn đạt mức tăng cao hơn nhiều so với tốc độ
tăng trưởng tín dụng của hệ thống 12, lãi suất cho vay trên thị trường vì vậy dù có một
số thời điểm tăng đột biến nhưng nhìn chung đã duy trì được sự ổn định với lãi suất
luôn ở mức thấp (3-4% ) trong phần lớn thời gian của 9 tháng đầu năm; tỷ lệ cho vay
trên huy động trên thị trường 1 cũng như tỷ lệ huy động từ thị trường 2/tổng tài sản
của các tổ chức tín dụng đang giảm dần cho thấy những tín hiệu tích cực khi mức độ
rủi ro trong hoạt động của đa phần các tổ chức tín dụng và của toàn hệ thống đã giảm
đáng kể; trên thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái từ đầu năm đến nay khá ổn định và
chỉ có vài biến động nhỏ mang tính thời vụ và tâm lý nhất thời.
Tương tự như năm 2013, doanh thu từ dầu thô tiếp tục là nhân tố chủ yếu để bù
đắp cho hụt thu từ thu nội địa và thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu trong 9
tháng/2014. Theo đó, tính đến 15/9, thu dầu thô tăng 7,5% so với kế hoạch, bù đắp cho
giảm thu 10% và 13% từ các khoản thu nội địa và thu cân đối từ hoạt động xuất nhập
khẩu13. Dù vậy, tổng thu cân đối Ngân sách nhà nước cho đến nay vẫn ở mức thấp
hơn khá nhiều so với kế hoạch 14. Với xu hướng giảm thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu (so với kế hoạch) vẫn tiếp tục kéo dài từ năm 2012 đến năm 2015; xu hướng sản
lượng, giá dầu và tốc độ tăng thu từ dầu thô gặp những khó khăn thách thức lớn trong
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 39
những tháng cuối năm 2014.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
=> Tác động đến ngành: Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng
trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho ngành giao thông vận tải.
Nhu cầu về dịch vụ gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn đó là đòi hỏi phải
tìm cách thay đổi công nghệ, đảm bảo an toàn giao thông cho khách hàng khi lưu
thông và sự chăm sóc khách hàng, giảm thiểu sự canh tranh gay gắt trên thị trường. Về
dài hạn Đà Nẵngvẫn được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng, có khả năng phát
triển mạnh về dịch vụ taxi trong tương lai.
2.3.1.2. Môi trường chính trị, luật pháp
Có thể nói một đơn vị sản xuất kinh doanh chịu tác động rất lớn của hình thức
chính trị luật pháp.
Mỗi quyết định mở rộng quy mô,tiêu thụ, giá cả đều bị chi phối bởi chính sách củ
a các cơ quan quản lý nhà nước.Yêu cầu các hãng taxi phải thực nghiêm những quy
định của pháp luật về kinh doanh taxi. Trong đó, các hãng taxi cần đặc biệt chú ý đến
công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ vận tải hành khách, an toàn giao thông và đạo
đức nghề nghiệp cho lái xe theo chương trình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban
hành; lập kế hoạch bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải của đơn vị,
thực hiện việc kiểm tra, giám sát, thống kê, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch; bố trí các điểm đỗ taxi bảo đảm trật tự, an toàn và không gây ùn tắc giao
thông…
=>Tác động đến ngành: vận tảitaxi ngày càng đóng vai trò tích cực trong việc
giảm ùn tắc, tai nạn giao thông và góp phần hạn chế phương tiện giao thông cá nhân.
Bên cạnh đó cũng cần thẳng thắn nhìn nhận hoạt động của taxi đang có rất nhiều vấn
đề như hiện tượng xe chạy quá tốc độ, vượt ẩu, dừng, đỗ không đúng điểm… diễn ra
phổ biến và gây bức xúc trong dư luận xã hội. Vì vậy cần có sự quan tâm, theo dõi của
của Chính phủ cũng như các điều lệ của luật pháp về dịch vụ taxi này.
2.3.1.3. Môi trường văn hóa xã hội
Mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã
hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dung tại khu vực đó,
làm cho xã hội đó tồn tại và phát triễn. Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thường
được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặ biệt là các giá tri văn hóa tinh thần.Sự giao
thoa giữa các nền văn hóa là khó tranh khỏi, có thể sẽ làm thay đổi tâm lý tiêu dùng,
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 40
lối sống và phát triển các ngành mới.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Những yếu tố về xã hội như: tuổi thọ trung bình, trình trạng sức khỏe, chế độ
dinh dưỡng, thu nhập trung bình, lối sống, học thức, điều kiện sống… cũng tác động
một cách đáng kể tới thị trường của doanh nghiệp.Khi một hay nhiều các yếu tố thuộc
quan điểm sống và mức sống thay đổi chúngcó thể tác động đến doanh nghiệp tạo ra
các cơ hội hoặc nguy cơ khác nhau như: sởthích vui chơi giải trí, thói quen trong chi
tiêu, mối quan tâm của khách hàng khi sửdụng sản phẩm hàng hóa, thói quen sử dụng
thời gian.Ngày nay, con người có xu hướng quan tâm đến bảo vệ sức khỏe, họ có
nhiềuloại nhu cầu gắn liền với hoạt động thể dục, thể thao, du lịch sinh thái, quan tâm
đếnnhu cầu dinh dưỡng. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp rất nhạy bén với những yếu tố
này,họ đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thông qua chiến lược đa dạng hóa sản
phẩm.Việc nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực taxi đã đa dạng hóa sản phẩm
củamình bằng cách sử dụng những chiếc taxi sang trọng với kiểu dáng hợp thời trang,
bêntrong xe có gắn máy điều hòa, có sử dụng khăn lạnh, là một trong những chiếc
lượckinh doanh của doanh nghiệp một khi họ nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu, sở thích
củakhách hàng. Điều này sẽ tạo nên một thế mạnh cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệptăng được khả năng cạnh tranh của mình.
2.3.1.4. Môi trường công nghệ
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tố công
nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết
bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng...Khi công nghệ phát
triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra
sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm
năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệkịp thời.
Cùng với nhiều cây cầu đã và đang xây dựng bắc qua Sông Hàn như cầu Thuận
Phước, cầu sông Hàn, cầu Nguyễn Văn Trỗi, cầu Trần Thị Lý, Cầu Rồng,...không chỉ
tạo nên những cảnh quan đẹp phục vụ du khách tham quan thành phố mà còn có ý
nghĩa quan trọng trong việc điều tiết giao thông.
2.3.1.5. Môi trường tự nhiên
Đà Nẵng ở vị trí trung độ của Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía
nam và tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 41
Diện tích tự nhiên : 1.256,54 km2.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chiều dài bờ biển: 92km.
Khí hậu: Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt:
mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7. Nhiệt độ trung
bình hàng năm trên 25 độ C. Với khí hậu này khí hậu trong ngày của Đà Nẵng tương
đối ổn định, thiên tai cũng không nhiều nên về vấn đề giao thông cũng không ảnh
hưởng lớn.
Về vị trí địa lý thì Thành phố Đà Nẵng là khu vực kết nối với các địa phương
trong nước thông qua hai đường quốc lộ: Quốc lộ 1A, nối Đà Nẵng với các tỉnh ở hai
đầu Bắc, Nam và Quốc lộ 14B nối Đà Nẵng với các tỉnh miền Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên của Việt Nam. Việc đưa vào sử dụng hầm đường bộ Hải Vân khiến cho thời
gian lưu thông được rút ngắn và giảm tại nạn giao thông trên đèo Hải Vân.
Với khí hậu thuận lợi và cảnh đẹp thiên nhiên ban tặng thì Đà Nẵng luôn được
nghĩ đến với các chuyến du lịch. Vì vậy, Đà Nẵng cũng đã có những bước tiến trong
giao thông nội thị. Hạ tầng giao thông nội ô được xây dựng khá hoàn chỉnh với mạng
lưới giao thông tiếp nối với các đường vành đai của thành phố khiến cho Đà Nẵng là
một trong ít đô thị ở Việt Nam ít khi phải đối mặt với tình trạng tắc đường. Nhiều con
đường cũ đã được mở rộng và kéo dài. Đường Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường
Sa chạy dọc bờ biển theo hướng nam nối Đà Nẵng với Hội An được mệnh danh là "con đường 5 " của Đà Nẵng vì là nơi tập trung hàng loạt khu nghỉ dưỡng cao cấp 4 và 5 đạt tiêu chuẩn quốc tế. .
2.3.1.6. Môi trường nhân khẩu:
Theo số liệu của Tổng Điều tra dân số Đà Nẵng năm 2013, tỷ lệ phụ thuộc của
dân số Đà Nẵng là 40,68%; số dân dưới 15 tuổi 24,06%, số dân trên 60 tuổi 8,2%, tuổi
trung bình dân số thành phố Đà Nẵng là 30 tuổi. Do đó, Đà Nẵng đang ở trong thời kỳ
dân số vàng. Tính đến thời điểm 31-12-2013 dân số Đà Nẵng là 942.132 người, tỷ lệ
thất nghiệp là 4,48%. Trong năm 2014, thành phố đã giải quyết việc làm cho 29.021
người; phê duyệt 283 dự án cho vay giải quyết việc làm với tổng kinh phí 5.654 triệu
đồng.
Theo thống kê có thể thấy, độ tuổi trung bình là trên dưới 30 tuổi chiếm 24,06%
đây là độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông công cộng tương đối nhiều do nhu cầu
sử dụng cao hơn các độ tuổi còn lại.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 42
Đà Nẵng cũng là khu vực đông dân cư nhu cầu đi lại cũng nhiều và tuy nhiên vì
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
mạng lưới giao thông của Đà Nẵng hiện nay được xây dựng gần như là hoàn thiện vì
vậy so với các thành phố khác thì ít khi đối mặt với tình trạng tắc đường
2.3.2. Môi trường vi mô
2.3.2.1. Khách hàng:
Ngành vận tải taxi có đặc trưng là khách hàng của công ty không tập trung, số
lượng nhiều, phân tán ỏ nhiều nơi. Khách hàng của ngành vận tải taxi chủ yếu là nhỏ
lẻ, ít có khách hàng lớn.
Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của khách hàng cũng khá cao. Bởi vì, khách hàng
có thể dễ dàng lựa chọn nhiều nhà cung cấp khác nhau. Bởi trong ngành vận tải-taxi
chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng là thấp, thậm chí là không có.
Khách hàng của Mai Linh có thể là cá nhân và tổ chức. Thông thường thì một số
cơ quan, đơn vị kinh doanh thường xuyên có nhu cầu sử dụng xe taxi và xe khách của
Mai Linh thì sẽ kí hợp đồng với công ty. Khách hàng thường xuyên của công ty sẽ
nhận được một số lợi ích và ưu đãi.
Đối tượng khách hàng của Taxi Mai Linh Miền Trung là: cá nhân, gia đình,
khách tham quan du lịch đến Đà Nẵng, các nhân viên công chức công tác tại Đà Nẵng,
những người không có phương tiện đi lại,….
Cơ cấu khách hàng của công ty :
- Khách hàng MCC: (là những khách hàng sử dụng thẻtrả sau cước dịch vụ taxi
của Công ty Mai Linh (MCC - Mai Linh Customer Club)) chiếm 10,5%
- Khách hàng cứng của lái xe (liên lạc trực tiếp qua di động của lái xe) chiếm
khoản 3%.
- Khách hàng từ các điểm tiếp thị: chiếm 20,0%
- Khách hàng vãng lai, dân cư: chiếm 66,5%
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ Phần Mai Linh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 43
Miền Trung
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đối với các điểm tiếp thị: nhóm khách hàng chủ lực của Mai Linh vẫn bao gồm:
nhà ga, sân bay, các resort, khách sạn lớn, bệnh viện… và phần nhiều trong số đó được
ký hợp tác độc quyền với Mai Linh.
Đà Nẵng là thành phố tương đối đông dân cư còn có nhiều thắm cảnh, nhiều bãi
biễn đẹp nên là thị trường thu hút khách hàng trong và ngoài nước. Để phục vụ được
nhu cầu của khách hàng, công ty đã có những chiến lược tạo sự thỏa mãn đối với
khách hàng như ra đời các dòng xe mới, cải thiện các thiết bị, cơ sở vật chất tốt
hơn,…
2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu mà các doanh nghiệp đều
phải chấp nhận. Mỗi một công ty thì phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nhau.
Đó có thể là những lực lượng, các công ty, tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào
thị trường làm ảnh hưởng đến thị trường và khách hàng của công ty. Vì vậy, xác định
đúng các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và Taxi Mai Linh Miền Trung nói riêng.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng taxi lớn nhỏ. Với sự vươn lên mạnh
mẽ của những đối thủ cạnh tranh trong thị trường taxi Mai Linh khẳng định dấu ấn
riêng trong tâm trí khách hàng. Tuy nhiên, hầu hết thị phần của ngành bị nắm trong tay
một vài công ty lớn. Hiện nay, các đối thủ lớn nhất của Mai Linh là Vinasun Corp,
Taxi Group, Taxi Tiên Sa, Taxi Hàng Không, Taxi Sông Hàn, Taxi DATRANCO.
Ngoài ra còn có các hãng taxi khác ở Hà Nội, Hồ Chí Minh như: Vina Taxi, Taxi
Thanh Tùng…
+ Taxi Vinasun
Hình 2.7. Logo của Công ty Taxi Vinasun
Công ty Taxi Vinasun là tiền thân của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Lữ
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 44
Hành Tư Vấn Đầu Tư Ánh Dương Việt Nam, được thành lập vào ngày 15/5/1995.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ngày 27/1/2003, hoạt động kinh doanh Taxi được chính thức đưa vào hoạt
động với thương hiệu Taxi Vinasun.
Hiện tại, Taxi Vinasun là đối thủ cạnh tranh nặng ký nhất của Công Ty Mai
Linh.
+ Taxi Tiên Sa
Hình 2.8. Logo của Công ty Taxi Tiên Sa
Ngày 10/11/2009, Công ty CP Vận tải và Dịch vụ Phú Hoàng (Phu Hoang
Corp) thành lập và khai trương hoạt động Taxi Tiên Sa với trụ sở giao dịch ở số 150
đường 2/9, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Trong thời gian ngắn 5 năm, bằng sự năng động, sáng tạo, chung sức chung
lòng nỗ lực vượt qua khó khăn của toàn thể Ban lãnh đạo và Cán bộ công nhân viên
trong đơn vị, đặc biệt làphương châm phục vụ "An toàn - Tiện ích - Thân thiện", Phu
Hoang Corp đã có bước phát triển nhanh và bền vững, khẳng định uy tín, thương hiệu
và chất lượng dịch vụ Taxi Tiên Sa tại địa bàn Đà Nẵng nói riêng, khu vực miền Trung
nói chung - một thị trường cạnh tranh quyết liệt trên lĩnh vực taxi.
Cấu trúc cạnh tranh ngành:
Bảng 2.4. Cấu trúc cạnh tranh ngành
Ngành dịch vụ Số DN trong ngành Số DN tạo ra tổng thị phần là 80%
Dịch vụ siêu thị Dịch vụ đi lại Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Dịch vụ lữ hành 87 297 339 226 4 15 24 29 Hệ số tập trung ngành 4.6% 5.1% 7.1% 12.8%
Theo như khảo sát, điều tra các ngành dịch vụ do báo Sài Gòn tiếp thị thực hiện
vào năm 2012, thì ngành vận tải taxi có hệ số tập trung cao, đứng thứ 2, chỉ sau ngành
dịch vụ siêu thị. Số doanh nghiệp trong ngành vào năm 2011 khoảng 297 công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 45
Nhưng khoảng 15 công ty đã chiếm hết 80% thị phần.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Thị phần trong ngành chủ yếu tập trung vào một số công ty lớn nhu Công ty Cổ
Phần Mai Linh, Công ty Cổ Phần Ánh Dương Việt Nam. Tại khu vực miền Trung,
Mai Linh đã vượt qua nhiều đối thủ cạnh tranh như taxi Sông Hàn, Taxi Hương Lúa,
Taxi Vinasun, Taxi Hàng Không…để trở thành doanh nghiệp dẫn đầu về thương hiệu
taxi tại Đà Nẵng và một số tỉnh lân cận.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Ngành vận tải bằng taxi là ngành có mật độ tập
trung cao nên cạnh tranh chủ yếu trên số lượng xe và mật độ bao phủ của đội xe, vì
vậy đòi hỏi các doanh nghiệp mới khi muốn gia nhập ngành phải bỏ ra một nguồn vốn
rất lớn để trang bị hệ thống xe phục vụ cho hoạt động kinh doanh và phải đầu tư vào
các điểm tiếpthị để quảng bá thương hiệu. Bên cạnh đó, trong thời gian đầu hoạt động
thương hiệu của danh nghiệp chưa định vị trên thị trường, chưa được nhiều người biết
đến nên mật độ sử dụng xe khá thấp, khiến cho nhiều doanh nghiệp mới gia nhập
ngành có khả năng bị lỗ.
Tuy nhiên, đối với ngành vận tải bằng taxi thì vốn lưu động cần thiết là không
đáng kể và tài sản có khả năng thanh lý cao đây là ưu điểm của ngành. Bên cạnh đó,
trongmột thành phố đông dân cư như thành phố Đà Nẵng, nhu cầu đi taxi của người
dân đang tăng vì lý do an toàn, sạch sẽ và tiện lợi. Nếu theo tiêu chuẩn của thành phố
hiệnđại, thì ngành taxi có tốc độ tăng trưởng hàng năm là 20%. Đây là yếu tố hấp dẫn
cácdoanh nghiệp mới tham gia vào ngành.
Nhưng việc đầu tư một số tiền lớn để trang bị xe làm cho chi phí cố định khá
cao vàtỷ suất lợi nhuận của ngành vận tải taxi còn thấp với tỷ suất lợi nhuận thuần từ
hoạtđộng kinh doanh taxi chỉ đạt 5% (nguồn: HSC).Rào cản xâm nhập ngành khá cao
nên việc xuất hiện đối thủ tiềm ẩn tương đối thấp.
Sản phẩm thay thế: Ngoài việc sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh, người dân sẽ có
những lựa chọn khác như di chuyển bằng xe buýt, xe gắn máy, xe của công ty hay ô tô
của cá nhân.
Mặt khác, với mật độ taxi dày đặc trên đường phố, người tiêu dùng cũng sẽ dễ
dàng gọi được một chiếc taxi của các hãng khác để thay cho việc chờ một chiếc taxi
Mai Linh xuất hiện.
Qua đó ta thấy được sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế thay cho việc sử dụng
dịch vụ của taxi Mai Linh là rất lớn. Ngoài ra, việc phát minh ra loại xăng sinh học
thân thiện với môi trường, cũng sẽ gây ảnh hưởng đến công ty khi một đối thủ nào đó
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 46
mạnh dạn chuyển đổi sang dùng loại xăng với chi phí rẻ hơn này.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.3.2.3. Nhà cung ứng
Đối với ngành vận tải taxi, thì nhà cung cấp của các công ty trong ngành chủ yếu
là các công ty sản xuất ô tô, và các công ty cung cấp vật tư phục vụ thay thế, bảo
dưỡng xe ô tô. Các nhà cung cấp vật tư, phụ tùng cho công ty thường là nhà cung cấp
lâu dài, thường xuyên với chất lượng sản phẩm tin cậy.
Năng lực thương lượng của nhà cung cấp đối với ngành vận tải-taxi không cao.
Vì công ty có thể dễ dàng thay đổi nhà cung cấp, đặc biệt là các nhà cung cấp phụ
tùng, vật tư. Đặc biệt khi có sự chênh lệch giá đầu vào và chất lượng từ các nhà cung
cấp là khác nhau. Công ty sẽ cân nhắc chuyển đổi nhà cung cấp, sao cho mang lại lợi
ích lớn nhất cho công ty.
Đối với Mai Linh Miền Trung, các nhà cung cấp vật tư phụ tùng xe chủ yếu cho
công ty như Công ty sản xuất và thương mại Mai Linh (MTC), công ty tư vấn phụ
tùng và sữa chữa ô tô (ASC), Công ty sản xuất và thương mại Bích Hiền, Công ty
Kinh doanh tổng hợp Ân Điển...
2.3.2.4. Nhà phân phối
Đặc điểm của ngành vận tải-taxi là cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng. Vì
vậy đối với ngành này, vai trò của nhà trung gian phân phối hầu như không có. Chủ
yếu, các công ty trong ngành thường khi mở rộng phạm vi kinh doanh, sẽ thành lập
các chi nhánh, văn phòng đại diện ở những thị trường mới. Điều đó sẽ tạo điều kiện dễ
dàng tiếp cận với nhu cầu khách hàng.
Hầu hết các công ty kinh doanh trong ngành vận tải-taxi đều cố gắng để tạo ra
mạng lưới phân phối rộng, đến gần hơn với khách hàng. Tập đoàn Mai Linh là công ty
có mạng lưới phân phối rộng khắp. Mai Linh có mặt hầu hết ở mọi tỉnh thành trên cả
nước.
Là công ty con của Tập đoàn Mai Linh, công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Trung
đã và đang mở rộng phạm vi ra các tỉnh miền Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hiện
nay, công ty có đến 9 công ty con và chi nhánh từ Quảng Bình đến Bình Định.
2.4. Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng
2.4.1. Dữ liệu thứ cấp
2.4.1.1. Quá trình cung cấp dịch vụ taxi Mai Linh
Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh, khách hàng có thể
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 47
gọi điện đến tổng đài, đón taxi trực tiếp trên các tuyến đường hoặc tại các điểm tiếp thị
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
như nhà ga, sân bay, khách sạn, siêu thị,…
+ Nếu khách hàng đón xe bằng cách gọi điện thoại đến tổng đài thì sau khi tiếp
nhận thông tin từ khách hàng, nhân viên tổng đài sẽ thông báo lên tổng đài và những
chiếc xe nào gần khu vực khách hàng nhất sẽ được đăng ký với tổng đài để đăng ký
đến nhận khách (tuy nhiên để tránh lãng phí thì thông thường khoảng 2 xe sẽ được
phép đăng ký). Sau khi nhận khách, lái xe thông báo với tổng đài số hiệu xe đã đón
được khách để tổng đài ghi nhận lại và báo lên tổng đài cho xe khác biết để tránh
trùng lặp và lãng phí.
+ Nếu khách hàng là khách vãng lai, tức đón trực tiếp trên đường hoặc tại các
điểm tiếp thị thì lái xe sẽ báo lên tổng đài là đã đón khách.
Sau khi đã đón được khách thì lái xe sẽ đưa khách hàng đến địa điểm yêu cầu và
tiến hành trả khách, ghi nhận lịch trình, nhắc nhở khách hàng kiểm tra lại hành lý, thu
tiền và kết thúc quá trình phục vụ.
Khách hàng Gọi xe/đón xe
Nhân viên tổng đài Tiếp nhận thông tin & phản hồi thông tin
Đón khách/nhận khách Nhân viên lái xe
Nhân viên lái xe Chở khách đến địa điểm yêu cầu
Nhân viên lái xe
Trả khách, ghi nhận lịch trình, nhắc nhở KH kiểm tra hành lý và thu tiền
Kết thúc
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 48
Hình 2.9. Sơ đồ thể hiện quá trình cung cấp dịch vụ taxi Mai Linh
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.4.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi
Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
a) Giá cả:
Theo đánh giá của khách hàng trong quá trình khảo sát thí điểm thì giá cả dịch
vụ của Công ty CP Mai Linh Miền Trung hiện tại đang cao hơn so với các hãng khác.
So với taxi Vinasun, giá của taxi Mai Linh cao hơn khoảng 400 đồng trong giá km tiếp
theo đến km 30 và giá km 31 trở lên. Đối với taxi Tiên Sa, taxi Mai Linh đưa ra giá
cao hơn rất nhiều, từ 1.000 đồng đến 1.100 đồng trong các đoạn km khác nhau. Dưới
đây là bảng so sánh giá taxi Mai Linh so với các hãng taxi khác trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
Bảng 2.5. Bảng so sánh giá taxi Mai Linh so với các hãng taxi khác trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Giá Taxi Mai Linh Taxi Vinasun Taxi Tiên Sa
Giá mở cửa lần 10000/0.7km 10000/0.7km 9000/0.7km đầu
Loại xe 8 Km tiếp theo 14000/km 14000/km 13000/km chỗ đến km 30
Giá km 31 trở 12000/km 11600/km 11000/km lên
Giá mở cửa lần 9000/0.7km 9000/0.7km 8000/0.7km đầu
Loại xe 5 Km tiếp theo 13000/km 13000/km 11000/km chỗ đến km 30
Giá km 31 trở 10000/km 96000/km 9000/km lên
Công ty vẫn chưa có các chính sách ưu đãi cho những người sử dụng dịch vụ
taxi Mai Linh thường xuyên và những người đi nhiều km. Trong khi đó, taxi Vinasun
đã đưa ra các mức chiết khấu cho những khách hàng đi nhiều km và điều này này đã
gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Vinasun. Dưới đây là bảng
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 49
mức chiết khấu đối với dịch vụ taxi Vinasun.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.6. Mức chiết khấu đối với dịch vụ taxi Vinasun.
STT Mức doanh thu trong tháng (đồng) Tỷ lệ chiết khấu(%)
1 Dưới 1.000.000 0
2 Từ 1.000.000 đến 2.999.999 3
3 Từ 3.000.000 đến 4.999.999 4
4 Từ 5.000.000 đến 9.999.999 5
5 Từ 10.000.000 đến 14.999.999 6
6 Từ 15.000.000 đến 19.999.999 7
b) Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ của công ty Mai Linh Miền Trung vẫn chưa đạt mức tốt
nhất.Hiện tại khách hàng vẫn chưa hài lòng về một số chất lượng dịch vụ taxi Mai
Linh vì một số lý do:
+ Vẫn còn có tạp âm, tiếng ồn khi xe chạy (tiếng è, tiếng kêu của xe, và các thiết bị
khác, kể cả bộ đàm).
+ Hệ thống Radio Casett hoạt động chưa tốt, âm thanh không rõ ràng, ít thể loại
nhạc để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
+ Công ty Mai Linh vẫn còn sử dụng các dòng xe cũ, chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật. Nhiệt độ trong xe chưa phù hợp, có mùi hôi từ dàn lạnh.
+ Vào mùa mưa, sàn xe hay bị dính nước và vết bẩn do hành khách lên xuống
nhiều.
+ Nhân viên tổng đài vẫn chưa tiếp nhận thông tin nhanh chóng, chính xác (ghi
nhận địa điểm khách hàng yêu cầu một cách nhanh chống và chính xác)
+ Nhân viên lái xe là người tiếp xúc trực tiếp và là người trực tiếp thuyết phục
khách hàng trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, trong quá trình cung cấp
dịch vụ có một số ý kiến từ khách hàng phàn nàn cho rằng nhân viên lái xe chưa đáp
ứng được yêu cầu của khách hàng: vẫn để khách tự mở cửa, giao tiếp bằng tiếng Anh
vẫn chưa cao nên gây khó khăn trong quá trình vận chuyển và thanh toán…
+ Số lượng xe taxi Mai Linh vẫn còn ít ở nhiều tuyến đường.
c) Cơ sở vật chất
Chất lượng phương tiện phụ thuộc vào loại xe mà doanh nghiệp đang sử dụng
có hiện đại hay đã lỗi thời. Hầu như những xe mới và hiện đại bao giờ cũng tốt hơn xe
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 50
đã lỗi thời, do nó được cải tiến hơn so với xe cũ. Khi chất lượng phương tiện tốt thì
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
chất lượng dịch vụ cũng tốt vì nó là yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ. Công ty Mai
Linh không ngừng nâng cấp các dòng xe taxi và thanh lý các dòng xe cũ. Theo đánh
giá của khách hàng thì hiện tại khách hàng hài lòng cơ sở vật chất ở mức trung bình.
Các xe taxi của Mai Linh vẫn sử dụng các loại xe cũ, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật, một vài xe còn có tình trạng bị trầy xướt, có tiếng kêu (tiếng è) khi chạy xe,
hoặc khi khách hàng yêu cầu bật nhạc thì hệ thống RadioCassette bị hư hỏng không
bậc được, bộ đàm trong xe phát ra âm thanh lớn gây khó chịu cho khách hàng ngồi
trên xe, nhiều khách hàng phàn nàn về nhiệt độ và mùi trong xe của taxi Mai Linh, họ
không chịu được mùi hôi từ dàn lạnh, cửa kính bị răn, nứt; chốt khóa cửa trước bên
trái không còn hiệu lực…
Hiện nay các hãng taxi như Vinasun, Tiên Sa…, là những hãng taxi ra đời sau,
nên họ có lợi thế trong phương tiện bởi vì dàn xe của họ đều được đánh giá là xe mới
hơn taxi Mai Linh.
d) Thái độ nhân viên
Một công ty có thể tồn tại hay không điều đó phụ thuộc rất nhiều vào các đối
tượng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Trong kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách
bằng taxi của công ty Mai Linh thì nhân viên lái xe chính là người tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng. Nói cách khác nhân viên lái xe, nhân viên tổng đài chính là bộ mặt
của công ty.
Công ty Mai Linh được khách hàng đánh giá cao về việc huấn luyện, đào tạo
nhân viên. Trong quá trình tiếp xúc với khách hàng thì nhân viên Mai Linh luôn phục
vụ ân cần nói nhẹ nhàng, và tiếp cận thông tin nhanh chống. Đối với nhân viên lái xe
luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng mang hành lý (đúng và đủ lên hoặc xuống xe cho
khách…). Đối với nhân viên tổng đài, khi gọi điện đến tổng đài nhân viên niềm nở,
xưng hô lịch sự và tiếp cận thông tin nhanh chóng và chính xác đã tạo tâm lý tốt cho
khách hàng.
Theo như Công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Trung Đà Nẵng cho biết, khi cung
cấp dịch vụ mà nhân viên phục vụ không thực hiện đúng với những gì cam kết lúc đầu
như: giá cước thông báo, thời gian xe đến… thì khách hàng có quyền khiếu nại đến
công ty, công ty sẽ giải quyết nhanh chống và thỏa đáng cho khách hàng. Mặc dù được
xếp vào hạng nhất về thái độ nhân viên của Công ty Mai Linh trên địa bàn Thành phố
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 51
Đà Nẵng, tuy nhiên nhân viên lái xe của Công ty Mai Linh nói riêng và các hãng taxi
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
nói chung vẫn còn hạn chế ở điểm là trình độ tiếng Anh vẫn chưa cao. Do Đà Nẵng là
một trong những địa điểm du lịch hấp dẫn cả trong và ngoài nước nên khách du lịch
nước ngoài tới Đà Nẵng rất đông. Chính vì vậy, khách nước ngoài rất e ngại khi họ
chọn taxi mà người tài xế lại không biết họ đang muốn gì. Mai Linh vẫn đang bị mắc
phải hạn chế này. Một vài trường hợp, tài xế lái xe chưa nắm rõ các tuyến đường trên
thành phố, có hiện tượng chở khách lòng vòng mà không biết đường, các địa điểm du
lịch và ẩm thực ở địa phương và những khu vực lân cận tài xế vẫn chưa nắm rõ hết.
e) Thương hiệu
Nguồn danh tiếng của thương hiệu cũng đóng góp vai trò rất quan trọng trong
việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ của người tiêu dùng. Một thương hiệu uy tín luôn là sự
lựa chọn hàng đầu của khách hàng, đối với Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Mai Linh được
thành lập từ năm 1991 với tiền thân là công ty TNHH Vận tải hành khách và du lịch
Mai Linh. Trải qua quá trình phát triển hơn 24 năm, Mai Linh đã trở thành một thương
hiệu taxi lớn tại Việt Nam.
Mai Linh được tất cả mọi người ở mọi vùng miền đất nước biết đến khi nhắc
đến thương hiệu taxi. Nhờ có sự ra đời sớm và có tiếng của thương hiệu taxi nên nhiều
khách hàng luôn lựa chọn hãng Taxi Mai Linh để đi như một thói quen của họ đồng
thời nhằm thể hiện sự trung thành, sự đẳng cấp của bản thân mình.
Mai Linh hướng đến một ý nghĩa sâu sắc “Tất cả vì ngày mai tươi đẹp của con
em chúng ta, vì sự phát triển bền vững và lợi ích của công ty, khách hàng và xã hội”.
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, thương hiệu taxi Mai Linh được nhiều tổ
chức cơ quan bình chọn và trao tặng nhiều giải thưởng.
- Mai Linh chính là một trong số các thương hiệu đầu tiên nhận được giải thưởng
sao vàng Đất Việt năm 2003-2005.
- Ngày 1/7/2009, Mai Linh được trao giải thưởng “Thương hiệu và sản phẩm uy
tín chất lượng năm 2009” do Bộ khoa học và công nghệ phối hợp với Cơ quan đại
diện Ban thi đua khen thưởng Trung ương và Viện khoa học & công nghệ Phương
Nam tổ chức.
- Năm 2009, taxi Mai Linh đạt danh hiệu “Dịch vụ được sự hài lòng nhất 2009”
- Mai Linh là công ty cung cấp dịch vụ taxi đầu tiên của Việt Nam được giấy
chứng nhận của Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế ISO
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 52
9001:2000.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Với nguồn danh tiếng của mình, Mai Linh đã và đang mở rộng phạm vi hoạt
động và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp đảm bảo mang lại sự hài lòng tốt nhất
cho khách hàng.
Là một thương hiệu có uy tín, Mai Linh luôn khẳng định mình trong mọi thị
trường. Điều này giúp cho khách hàng luôn an tâm và tin cậy với thương hiệu taxi này.
f) Tính thuận tiện
Trong thời kỳ kinh tế hiện nay, không chỉ riêng ngành vận tải hành khách bằng taxi
mà còn rất nhiều ngành nghề khác muốn lôi kéo được khách hàng, muốn tạo được lòng
tin từ khách hàng trước hết phải chăm sóc khách hàng thật tốt. Chính vì vậy, dịch vụ
khách hàng được các công ty chú trọng.
Đối với dịch vụ khách hàng, Công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Trung vẫn chưa
nhận được sự đánh giá cao từ phía khách hàng.
Hiện tại, Công ty vẫn chưa có dịch vụ chăm sóc khách hàng nào đặc sắc, Công ty
vẫn chú trọng đến việc giảm giá cước taxi trong các dịp tri ân khách hàng. Trong khi
đó, ở các hãng taxi khác như: Taxi Vinasun, Taxi Sông Hàn… đã tổ chức các sự kiện
tri ân khách hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thể gặp gỡ với công ty và
cùng đánh giá chất lượng dịch vụ của taxi công ty mình, tham gia tổ chức các chương
trình bốc thăm trúng thưởng cho các khách hàng trung thành nhất...Điều này đã khiến
cho khách hàng Mai Linh cảm nhận rằng công ty vẫn chưa thật sự quan tâm đến mình.
Bên cạnh đó, bộ phận chăm sóc khách hàng vẫn chưa hỗ trợ kịp thời cho khách
hàng về việc mất mác đồ đạc trên taxi. Trong một số trường hợp, khách hàng bị tài xế
lấy đi món đồ mà khách hàng bỏ quên trên xe. Đây là điều khách hàng rất e ngại và lo
sợ khi đi taxi.
2.4.2. Dữ liệu sơ cấp
2.4.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
Taxi Mai Linh.
- Khám phá những yếu tố mà khách hàng quan tâm liên quan đến các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối vớidịch vụ Taxi Mai Linh.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết.
- Đề xuất một số ý kiến và giải pháp để Taxi Mai Linh có thể làm tăng giá trị cảm
nhận của khách hàng và thu hút và thu hút ngày càng nhiều khách hàng, tạo ra được
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 53
lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.4.2.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập từ cả hai nguồn dữ liệu, dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
- Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ phòng phát triển kinh doanh, kế toán của
công ty. Các dữ liệu gồm các bảng báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, kết quả
hoạt động kinh doanh qua các năm), trao đổi ý kiến với khách hàng, thông qua
tham khảo các tài liệu, bài báo, các công trình nghiên cứu có liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn một số khách hàng đã và
đang sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Bên cạnh đó, để
có thêm dữ liệu cho chuyên đề tác giả còn phỏng vấn một số nhân viên trong công ty
như bộ phận chăm sóc khách hàng, nhân viên tổng đài, nhân viên lễ tân...Ngoài ra, để
có cái nhìn nhận khách quan hơn tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi để điều tra về đánh
giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh.
2.4.2.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứuđó là phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu sơ cấp
thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi.
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các yếu tố thuộc thang đo Servperf và được
thiết kế gồm 2 phần sau:
- Phần I được thiết kế để thu thập cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ
và giá cả dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh. Thang đo Likert 5 mức độ với 1 là Hoàn
toàn không đồng ý, 2 là Không đồng ý, 3 là Không có ý kiến, 4 là Đồng ý, 5 là Hoàn
toàn đồng ý để đo lường mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng biến quan sát.
- Phần II được thiết kế để thu thập thông tin về nhân khẩu học dùng để phân loại
đối tượng được phỏng vấn.
Sau đó các biến quan sát trong phiếu điều tra khách hàng sẽ được mã hóa. Dữ liệu
sau khi thu thập được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 for Windows.
2.4.2.4. Thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi.
- Số lượng mẫu nghiên cứu: 260 mẫu
- Đối tượng khảo sát là những khách hàng cá nhân có độ tuổi từ 20 đến 59 tuổi, đã
và đang sử dụng dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh. Bởi vì trong độ tuổi này thường
có nhu cầu đi lại nhiều hơn, đồng thời dân số trong độ tuổi này cũng chiếm hơn 50%
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 54
tổng dân số Đà Nẵng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.4.2.5. Mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ
taxi Mai Linh
- Mô hình nghiên cứu: Theo như các tác giả đã trình bày, thì các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh Đà Nẵng: Chất
lượng dịch vụ và giá cả. Để đo lường chất lượng dịch vụ thì tác giả sử dụng thang đo
Servperf với 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Sự hữu hình (Tangibles), Năng lực phục
vụ (Assurance), đáp ứng (Responsiveness), tin cậy (Reliabilily) và sự đồng cảm
(Empathy). Do đó mô hình nghiên cứu lý thuyết được trình bày ở hình 2.10 (xem hình
2.10)
Sự tin cậy (Reliabilily)
Đáp ứng
(Responsiveness)
Năng lực phục vụ
(Assurance)
Sự hài lòng khách hàng (Customer)
Đồng cảm (Empathy)
Sự hữu hình (Tangibles)
Giá cả (Price)
Hình 2.10. Mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 55
dịch vụ taxi Mai Linh
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.4.2.6. Mã hóa thang đo
THÀNH PHẦN TIN CẬY
TC1 Taxi Mai Linh luôn xuất hiện đúng lúc và phù hợp với cam kết ngay lần đầu
tiên (thời gian chờ xe bình thường <10 phút, giờ cao điểm <15 phút)
TC2 Khách hàng cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh (nhân viên lái
xe điều khiển xe êm ái, cẩn thận, an toàn, đúng tốc độ quy định và tuân thủ luật
giao thông...)
TC3 Nhân viên lái xe am hiểu đường phố, phục vụ với cung đường hợp lý nhất cho
khách hàng (đi theo tuyến đường ngắn nhất có thể)
TC4 Tác phong của nhân viên lái xe lịch sự, gọn gàng, sạch sẽ (tinh thần tươi tỉnh,
khỏe mạnh, quần áo, râu tóc gọn gàng, không đeo kính đen, không có mùi hôi
cơ thể...)
THÀNH PHẦN ĐÁP ỨNG
DA1 Công ty Mai Linh luôn giả quyết khiếu nại một cách thõa đáng
DA2 Taxi Mai Linh đón/trả khách chính xác tại các địa điểm theo yêu cầu của khách
hàng
DA3 Thái độ phục vụ của nhân viên tổng đài tạo niềm tin cho khách hàng (niềm nở,
vui vẻ chào hỏi khách hàng, xưng hô lịch sự, lễ phép, nói năng nhỏ nhẹ, rõ
ràng, phục vụ ân cần, cảm ơn khách hàng...)
DA4 Nhân viên lái xe sẵn sàng giúp đỡ khách hàng (sẵn sàng mở cửa xe cho khách
hàng, mang hành lý (đúng và đủ) lên xuống xe cho khách hàng...)
DA5 Nhân viên lái xe luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong khả năng cho phép
(tắt điều hòa, mở cửa, bật nhạc, mùi nước hoa trong xe, trò chuyện khi khách
hàng yêu cầu)
DA6 Taxi Mai Linh cho phép được thanh toán bằng nhiều hình thức như thẻ ATM,
thẻ Mai Linh, tiền mặt…
DA7 Thái độ của nhân viên lái xe tạo niềm tin cho khách hàng (niềm nở, vui vẻ chào
hỏi khách hàng, xưng hô lịch sự, lễ phép, phục vụ ân cần, thối tiền thừa và cảm
ơn khách hàng…)
DA8 Nhân viên lái xe phục vụ nhanh chóng, chính xác và kịp thời (tác phong nhanh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 56
nhẹn, tháo tác cà thẻ, thối tiền nhanh và chính xác…)
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
NĂNG LỰC PHỤC VỤ
PV1 Hệ thống đồng hồ tính tiền hoạt động tốt, còn niêm chì, phản ánh đúng giá cước
của khách hàng sử dụng dịch vụ.
PV2 Nhân viên tổng đài cho khách hàng biết khoảng thời gian xe sẽ đến để đón
khách/nhận khách.
PV3 Nhân viên tổng đài tiếp nhận thông tin nhanh chóng, chính xác (ghi nhận địa
điểm khách hàng yêu cầu một cách nhanh chóng và chính xác)
PV4 Dễ dàng gọi điện thoại đến tổng đài để gọi xe/đón xe (gọi đến tổng đài không
bận, không có tiếng ồn, tạp âm, tiếng nói chuyện…)
PV5 Taxi Mai Linh phục vụ khách hàng 24/24 (Có thể đón xe/gọi xe vào bất cứ thòi
gian nào)
PV6 Số lượng xe taxi Mai Linh nhiều và có mặt ở nhiều tuyến đường
PV7 Công ty Mai Linh là một công ty có thương hiệu nổi tiếng và có uy tín
PV8 Logo, số điện thoại, bảng giá cước, số tài (mã xe taxi), màu xe rõ ràng, dễ nhớ
và dễ nhận biết.
THÀNH PHẦN ĐỒNG CẢM
DC1 Nhân viên lái xe luôn nhận dạng được khách hàng thường xuyên sử dụng dịch
vụ
DC2 Nhân viên lái xe quan tâm và hiểu tâm lý khách hàng
DC3 Nhân viên lái xe luôn nhắc khách hàng kiểm tra lại hành lý trước khi xuống xe
DC4 Công ty Mai Linh luôn có chương trình giảm giá cho khách hàng đi nhiều km
hoặc khách hàng sử dụng dịch vụ thường xuyên
DC5 Nhân viên lái xe am hiểu ẩm thực và du lịch địa phương
DC6 Nhân viên lái xe trung thực trong việc tính giá cước
THÀNH PHẦN HỮU HÌNH
HH1 Nhân viên lái xe mặc đồng phục đúng quy định, sạch sẽ, gọn gàng và mang thẻ
nhân viên
HH2 Công ty Mai Linh sử dụng các loại xe mới, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
HH3 Bề ngoài của xe sạch sẽ, không bị trầy xướt, móp, kính và đèn các loại đầy đủ,
nguyên vẹn, lắp đúng kỹ thuật và hoạt động tốt
HH4 Cửa kính, hệ thống điều khiển cửa kính, chốt khóa an toàn còn nguyên vẹn và
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 57
hoạt động tốt
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
HH5 Sàn xe không bị ngấm nước, đọng nước hay bị mục và xe không bị dột
HH6 Nhiệt độ trong xe phù hợp (từ 16-22 độ C) và không có mùi hôi từ dàn lạnh
hoặc mùi lạ khó chịu
HH7 Nội thất bên trong xe sạch sẽ, được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, hợp lý
HH8 Hệ thống Radio Casette hoạt động tốt, âm thanh rõ ràng, có nhiều thể loại nhạc
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
HH9 Không có tạp âm, tiếng ồn khi xe chạy (tiếng è, tiếng kêu của xe, và các thiết bị
khác, kể cả bộ đàm)
THÀNH PHẦN GIÁ CẢ
GC1 Giá cả dịch vụ của Công ty Mai Linh phù hợp với chất lượng dịch vụ
GC2 Giá cả dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh có tính cạnh tranh cao hơn so với các
hãng taxi khác
GC3 Giá cả dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh phù hợp với mong đợi của khách
2.4.2.7. Xử lý dữ liệu
hàng
Tổng số phiếu điều tra được phát ra là 260 phiếu, tổng số phiếu thu về 250
phiếu. Trong đó có 10 phiếu không hợp lệ và thiếu thông tin, còn lại là 250 phiếu hợp
lệ và đầy đủ thông tin được sử dụng làm dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu.
a) Thống kê mô tả các thuộc tính của đối tượng nghiên cứu
- Theo tiêu chí giới tính: Qua bảng 2.6 cho thấy mẫu khảo sát có tỷ lệ nam chiếm
61,6%, tỷ lệ nữ chiếm 38,4% cho thấy tỷ lệ nam tương đối cao hơn nữ. Điều này cũng
khá phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
- Theo tiêu chí độ tuổi:Mẫu khảo sát có tỷ lệ cao nhất là độ tuổi từ 20 – 29 tuổi
chiếm tỷ lệ 44,4%, kế tiếp là độ tuổi từ 30 – 39 tuổi, chiếm tỷ lệ 42,0%, và còn lại là
độ tuổi từ 40 – 49 tuổi (chiếm 7,2%) và độ tuổi từ 50 – 59 (chiếm 6,4%). Qua đó cho
thấy tập trung phần lớn ở nhóm đối tượng từ 20 – 29 và nhóm 30 – 39, độ tuổi đã đi
làm và thường có nhu cầu đi taxi nhiều hơn, có thể do nhu cầu công tác và đi chơi, đi
ăn đám cưới nhiều hơn những đối tượng khác.
- Theo tiêu chí thu nhập hàng tháng:Tỷ lệ mẫu khảo sát có mức thu nhập 10 triệu
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 58
trở xuống chiếm đa số (chiếm 96%). Trong đó tập trung ở mức thu nhập từ 2 – 4 triệu
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
chiếm 32,4% và từ 4 – 6 triệu chiếm 29,2% (tổng cộng 2 nhóm này chiếm 61,8%).
Như vậy cho thấy mẫu khảo sát có thu nhập ở mức trung bình.
- Theo tiêu chí trình độ:Thì trình độ mẫu khảo sát chủ yếu tập trung ở trình độ
cao đẳng (chiếm 49,6%) và đại học (chiếm 32,2%). Điều này cho thấy cảm nhận của
khách hàng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng tương đối tin tưởng được.
Bảng 2.7. Đặc điểm mẫu khảo sát
Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tần suất Tỷ lệ % hợp lệ tích lũy
Nam 154 61.6% 61.6 61.6
Nữ 96 38.4% 38.4 100 Giới tính
250 Tổng cộng 100 100
111 20 - 29 44.4% 44.4 44.4
105 30 - 39 42.0% 42.0 85.4
40 - 49 18 7.2% 7.2 93.6 Độ tuổi
16 50 - 59 6.4% 6.4 100
250 Tổng cộng 100 100
31 < 2 triệu 12.4% 12.4 12.4
81 2 – 4 triệu 32.4% 32.4 44.8
73 4 – 6 triệu 29.2% 29.2 74.0
6 – 8 triệu 26 10.4% 10.4 84.4 Thu nhập
29 8 – 10 triệu 11.6% 11.6 96.0
10 >10 triệu 4% 4 100
250 Tổng cộng 100 100
3 PTTH 1.2% 1.2 1.2
11 Trung cấp 4.4% 4.4 5.6
124 Cao đẳng 49.6% 49.6 35.2 Trình độ 183 Đại học 32.2% 32.2 88.4
29 Sau đại học 11.6% 11.6 100
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 59
250 Tổng cộng 100 100
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
b) Thống kê mô tả đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng khách hàng cũng như mức độ hài lòng của khách hàng
Giá trị trung bình (Mean) cho biết mức độ đồng ý của khách hàng với từng
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cũng như mức độ hài lòng của khách hàng. Để
thuận tiện việc xem xét ta quy ước:
Mean từ2 đến dưới 3: Dưới mức trung bình
Mean từ 3 đến dưới 4: Mức trung bình
Mean từ 4 đến 5: Mức cao
Thống kê mô tả các thang đo chất lượng dịch vụ
- Với quy ước trên, ở Bảng 2.7 cho thấy trong 35 biến quan sát chất lượng dịch vụ
thì có 6 biến quan sát được khách hàng đánh giá ở mức độ đồng ý cao (mean từ 4 đến
dưới 5) còn lại 29 biến quan sát chỉ được đánh giá ở mức trung bình.
- Trong 6 biến quan sát được đánh giá cao chỉ có 1 biến quan sát được khách hàng
đánh giá ở mức cao tương đối (mean >4.1) đó là: DA2. Có 5 biến quan sát còn lại mặc
dù được khách hàng đánh giá ở mức cao nhưng rất gần với mức trung bình hay có thể
nói là cao hơn mức trung bình (mean <4.1) đó là: TC1, TC2, TC3, DA1, TC4..
- Trong 29 biến quan sát được đánh giá ở mức độ trung bình thì có3 biến quan sát
rất gần với mức cao trung bình (3.9< mean <4), đó là các biến quan sát:DA4, PV8,
DC1 và có 2 biến quan sát rất gần với mức dưới trung bình (mean <3.3), đó là DC5,
PV2. Còn lại là ở mức trung bình tương đối (3.4 < mean <3.9).
Bảng 2.8. Bảng thống kê mô tả thang đo chất lượng dịch vụ
Min Max Mean N
250 DA2 1 5 4.2
250 TC1 1 5 4.06
250 TC2 1 5 4.06
250 TC3 1 5 4.06
250 DA1 1 5 4.03
250 TC4 1 5 4.01
250 DA4 1 5 3.99
250 PV8 1 5 3.98
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 60
250 DC1 1 5 3.97
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
PV4 250 1 5 3.94
PV5 250 1 5 3.94
DA3 250 1 5 3.91
DC2 250 1 5 3.84
HH9 250 1 5 3.82
DC3 250 1 5 3.81
HH7 250 1 5 3.77
PV7 250 1 5 3.75
PV6 250 1 5 3.72
DA8 250 1 5 3.7
HH3 250 1 5 3.69
HH4 250 1 5 3.67
DA7 250 1 5 3.64
DA5 250 1 5 3.58
DA6 250 1 5 3.58
HH1 250 1 5 3.57
HH8 250 1 5 3.57
PV3 250 1 5 3.56
HH5 250 1 5 3.56
PV1 250 1 5 3.49
HH6 250 1 5 3.47
DC4 250 1 5 3.46
DC6 250 1 5 3.46
HH2 250 1 5 3.43
DC5 250 1 5 3.32
PV2 250 1 5 3.2
Thống kê mô tả các thang đo về giá cả
Với kết quả thống kê mô tả (Bảng 2.8) cho thấy cảm nhận của khách hàng về
thang đo giá cả chỉ ở mức trung bình, chỉ riêng biến quan sát GC1 (Giá cả dịch vụ của
công ty Mai Linh phù hợp với chất lượng dịch vụ) là gần với mức độ cao. Còn 2 biến
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 61
quan sát còn lại là GC2 (Giá cả dịch vụ của Công ty Mai Linh có tính cạnh tranh hơn
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
so với các hãng taxi khác) và GC3 (Giá cả dịch vụ của Công ty Mai Linh phù hợp với
mong đợi của khách hàng) chỉ được đánh giá ở mức trung bình tương đối.
Bảng 2.9. Bảng thống kê mô tả thang đo giá cả
N Min Max Mean
250 1 5 4.19 GC1
250 1 5 3.76 GC3
250 1 5 3.57 GC2
Thống kê mô tả mức độ hài lòng khách hàng
Kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy sự hài lòng của khách hàng được
đánh giá ở mức cao nhưng rất gần với mức trung bình (mean=3.93). Điều này cho thấy
nhìn chung khách hàng chỉ cảm thấy hơi hài lòng với dịch vụ taxi Mai Linh.
Bảng 2.10. Thống kê mô tả mức độ hài lòng của khách hàng
N Min Max Mean
HL 250 1 5 3.93
Theo biểu đồ hình 2.11 cho thấy rằng mức độ đồng ý của khách hàng đánh giá
về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh chiếm tỷ lệ cao nhất
(chiếm 54,0%). Mức độ hoàn toàn đồng ý chiếm rất thấp (chiếm 20,8%) so với mức độ
đồng ý là thấp hơn 2,6 lần. Không có ý kiến chiếm tỷ lệ (chiếm22,8%) cao hơn mức
độ hoàn toàn đồng ý khoảng 2%. Còn lại mức độ: không đồng ý chiếm tỷ lệ nhỏ từ
2,4 %. Tuy mức độ này chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng nó cũng tác động đến sự hài lòng khách
hàng, chính vì vậy các nhà quản trị cần quan tâm cải thiện những cảm nhận của khách
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 62
hàng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hình 2.11. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi
Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
c) Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha là một hệ số cho phép kiểm định thống kê dùng để
kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Chỉ những biến quan sát có
hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item-Total Correlation) > 0,3 và có hệ
số Cronbach’s Alpha> 0,6 mới được xem là chấp nhận được và thích hợp để đưa vào
phân tích những bước tiếp theo (Nunnally và BernStein, 1994).
Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha ta có thể xác định được các thang đo
có hệ số tương quan tổng biến phù hợp > 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha> 0,6 thì
lựa chọn và ngược lại các thang đo có hệ số tương quan tổng biến phù hợp < 0,3 và có
hệ số Cronbach’s Alpha< 0,6 thì không được lựa chọn.
Phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Tin cậy
Thành phần tin cậy gồm có 4 biến quan sát: TC1, TC2, TC3, TC4. Kết quả của
phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thành phần tin cậy trongg bảng 2.10, cho
thấy cả 4 biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item-Total
Correlation) phù hợp > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha = 0,814 > 0,6 nên cả 4 biến
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 63
quan sát đều đảm bảo độ tin cậy cao.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.11. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Sự tin cậy
Item- Total Statistics
Hệ số Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s thang đo nếu thang đo nếu biến tổng Alpha nếu loại loại biến loại biến biến
Cronbach’s Alpha = 0,814
TC1 12,14 3,291 ,764 ,638
TC2 12,13 3,079 ,758 ,653
TC3 12,13 3,432 ,768 ,631
TC4 12,19 3,454 ,774 ,616
Phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Đáp ứng
Thành phần Đáp ứng gồm có 8 biến quan sát: DA1, DA2, DA3, DA4, DA5,
DA6, DA7, DA8. Qua việc phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thành phần Đáp
ứng ở
bảng 2.11 cho thấy cả 8 biến đều có hệ số tương quan tổng phù hợp > 0,3 và hệ
số Cronbach’s Alpha = 0,847 > 0,6 nên cả 8 biến quan sát đều đảm bảo độtin cậy cao.
Bảng 2.12. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Đáp ứng
Item- Total Statistics
Hệ số Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s thang đo nếu thang đo nếu biến tổng Alpha nếu loại loại biến loại biến biến
Cronbach’s Alpha = 0,847
DA1 26,61 15,499 ,842 ,497
DA2 26,44 16,191 ,827 ,627
DA3 26,73 15,651 ,829 ,589
DA4 26,65 15,956 ,826 ,621
DA5 27,06 14,623 ,818 ,667
DA6 27,06 15,194 ,827 ,602
DA7 27,00 16,277 ,844 ,465
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 64
DA8 26,94 15,266 ,821 ,648
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Năng lực phục vụ
Thành phần Năng lực phục vụ có 8 biến quan sát: PV1, PV2, PV3, PV4, PV5,
PV6, PV7, PV8. Qua phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ở bảng 2.12 cho thấy
có 1 biến PV5 có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item-Total Correlation) là
0,125 < 0,3 nên bị loại. 7 biến quan sát còn lại đều có hệ số tương quan tổng biến
(Corrected Item-Total Correlation) phù hợp > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha = 0,820
> 0,6 nên cả 7 biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy cao.
Bảng 2.13. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Năng lực phục vụ
Item- Total Statistics
Hệ số Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s thang đo nếu thang đo nếu biến tổng Alpha nếu loại loại biến loại biến biến
Cronbach’s Alpha = 0,820
14,477 PV1 26,09 ,780 ,673
14,078 PV2 26,39 ,790 ,608
13,678 PV3 26,02 ,766 ,752
14,889 PV4 25,64 ,789 ,611
15,944 PV6 25,86 ,811 ,454
15,225 PV7 25,83 ,788 ,631
16,426 PV8 25,60 ,811 ,452
Phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Đồng cảm
Thành phần Đồng cảm gồm có 6 biến quan sát: DC1, DC2, DC3, DC4, DC5,
DC6. Qua phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho kết quả như bảng 2.13, đồng
thời cho thấy cả 6 biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item-
Total Correlation) phù hợp > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha = 0,857 > 0,6 nên cả 6
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 65
biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy cao.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.14. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Đồng cảm
Item- Total Statistics
Hệ số Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s thang đo nếu thang đo nếu biến tổng Alpha nếu loại loại biến loại biến biến
Cronbach’s Alpha = 0,857
DC1 17,88 9,929 ,847 ,576
DC2 18,01 9,972 ,833 ,647
DC3 18,04 9,870 ,829 ,669
DC4 18,39 9,573 ,823 ,695
DC5 18,53 9,945 ,835 ,636
DC6 18,39 9,893 ,831 ,654
Phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Hữu hình
Thành phần Hữu hình có 9 biến quan sát bao gồm: HH1, HH2, HH3, HH4,
HH5, HH6, HH7, HH8, HH9. Qua phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thành
phần Hữu hình cho thấy cả 9 biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biến
(Corrected Item-Total Correlation) phù hợp > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha = 0,878
> 0,6 (bảng 2.14) nên cả 9 biến quan sát đều đảm bảo độtin cậy cao.
Bảng 2.15. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Hữu hình
Item- Total Statistics
Trung bình Phương sai Hệ số Cronbach’s Tương quan thang đo nếu thang đo nếu Alpha nếu loại biến tổng loại biến loại biến biến
Cronbach’s Alpha = 0,878
HH1 28,98 24,369 ,870 ,556
HH2 29,12 23,193 ,865 ,620
HH3 28,87 25,015 ,870 ,562
HH4 28,88 23,187 ,857 ,706
HH5 29,00 22,988 ,856 ,717
HH6 29,09 23,326 ,856 ,719
HH7 28,78 24,548 ,869 ,574
HH8 28,98 22,915 ,855 ,723
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 66
HH9 28,73 24,952 ,882 ,432
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Giá cả
Thành phần giá cả gồm 3 biến quan sát: GC1, GC2, GC3. Qua phân tích độ tin
cậy Cronbach’s Alpha (bảng 2.15) cho thấy cả biến quan sát đều có hệ số tương quan
tổng biến (Corrected Item-Total Correlation) phù hợp > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha
= 0,629 > 0,6 nên cả 3 biến quan sát đảm bảo độtin cậy cao.
Bảng 2.16. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần Giá cả
Item- Total Statistics
Trung bình thang Phương sai thang Tương quan Hệ số Cronbach’s
đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng Alpha nếu loại biến
Cronbach’s Alpha = 0,629
GC1 7,33 1,757 ,478 ,484
GC2 7,95 1,556 ,615 ,391
GC3 7,76 1,691 ,509 ,455
2.4.3. Đánh giá chung về kết quả phân tích xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Theo kết quả của dữ liệu sơ cấp cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đó là
nhân tố Giá cả (GC), nhân tố Hữu hình (HH), nhân tố Năng lực phục vụ (PV), nhân tố
Đáp ứng (DA), nhân tố Đồng cảm (DC) và nhân tố Tin cậy (TC). Trong đó, nhân tố
Giá cả (GC) là nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng vì có Mean
= 3.84 thấp nhất trong các nhân tố còn lại. Nhìn chung khách hàng đánh giá sự hài
lòng ở mức cao nhưng gần với mức trung bình (mean = 3.93). Do đó, cần phải gia tăng
hơn nữa mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng bằng cách cải thiện hơn nữa những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng khách hàng vừa được nghiên cứu ở trên.
Đồng thời dựa theo kết quả của dữ liệu thứ cấp tác giả rút ra các nhân tố tác
động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh đó là: Giá cả, Chất
lượng dịch vụ, Cơ sở vật chất, Thái độ nhân viên và Thương hiệu.
Qua kết quả nêu trên, Công ty Cổ Phần Mai Linh có những thành công nhất
định và bên cạnh đó cũng có những hạn chế như sau:
Thành công
- Mạng lưới chi nhánh, thương hiệu, danh tiếng: Ngày nay, Mai Linh được mọi
người biết đến không còn đơn thuần là tên của một công ty, mà nó đã là tên của một
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 67
thương hiệu nổi tiếng trên đất nước Việt Nam. Do sự ra đời sớm đồng thời việc tạo
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
dựng hình ảnh thương hiệu uy tín làm khách hàng trên mọi miền đất nước có cái nhìn
tin cậy và an tâm khi sử dụng dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh.
- Với phong cách làm việc chuyên nghiệp, quyết đoán, đội ngũ cán bộ, nhân viên
trình độ cao, giàu kinh nghiệm, đạo đức tốt, nhiệt tình trong công việc, MAI LINH
CORPORATION đã tạo được uy tín vững chắc với đối tác, khách hàng trong và ngoài
nước. Nhờ đó tạo được cho mình một thị phần ổn định cao, và đủ sức cạnh tranh trên
thương trường.
- Nhân viên làm việc tại Mai Linh có nhiều cơ hội để thăng tiến, học hỏi và trau
dồi kiến thức. Bên cạnh đó, Mai Linh còn liên kết với các trường đại học khác để mở
các lớp đào tạo cho nhân viên thuộc Mai Linh và được hỗ trợ 50% học phí. Chính vì
vậy mà nhân viên Mai Linh đã không ngừng phục vụ, nhiệt tình đóng góp công sức
trong việc xây dựng thương hiệu mạnh Mai Linh.
- Luôn tạo một môi trường làm việc thân thiện, năng động và cạnh tranh lành
mạnh để kích thích tinh thần làm việc của nhân viên
- Với việc tổ chức các cuộc thi thể thao giữa các nhân viên trong Tập đoàn, vừa
nhằm rèn luyện thân thể cho nhân viên, vừa dần tạo được sự đoàn kết, gắn bó. Nhân
viên Mai Linh đã cùng nhau nỗ lực cố gắng, hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
Hạn chế
- Trước hết, giá taxi của Công ty Mai Linh cao hơn so với các hãng taxi khác trên
thị trường Đà Nẵng. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, việc chi tiêu của người
tiêu dùng có phần tiết chế hơn so với các năm trước. Chính vì vậy, việc lựa chọn hãng
taxi khác có gía thành thấp hơn của khách hàng đó là điều hiển nhiên.
- Về phương pháp tổ chức thực hiện, bộ phận chăm sóc khách hàng của Công ty
còn nhiều hạn chế, nguồn lực để chăm sóc khách hàng còn mỏng.
- Chưa có chính sách cụ thể chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng. Khả năng
đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của khách hàng còn thấp.
- Cơ sở vật chất (chất lượng xe taxi) chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Mặc dù được đánh giá rất cao sự nổi tiếng của thương hiệu Mai Linh nhưng do
thị trường ngày nay có sự cạnh tranh rất khốc liệt, các thương hiệu khác nổi lên rất
mạnh mẽ và chiếm một vị trí nhất định trong lòng người tiêu dùng.
- Đà Nẵng là một trong những địa điểm du lịch hấp dẫn đối với khách du lịch
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 68
trong và ngoài nước. Tuy nhiên, trình độ ngoại ngữ và khả năng nắm bắt các địa điểm vui chơi, giải trí hấp dẫn của nhân viên lái xe Mai Linh còn gặp nhiều hạn chế.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ
HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TAXI
MAI LINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Cơ sở đề ra các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.1.1. Mục tiêu, quan điểm phát triển giao thông vận tải ở Đà Nẵng đến năm 2020
3.1.1.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2020
Hiện nay dân số đô thị nước ta vào khoảng hơn 20 triệu chiếm 25% dân số cả
nước, gần hơn một nửa dân đô thị tập trung ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Sài Gòn,
Đà Nẵng. Nhu cầu về cơ sở hạ tầng đô thị tại các thành phố này như: Hệ thống giao
thông đô thị, hệ thống cấp thoát nước và xử lý chất thải vô cùng lớn. Nhà nước đã ưu
tiên tối đa cho nhu cầu cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị trong thành phố. Việc
cải thiện và nâng cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng là rất cần thiết và quan trọng nhằm tạo
ra môi trường sạch cho đô thị và thu hút các nhà đầu tư vào nước ta.
- Mục tiêu phát triển đô thị: Mục tiêu phát triển đô thị ở nước ta đến năm 2020 là
xây dựng tương đối hoàn chỉnh hệ thống đô thị cả nước, có kết cấu cơ sở hạ tầng kinh
tế- xã hội tương đối hiệ đại, có môi trường trong sạch, đảm bảo cho mỗi đô thị phát
triển bền vững, góp phần thực hiện tốt 2 nhiệm vụ chiến lược là xây dựng xã hội chủ
nghĩa và bảo vệ tổ quốc thực hiện thành công công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Quan điểm phát triển đô thị:
+ Phát triển đô thị phải phù hợp với phân bố và trình độ lực lượng sản
xuất. Xây dựng phát triển đô thị phải đi đôi với hình thành cơ cấu vững chắc,
mỗi đô thị trở thành “hạt nhân” thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả
nước và các vùng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Phát triển đô thị đi đôi với việc xây dựng và phát triển đồng bộ kết cấu
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính ổn định và bề vững trên cơ sở sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế tối đa việc sử dụng đất nông nghiệp
vào phát triển đô thị.
+ Phát triển đô thị trên địa bàn cả nước phải kết hợp chặt chẽ với quá trình
đô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Đồng thời quá trình cải tạo và
xây dựng đô thị phải đảm bảo tính kế thừa có chọn lọc các giá trị lịch sử và bản
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 69
sắc dân tộc.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.1.1.2. Mục tiêu, quan điểm phát triển giao thông ở Đà Nẵng
a) Mục tiêu
- Về mạng lưới giao thông vận tải như: giao thông động, giao thông tĩnh và các
thiết bị phục vụ giao thông phải có cơ cấu thích hợp và hoàn chỉnh. Để tạo ra sự liên
thông hợp lý giữa đô thị với bên ngoài nhằm đáp ứng tốt quá trình vận chuyển (hành
khách và hàng hóa).
- Về vận tải hành khách công cộng phải đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân
thành phố. Còn vận tải hàng hóa phải đảm bảo vận chuyển nhanh chóng, an toàn và
giá cước rẻ. Phát triển vận tải hành khách công cộng ở thành phố Đà Nẵng phải tương
xứng với các đô thị lớn trong khu vực, phải phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội,
đạt hiệu quả kinh tế-xã hôi-môi trường và góp phần giữ vững trật tự kỷ cương đô thị.
b) Quan điểm
- Phát triển giao thông vận tải đô thị phải được tiến hành theo một quy định thống
nhất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đô thị. Đồng thời phải đảm
bảo tính hệ thống, đồng bộ và liên thông.
- Phát triển giao thông vận tải đô thị phải hoàn chỉnh, tương xứng và nhanh
chóng với sự phát triển của đô thị đồng thời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế-xã hội tổng
hợp thúc đẩy kinh tế đô thị phát triển.
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty Mai Linh Miền Trung
3.1.2.1. Phương hướng phát triển của công ty
- “Trở thành nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất nơi chúng tôi có mặt” là mục tiêu xuyên
suốt của Công ty trong quá trình phát triển. Bằng các giải pháp quản lý và công nghệ
để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Đảm bảo sự cân bằng hợp lý về giá cả và chất lượng dịch vụ.
- Tập trung mọi nguồn lực cho ngành nghề chính là dịch vụ taxi.
- Tạo thêm nhiều việc làm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho người lao động các địa
phương theo quy định của pháp luật.
- Tham gia đóng góp cho ngân sách các địa phương, nơi công ty có hoạt động kinh
doanh.
- Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho nhân viên,
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 70
đặc biệt là nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tổ chức các cuộc giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa các nhân viên cùng bộ phận
với nhau và toàn công ty, qua đó ban lãnh đạo lắng nghe ý kiến của nhân viên để có
biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ một cách hợp lý.
- Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện chế độ thưởng phạt để kịp thời xử lý hành vi
sai phạm hoặc động viên tinh thần đối với những nhân viên tích cực.
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển của công ty
Mục tiêu của Công ty Cổ Phần Mai Linh miền Trung năm 2016:
- Tổng doanh thu năm 2016: 538 tỷ đồng; so với năm 2015 tăng 17,04%.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016: 16 tỷ đồng; so với năm 2015 tăng 18,71%.
- Số xe đầu tư thêm: 394 xe, số xe thanh lý 191 xe.
- Xây dựng Mai Linh Miền Trung luôn là công ty dẫn đầu về dịch vụ vận tải trong
khu vực về thị phần và chất lượng dịch vụ.
- Kiên định mục tiêu kinh doanh “Hiệu quả là chân lí cứng” và “Phát triển bền
vững”.
Lãnh đạo Tập đoàn kiên định chiến lược đảm bảo quyền lợi cho tất cả cổ đông
cùng người lao động đã và đang làm nên thương hiệu Mai Linh. Tăng cường đoàn kết
nội bộ, chung sức, chung lòng xây dựng Tập đoàn ngày càng phát triển bền vững.
3.2. Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi
Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.2.1. Chính sách giá cả
Kết quả nghiên cứu cho thấy, giá cả là nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài
lòng của khách hàng. Nhân tố này được khách hàng đánh giá ở mức trung bình (mean
= 3.84), do đó để gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng, Công ty cần tiếp tục chú
trọng đến chính sách giá. Khi xây dựng chính sách giá, nhà quản trị cần xem xét các
khía cạnh:
- Giá cả dịch vụ so với chất lượng dịch vụ.
- Giá cả dịch vụ của Công ty so với các Công ty khác.
- Giá cả so với mong đợi của khách hàng
Ở đây, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì khách hàng hiện tại và thu
hút khách hàng mới như sau:
Theo đánh giá của khách hàng trong quá trình khảo sát thì giá cả dịch vụ của
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 71
Công ty Mai Linh hiện tại đang cao hơn so với các hãng khác. Do đó, Công ty Mai
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Linh cần có chính sách về giá cạnh tranh hơn so với các hãng taxi khác trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng. Muốn vậy, Công ty Mai Linh nên thường xuyên theo dõi biến
động của thị trường về giá cả dịch vụ và tiến hành khảo sát giá của các hãng taxi khác
trên địa bàn để có kiến nghị điều chỉnh chính sách giá một cách hợp lý nhằm gia tăng
sự hài lòng của khách hàng.
Qua quá trình phỏng vấn, khách hàng cũng mong muốn Công ty Mai Linh nên
có chính sách ưu đãi cho những người sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh thường xuyên và
những người đi nhiều km. Do đó, Công ty Mai Linh nên có chính sách giá ưu đãi, linh
hoạt cho nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ thường xuyên và những khách hàng đi
nhiều km.
+ Đối với những khách hàng sử dụng dịch vụ thường xuyên: Giảm giá cước cho
những khách hàng này trong vòng 1 tháng. Hay phát cho mỗi khách hàng phiếu bốc
thăm trúng thưởng và trao những phần quà thật hấp dẫn.
+ Đối với những hành khách đi nhiều km: Đưa ra các mức chiết khấu dành riêng
đối với hành khách đi nhiều km.
Bảng 3.1. Mức chiết khấu đối với hành khách đi nhiều km
Số km quy định Tỷ lệ chiết khấu STT (%)
1 40 km đến 60 km 1 %
2 70 km đến 90 km 2 %
3 100 km đến 120 km 3 %
4 130 km đến 150 km 4 %
5 160 km đến 180 km 5%
6 190 km đến 210 km 6 %
Điều này sẽ góp phần duy trì khách hàng cũ đồng thời khuyến khích khách
hàng giới thiệu những khách hàng mới sử dụng dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh.
Ngoài ra. Công ty còn có thể phát động chương trình “Điểm cao có quà” bằng cách cứ
mỗi lần khách hàng đi xe taxi Mai Linh khách hàng sẽ được phát một phiếu điểm,
khách hàng nào tích trữ điểm cao theo quy định chương trình đưa ra sẽ được nhận một
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 72
phần quà từ Công ty dành cho các khách hàng khác nhau. Điều này cũng góp phần làm
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
gia tăng sự hài lòng đối với những khách hàng cũ và khuyến khích những khách hàng
mới sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh nhiều hơn.
Qua kết quả điều tra, để Công ty có giá cả phù hợp với mong đợi và phù hợp
với chất lượng dịch vụ, thì Công ty cần gia tăng hơn nữa chất lượng dịch vụ taxi.
3.2.2. Chính sách chất lượng dịch vụ
Công ty nên tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ nhất là đối với các nhân tố
như Sự hữu hình (HH), Sự đáp ứng (DA), Năng lực phục vụ (PV), Sự đồng cảm (DC)
và Sự tin cậy (TC).
- Đối với nhân tố hữu hình (HH): Thì khách hàng cảm nhận ở mức cao (mean =
4,01). Tuy nhiên so với mức độ của nhân tốTin cậy (mean = 4,04) thì nhân tố hữu hình
vẫn thấp hơn. Chính vì vậy Công ty vẫn cần tập trung vào các biến quan sát:
HH2: Công ty Mai Linh sử dụng các loại xe mới, đảm bảo đủ tiêu chuẩn kỹ
thuật
HH6: Nhiệt độ trong xe phù hợp, không có mùi hôi từ dàn lạnh hoặc có mùi lạ
khó chịu
HH5: Sàn xe không bị ngấm nước, đọng nước hay bị mục và xe không bị dột
HH8: Hệ thống Radio Casette hoạt động tốt, âm thanh rõ rang, có nhiều thể loại
nhạc đáp ứng nhu cầu khách hàng
HH9: Không có tạp âm, tiếng ồn khi xe chạy (tiếng è, tiếng kêu của xe, và các
thiết bị khác, kể cả bộ đàm)
HH3: Bề ngoài của xe sạch sẽ, không bị trầy xước, móp, kính và đèn các loại
đầy đủ, nguyên vẹn, lắp đúng kỹ thuật và hoạt động tốt.
HH4: Cửa kính, hệ thống điều khiển cửa kính, chốt khóa an toàn còn nguyên
vẹn và hoạt động tốt
HH7: Nội thất bên trongg sạch sẽ, được sắp xếp gọn gang, ngăn nắp, hợp lý
- Đối với nhân tố Đáp ứng (DA):Công ty cần tập trung vào các biến quan sát:
DA7: Thái độ của nhân viên lái xe tạo niềm tin cho khách hàng (niềm nở, vui vẻ
chào hỏi khách hàng, xưng hô lịch sự, lễ phép, phục vụ ân cần, thối tiền thừa và cảm
ơn khách hàng…)
DA8: Nhân viên lái xe phục vụ nhanh chóng, chính xác và kịp thời (tác phong
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 73
nhanh nhẹn, tháo tác cà thẻ, thối tiền nhanh và chính xác…)
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
DA5: Nhân viên lái xe luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong khả năng
cho phép (tắt điều hòa, mở cửa, bật nhạc, mùi nước hoa trong xe, trò chuyện khi
khách hàng yêu cầu)
DA4: Nhân viên lái xe sẵn sàng giúp đỡ khách hàng (sẵn sàng mở cửa xe cho
khách hàng, mang hành lý (đúng và đủ) lên xuống xe cho khách hàng...)
- Đối với Năng lực phục vụ (PV):Công ty cần tập trung vào các biến quan sát
sau:
PV5: Taxi Mai Linh phục vụ khách hàng 24/24 (Có thể đón xe/gọi xe vào bất
cứ thòi gian nào)
PV3: Nhân viên tổng đài tiếp nhận thông tin nhanh chóng, chính xác (ghi nhận
địa điểm khách hàng yêu cầu một cách nhanh chóng và chính xác)
PV4: Dễ dàng gọi điện thoại đến tổng đài để gọi xe/đón xe (gọi đến tổng đài
không bận, không có tiếng ồn, tạp âm, tiếng nói chuyện…)
PV6: Số lượng xe taxi Mai Linh nhiều và có mặt ở nhiều tuyến đường
PV7: Công ty Mai Linh là một công ty có thương hiệu nổi tiếng và có uy tín
PV8: Logo, số điện thoại, bảng giá cước, số tài (mã xe taxi), màu xe rõ ràng, dễ
nhớ và dễ nhận biết.
- Đối với nhân tố Đồng cảm (DC): Công ty tập trung vào các biến quan sát sau:
DC3: Nhân viên lái xe luôn nhắc khách hàng kiểm tra lại hành lý trước khi
xuống xe
DC4: Công ty Mai Linh luôn có chương trình giảm giá cho khách hàng đi nhiều
km hoặc khách hàng sử dụng dịch vụ thường xuyên
DC5: Nhân viên lái xe am hiểu ẩm thực và du lịch địa phương
- Đối với nhân tố Tin cậy (TC): Đây là nhân tố được khách hàng đánh giá ở mức
độ cao nhất so với các nhân tố khác, tuy nhiên không vì vậy mà Công ty không quan
tâm đến các biến quan sát tác động đến sự hài lòng khách hàng. Công ty cũng cần lưu
ý đến biến quan sát sau:
TC4: Tác phong của nhân viên lái xe lịch sự, gọn gàng, sạch sẽ (tinh thần tươi
tỉnh, khỏe mạnh, quần áo, râu tóc gọn gàng, không đeo kính đen, không có mùi hôi
cơ thể...)
Xuất phát từ kết quả trên, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng sự hài
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 74
lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh như sau:
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.2.2.1. Gia tăng chất lượng phương tiện (xe taxi)
- Đối với những xe hiện tại đang được sử dụng thì Công ty phải thường xuyên
thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ tránh tình trạng xe bị trầy xước, móp…, không
đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Ngoài ra còn tránh được tình trạng có tiếng kêu (tiếng è)
khi xe chạy, hoặc khi khách hàng yêu cầu bật nhạc thì hệ thống Radio Cassette bị hư,
không bậc được…
- Hiện tại theo đánh giá của khách hàng thì thang đo Công ty Mai Linh luôn sử
dụng các loại xe mới, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật chỉ được khách hàng cảm nhận ở
mức trung bình (mean = 3.43). Đồng thời hiện nay các hãng taxi như Vinasun, Tiên
Sa…, là những hãng taxi ra đời sau, nên họ có lợi thế trong phương tiện bởi vì dàn xe
của họ đều được đánh giá là mới hơn taxi Mai Linh. Do đó, Công ty Mai Linh nên
thay thế một số taxi đã cũ.
- Đối với khách hàng, nhiệt độ và mùi trong xe rất quan trọng. Có những khách
hàng khó tính, họ không chịu được mùi hôi từ dàn lạnh hoặc mùi lạ khó chịu thì nhân
viên lái xe nên lưu ý. Điều này phụ thuộc vào khả năng hiểu được tâm lý khách hàng
và khả năng giao tiếp của nhân viên lái xe. Do đó, Công ty nên lưu ý khi đào tạo nhân
viên lái xe. Ngoài ra, Công ty có thể trang bị cho mỗi xe những lọ nước hoa hoặc sáp
thơm để làm giảm mùi hôi trong xe.
- Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ taxi thì nội thất bên trong và bên ngoài xe
cần phải sạch sẽ. Do đó, Công ty cần nhắc nhở nhân viên lái xe thường xuyên vệ sinh
bên trong xe và bên ngoài xe sạch sẽ, và cần có tấm che nắng cho khách hàng khi cần
thiết. Điều này sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái và hài lòng hơn khi sử dụng
dịch vụ taxi của Công ty.
- Công ty nên đầu tư hệ thồng Radio Cassette và các thể loại nhạc để đáp ứng
nhu cầu khách hàng.
- Công ty cần lưu ý với nhân viên lái xe khi khách hàng lên xe thì cần tắt hoặc
mở nhỏ bộ đàm xuống để tránh ảnh hưởng đến khách hàng.
3.2.2.2. Tăng cường công tác đào tạo nhân viên
Nhân viên lái xe là người tiếp xúc trực tiếp và là người trực tiếp phục vụ khách
hàng trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ. Do đó, để nhân viên lái xe có thể phục vụ
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 75
tốt khách hàng thì công ty nên:
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Công ty nên thường xuyên tổ chức các lớp học về giao tiếp khách hàng, lớp
học tìm hiểu tâm lý khách hàng…nhằm gia tăng ý thức của nhân viên liên quan đến
thái độ phục vụ của nhân viên lái xe.
- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo về nghiệp vụ để nhân viên lái xe có thể
phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác và kíp thời. Trong các lớp học về nghiệp
vụ nên lưu ý nhân viên lái xe về việc giúp đỡ khách hàng trong việc mở cửa xe cho
khách hàng, mang hành lý lên hoặc xuống cho khách hàng… Bên cạnh đó, nhân viên
lái xe cần cố gắng đáp ứng hơn nữa các yêu cầu của khách hàng trong khả năng cho
phép như tắt điều hòa, mở cửa, bật nhạc, mùi nước hoa trong xe, trò chuyện… khi
khách hàng yêu cầu. Và trong khóa học đào tạo cần lưu ý nhân viên về việc nhắc nhở
khách hàng kiểm tra lại hành lý trước khi xuống xe. Theo khách hàng phản ánh thì
nhân viên lái xe thường hay quên nhắc khách hàng về điều này, và vì vậy làm giảm sự
hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bởi vì trong quá trình sử dụng dịch vụ
khách hàng thường hay bỏ quên trên xe những vật dụng, tư trang. Nếu nhân viên lái xe
thực hiện tốt điều này sẽ giúp Công ty hạn chế giải quyết khiếu nại và từ đó gia tăng
sự hài lòng đối với khách hàng.
- Thường xuyên có các buổi trao đổi giữa các cán bộ nhân viên nhằm tạo điều
kiện cho nhân viên được học tập kinh nghiệm ứng xử trong các tình huống từ các nhân
viên khác để xử lý công việc hiệu quả. Điều này cũng góp phần tạo nên bầu không khí
chia sẽ và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nhân viên, đồng thời sẽ giúp cho nhân viên lái xe
biết quan tâm đến khách hàng hơn.
- Ngoài những giải pháp trên, còn có một số giải pháp liên quan đến công tác
đào tạo nhân viên như sau:
+ Đối với thị trường Đà Nẵng, đây là điểm đến của khách du lịch, do đó việc đò
tạo nhân viên về ẩm thực và du lịch địa phương là cần thiết. Chính vì vậy, Công ty cần
có chương trình đào tạo cho nhân viên lái xe về các địa điểm du lịch và địa điểm ẩm
thực ở địa phương cũng như các khu vực lân cận. Điều này vừa giúp cho khách hàng
sử dụng dịch vụ hài lòng mà còn góp phần phát triển du lịch địa phương.
+ Đối với khách du lịch trong và ngoài nước, sự am hiểu về các tuyến đường
trong thành phố rất quan trọng. Do đó, Công ty cần đào tạo cho nhân viên lái xe về các
tuyến đường ngắn nhất, hợp lý nhất và tiết kiệm cho khách hàng, tránh tình trạng nhân
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 76
viên lái xe chở khách hàng đi lòng vòng mà không biết đường.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Ngoài ra, Công ty không chỉ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ mà còn cần đào
tạo về đạo đức nghề nghiệp, nhằm tránh tình trạng nhân viên lái xe cố tình nâng giá
hay chở khách đi lòng vòng và tình trạng phóng nhanh vượt ẩu, tình trạng tranh giành
khách hàng…
+ Riêng đối với nhân viên tổng đài thì có thể thực hiện đúng như đã cam kết (thời
gian xe bình thường <10 phút, giờ cao điểm <15 phút) thì Công ty nên nhắc nhở nhân
viên tổng đài chú ý đến việc nên cho khách hàng biết khoảng thời gian xe sẽ đến
nhận/đón khách là trong vòng khoảng bao nhiêu phút. Nếu không thể điều xe được thì
nhân viên tổng đài lưu ý để phản hồi lại với khách hàng tránh tình trạng khách hàng
chờ lâu và cảm thấy bực mình, không hài lòng với chất lượng dịch vụ taxi Mai Linh.
3.2.2.3. Thường xuyên đánh giá lại mức độ hài lòng của khách hàng
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy khách hàng chỉ mới cảm nhận sự hài lòng ở
mức trên trung bình (mean= 3.93). Chính vì vậy, Công ty cần gia tăng hơn nữa sự hài
lòng của khách hàng. Đồng thời, chúng ta cần lưu ý rằng, sự hài lòng của khách hàng
là kết quả tạo nên của nhiều yếu tố. Sự hài lòng của khách hàng tại những thời điểm
khác nhau chịu tác động bởi những nhân tố khác nhau, với mức độ tác động của từng
nhân tố khác nhau tùy thuộc vào sự biến động của các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội,
và yếu tố tâm lý… Do đó, việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu cần phải được xử lý
linh hoạt và điều chỉnh cho phù hợp. Chính vì vậy, các nhà quản trị cần thường xuyên
tổ chức đánh giá lại mức độ hài lòng của khách hàng để kịp thời biết được những thay
đổi của khách hàng, từ đó có chính sách phù hợp nhằm không ngừng gia tăng sự hài
lòng của khách hàng.
Các nhân viên lái xe khi tiếp xúc với khách hàng có thể đặt ra các câu hỏi như:
“Anh/chị thấy nội thất trong xe có đủ tiện nghi chưa?” hay “ Anh/chị cảm thấy không
hài lòng dịch vụ taxi Mai Linh ở chỗ nào”… Hoặc công ty có thể thiết kế một phiếu
điều tra ngắn gọn đưa cho nhân viên lái xe, mỗi lần khách lên xe, nhân viên lái xe đưa
cho họ phiếu đánh giá. Việc đưa ra những câu hỏi như thế này vừa làm cho khách
hàng cảm thấy nhân viên công ty đang quan tâm đến mình và thông qua những câu trả
lời này công ty sẽ biết những cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh
như thế nào. Sau khi nhận được các câu trả lời, các nhân viên lái xe sẽ nộp cho bộ
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 77
phận nghiên cứu Marketing họ sẽ tổng hợp lại, khi có các cuộc họp sẽ phản ánh lên
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban Giám Đốc để từ đó biết được đâu là điểm yếu cần khắc phục, đâu là điểm mạnh
cần phát huy.
3.2.3. Một số ý kiến khác
- Xây dựng chính sách quản lý những khiếu nại của khách hàng: Quản lý khiếu
nại là một phần không thể thiếu trong cam kết của Công ty nhằm cung cấp những dịch
vụ đảm bảo chất lượng. Tiếp nhận và quản lý các khiếu nại, nhận xét và kiến nghị từ
phía khách hàng không chỉ để giải quyết các vấn đề mà còn tránh lặp lại những vấn đề
đó và để gia tăng chất lượng dịch thông qua những phản hồi từ phía khách hàng. Đồng
thời trong quá trình phục vụ thì nhân viên khó có thể tránh được những sai sót, đặc biệt
là khách hàng thường rất hay để quên đồ dùng và tư trang… Hiện tại, việc giải quyết
khiếu nại của Công ty Mai Linh được khách hàng cảm nhận ở mức gần trung bình
(mean=4.03). Vì vậy, Công ty cần chú trọng hơn nữa trong công tác giải quyết khiếu
nại đối với khách hàng. Muốn vậy nhân viên lái xe cần thực hiện việc nhắc nhở khách
hàng kiểm tra hành lý trước khi xuống xe, đồng thời bộ phận giải quyết khiếu nại
khách hàng cần được sự hỗ trợ đầy đủ từ cán bộ quản lý cũng như của đồng nghiệp để
thực hiện giải quyết khiếu nại một cách hiệu quả. Nhân viên phải được đào tạo và
được quyền giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền quy định và phải biết được lúc nào
cần chuyển những khiếu nại sang cho những phòng ban phù hợp. Và các phòng ban
cũng như các nhân viên cần phối hợp nhịp nhàng và hỗ trợ lẫn nhau để giải quyết tốt
những khiếu nại của khách hàng.
- Công ty nên đa dạng hóa khách hàng dịch vụ: Công ty nên đầu tư thêm vào
những loại xe taxi cao cấp như Limousine để có thể đáp ứng được nhu cầu của những
đối tượng khách hàng là doanh nhân hoặc những đối tượng có thu nhập cao.
- Gia tăng chất lượng công tác tuyển dụng: Đối tượng được tuyển dụng nên là
những người có chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm, trung thực, năng động và
nhiệt tình với công việc. Đồng thời trước khi chính thức làm việc, công ty nên có
chương trình kiểm tra nghiệp vụ, đào tạo nghiệp vụ và những kiến thức liên quan (tìm
hiểu tâm lý khách hàng, nghệ thuật giao tiếp, các tuyến đường địa phương, các địa
điểm du lịch và ẩm thực và các quy định thưởng phạt của Công ty…)
-Tăng cường kiểm tra, giám sát, thưởng phạt: Nhằm kiểm tra, đánh giá quá
trình phục vụ khách hàng của nhân viên (bao gồm nhân viên lái xe, nhân viên tổng đài
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 78
và các nhân viên khác trong Công ty) được tốt hơn nhằm gia tăng sự hài lòng của
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
khách hàng thì Công ty cần thường xuyên hơn nữa thực hiện chương trình đóng giả
khách hàng, qua đó kiểm tra và đánh giá trình độ nghiệp vụ của nhân viên, cũng như
thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên...để kịp thời chỉnh đốn những sai phạm của
nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty cũng nên khen thưởng kịp thời đối với nhân viên
xuất sắc. Tuy nhiên, để có cơ sở đánh giá khách quan, thì công ty nên xây dựng quá
trình đánh giá nhân viên theo tiêu chí định lượng được làm cơ sở cho việc thưởng phạt.
- Cải thiện, tăng cường quảng bá thương hiệu taxi Mai Linh: Để thương hiệu
Mai Linh được nhiều người biết đến, Công ty cần đưa ra các chính sách truyền thông.
Đây cũng là một trong những biện pháp giúp Công ty phát triển lượng khách hàng sử
dụng dịch vụ taxi của mình. Có thể áp dụng những cách sau:
+ Lập trang web Mai Linh Đà Nẵng và cho mọi hành khách có thể truy cập
vào trang web để xem xét, tìm kiếm thông tin và tham gia các cuộc thi do Công ty tổ
chức như: Lập các cuộc thi quay số trúng thưởng, bốc thăm may mắn được chia theo
nhóm khách hàng khác nhau như: Sinh viên, công nhân viên chức... rồi trao phần
thưởng hấp dẫn. Khi họ được nhận thưởng sẽ có được thông tin truyền miệng tốt về
hãng xe taxi Mai Linh cho khách hàng tiềm năng. Nếu khách hàng giới thiệu nhiều
người truy cập vào trang web của Công ty sẽ được hưởng nhiều lợi ích như được tặng
phiếu Voucher giảm 20% khi đi taxi Mai Linh, tặng áo mưa, ô, mũ bảo hiểm... có in
logo của Công ty.
+ Phát huy hơn nữa sự thành công về thương hiệu của công ty và củng cố chữ
tín đối với khách hàng. Đảm bảo tài sản của khách hàng một cách an toàn nhất, hình
thành đường dây nóng để khách hàng liên hệ tìm lại tài sản của mình. Hoạch định các
chiến lược quảng bá thương hiệu, tăng cường các hoạt động PR như giúp đỡ học sinh
nghèo, tài trợ cho các cuộc thi. Xây dựng và phát huy hơn nữa yếu tố văn hoá của công
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 79
ty.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
KẾT LUẬN
Sự hài lòng khách hàng là yếu tố sống còn và là mục tiêu mà hầu hết các doanh
nghiệp hiện nay đang cố gắng thực hiện. Cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ
trong môi trường kinh doanh, việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng, các nhân tố tác động
đến sự hài lòng của khách hàng trở nên cần thiết hơn và do đó bài nghiên cứu càng
giúp ích cho việc hoàn thiện chính sách phát triển của Công ty.
Trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và lĩnh vực dịch vụ taxi nói riêng thì việc
thỏa mãn nhu cầu khách hàng càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Nếu công ty càng đem
đến cho khách hàng sự hài lòng càng cao thì khả năng tiếp tục sử dụng dịch vụ, giới
thiệu dịch vụ của Công ty cho những khách hàng khác, và trở thành khách hàng trung
thành của công ty, từ đó góp phần gia tăng doanh số, thị phần và vị trí của công ty trên
thị trường.
Với mong muốn giúp Công ty biết được nhu cầu khách hàng. Các nhân tố tác
động đến sự hài lòng của khách hàng nhằm đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng sự hài
lòng của khách hàng nên tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao sự hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ taxi Mai Linh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”. Luận
văn này được trình bày thông qua việc khảo sát lấy ý kiến khách hàng một cách khách
quan. Dữ liệu được xử lý phân tích từ các phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin
cậy. Các kết quả nghiên cứu là nguồn dữ liệu đầu vào đánh tin cậy cho các chính sách
của công ty và giúp công ty có cơ hội hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng, để đáp ứng
tốt nhu cầu của họ và đưa ra những chính sách phù hợp để gia tăng sự hài lòng của
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ý – Lớp: CCMA06B
Trang 80
khách hàng, thông qua đó gia tăng doanh số và thị phần của Công ty Mai Linh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
- PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (2011), Marketing dịch vụ, NXB Đại học kinh tế
Quốc Dân, Hà Nội.
- ThS. Quách Thị Bửu Châu (2005), Marketing căn bản, NXB Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàng Trọng-Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu với SPSS,
Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh.
Tiếng Anh
- Lien-Ti Bei & Yu-Ching Chiao (2001), “An Intergrated Model for the Effects
of Perceived Product, Perceived Service Quality and Perceived Price Fairness on
Customer Satisfaction and Loyalty’, Journal of Customer Satisfacetion Satisfaction,
Dissatisfaction and Complaining Behavior”, National Chengchi University, vol.14.
125-140.
- Oktiani Astuti Budiono (2009), “Customer Satisfaction In Public Bus
Transport-A Study of Travelers’s Perception in Indonesia”, Service Science Program,
KarlStad University.
- Yao Zhi-Gang, Ding Xiao-Dong (8/9/2011), “Measuring Passengers’s
Perception of Taxi Service Quality with Weighted SERVPERF: a case of HangZhou,
China”, Journal Applied Machanics Materials.
Trang ix
- Zeithaml, V.A & Bitner, M.J (2000), “Services Marketing”.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
Xin chào các Anh/Chị.
Tôi là Nguyễn Thị Ngọc Ý, là sinh viên năm cuối của trường Cao Đẳng CNTT
hữu nghị Việt Hàn. Hiện nay, tôi đang thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài “Nghiên
cứu sự hài lòng của khách hàng đối với vụ Taxi Mai Linh trên địa bàn Thành Phố
Đà Nẵng” nhằm phục vụ cho mục đích tốt nghiệp, không có mục đích kinh doanh.
Chúng tôi rất mong Quý Anh/Chị dành chút thời gian trao đổi một số ý kiến và
quan điểm của anh/chị để giúp tôi thực hiện thành công của đề tài nghiên cứu này.
Mọi ý kiến và quan điểm của Quý Anh/Chị đều có ý nghĩa đối với nghiên cứu của
tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin từ anh/chị hoàn toàn được giữ bí mật.
Trân trọng cảm ơn!
PHẦN I:
1. Xin vui lòng cho biết Anh/Chị đã từng sử dụng dịch vụ taxi lần nào chưa?
(Nếu có anh/chị chuyển sang trả lời câu 3, nếu chưa thì dừng lại)
Có Chưa
2. Xin vui lòng cho biết Anh/Chị đã sử dụng dịch vụ taxi của các hãng nào
sau đây:
Vinasun Hương Lúa Airport
Tiên Sa Mai Linh Khác (ghi rõ):……..........
(Nếu không sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh tiếp tục câu 3 và dừng lại).
3. Lý do Anh/Chị không lựa chọn dịch vụ taxi Mai Linh?
Giá cao
Không biết số tổng đài
Quen sử dụng một hãng khác
Nhiều thông tin không tốt về hãng
Thương hiệu không nổi tiếng
Trang x
Khác
4. Xin vui lòng cho biết cảm nhận của Anh/Chị về mức độ đồng ý đối với
những tiêu chí/nhận định sau:
Sau đây là các tiêu chí/nhận định ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng khi sử dụng dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh. Xin vui lòng cho biết cảm nhận
của Anh/Chị về mức độ đồng ý đối với những tiêu chí/nhận định sau theo thang điểm
từ 1 đến 5 bằng cách khoanh tròn một con số ở từng dòng.
Với quy ước:
1= Hoàn toàn không đồng ý
2= Không đồng ý
3= Không có ý kiến
4= Đồng ý
5= Hoàn toàn đồng ý
Tiêu chí/thành phần
Mức độ đồng ý THÀNH PHẦN TIN CẬY 1 2 3 4 5
Taxi Mai Linh luôn xuất hiện đúng lúc và phù hợp với
1 cam kết ngay lần đầu tiên (thời gian chờ xe bình thường 1 2 3 4 5
<10 phút, giờ cao điểm <15 phút)
Khách hàng cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ taxi
Mai Linh (nhân viên lái xe điều khiển xe êm ái, cẩn thận, 2 1 2 3 4 5 an toàn, đúng tốc độ quy định và tuân thủ luật giao
thông...)
Nhân viên lái xe am hiểu đường phố, phục vụ với cung
3 đường hợp lý nhất cho khách hàng (đi theo tuyến đường 1 2 3 4 5
ngắn nhất có thể)
Tác phong của nhân viên lái xe lịch sự, gọn gàng, sạch sẽ
4 (tinh thần tươi tỉnh, khỏe mạnh, quần áo, râu tóc gọn 1 2 3 4 5
gàng, không đeo kính đen, không có mùi hôi cơ thể...)
THÀNH PHẦN ĐÁP ỨNG
Trang xi
Công ty Mai Linh luôn giả quyết khiếu nại một cách thỏa 5 1 2 3 4 5 đáng
Taxi Mai Linh đón/trả khách chính xác tại các địa điểm 1 2 3 4 5 6 theo yêu cầu của khách hàng
Thái độ phục vụ của nhân viên tổng đài tạo niềm tin cho
khách hàng (niềm nở, vui vẻ chào hỏi khách hàng, xưng 7 1 2 3 4 5 hô lịch sự, lễ phép, nói năng nhỏ nhẹ, rõ ràng, phục vụ
ân cần, cảm ơn khách hàng...)
Nhân viên lái xe sẵn sàng giúp đỡ khách hàng (sẵn sàng
8 mở cửa xe cho khách hàng, mang hành lý (đúng và đủ) 1 2 3 4 5
lên xuống xe cho khách hàng...)
Nhân viên lái xe luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng
trong khả năng cho phép (tắt điều hòa, mở cửa, bật nhạc, 9 1 2 3 4 5 mùi nước hoa trong xe, trò chuyện khi khách hàng yêu
cầu)
Taxi Mai Linh cho phép được thanh toán bằng nhiều 10 1 2 3 4 5 hình thức như thẻ ATM, thẻ Mai Linh, tiền mặt…
Thái độ của nhân viên lái xe tạo niềm tin cho khách hàng
(niềm nở, vui vẻ chào hỏi khách hàng, xưng hô lịch sự, lễ 11 1 2 3 4 5 phép, phục vụ ân cần, thối tiền thừa và cảm ơn khách
hàng…)
Nhân viên lái xe phục vụ nhanh chóng, chính xác và kịp
12 thời (tác phong nhanh nhẹn, tháo tác cà thẻ, thối tiền 1 2 3 4 5
nhanh và chính xác…)
NĂNG LỰC PHỤC VỤ
Hệ thống đồng hồ tính tiền hoạt động tốt, còn niêm chì, 13 1 2 3 4 5 phản ánh đúng giá cước của khách hàng sử dụng dịch vụ.
Nhân viên tổng đài cho khách hàng biết khoảng thời gian 14 1 2 3 4 5 xe sẽ đến để đón khách/nhận khách.
Nhân viên tổng đài tiếp nhận thông tin nhanh chóng,
15 chính xác (ghi nhận địa điểm khách hàng yêu cầu một 1 2 3 4 5
cách nhanh chóng và chính xác)
Trang xii
16 Dễ dàng gọi điện thoại đến tổng đài để gọi xe/đón xe (gọi 1 2 3 4 5
đến tổng đài không bận, không có tiếng ồn, tạp âm, tiếng
nói chuyện…)
Taxi Mai Linh phục vụ khách hàng 24/24 (Có thể đón 17 1 2 3 4 5 xe/gọi xe vào bất cứ thòi gian nào)
Số lượng xe taxi Mai Linh nhiều và có mặt ở nhiều tuyến
18 đường 1 2 3 4 5
Công ty Mai Linh là một công ty có thương hiệu nổi 19 1 2 3 4 5 tiếng và có uy tín
Logo, số điện thoại, bảng giá cước, số tài (mã xe taxi), 20 1 2 3 4 5 màu xe rõ ràng, dễ nhớ và dễ nhận biết.
THÀNH PHẦN ĐỒNG CẢM
Nhân viên lái xe luôn nhận dạng được khách hàng 21 1 2 3 4 5 thường xuyên sử dụng dịch vụ
22 Nhân viên lái xe quan tâm và hiểu tâm lý khách hàng 1 2 3 4 5
Nhân viên lái xe luôn nhắc khách hàng kiểm tra lại hành 23 1 2 3 4 5 lý trước khi xuống xe
Công ty Mai Linh luôn có chương trình giảm giá cho
24 khách hàng đi nhiều km hoặc khách hàng sử dụng dịch 1 2 3 4 5
vụ thường xuyên
25 Nhân viên lái xe am hiểu ẩm thực và du lịch địa phương 1 2 3 4 5
26 Nhân viên lái xe trung thực trong việc tính giá cước 1 2 3 4 5
THÀNH PHẦN HỮU HÌNH
Nhân viên lái xe mặc đồng phục đúng quy định, sạch sẽ, 27 1 2 3 4 5 gọn gàng và mang thẻ nhân viên
Công ty Mai Linh sử dụng các loại xe mới, đảm bảo tiêu 28 1 2 3 4 5 chuẩn kỹ thuật
Bề ngoài của xe sạch sẽ, không bị trầy xướt, móp, kính
29 và đèn các loại đầy đủ, nguyên vẹn, lắp đúng kỹ thuật và 1 2 3 4 5
Trang xiii
hoạt động tốt
Cửa kính, hệ thống điều khiển cửa kính, chốt khóa an 1 2 3 4 5 30 toàn còn nguyên vẹn và hoạt động tốt
Sàn xe không bị ngấm nước, đọng nước hay bị mục và xe 1 2 3 4 5 31 không bị dột
Nhiệt độ trong xe phù hợp (từ 16-22 độ C) và không có 1 2 3 4 5 32 mùi hôi từ dàn lạnh hoặc mùi lạ khó chịu
Nội thất bên trong xe sạch sẽ, được sắp xếp gọn gàng, 1 2 3 4 5 33 ngăn nắp, hợp lý
Hệ thống Radio Casette hoạt động tốt, âm thanh rõ ràng, 1 2 3 4 5 34 có nhiều thể loại nhạc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Không có tạp âm, tiếng ồn khi xe chạy (tiếng è, tiếng kêu
35 của xe, và các thiết bị khác, kể cả bộ đàm) 1 2 3 4 5
THÀNH PHẦN GIÁ CẢ
Giá cả dịch vụ của Công ty Mai Linh phù hợp với chất
1 2 3 4 5 36 lượng dịch vụ
Giá cả dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh có tính cạnh
1 2 3 4 5 37 tranh cao hơn so với các hãng taxi khác
Giá cả dịch vụ taxi của Công ty Mai Linh phù hợp với
1 2 3 4 5 38 mong đợi của khách hàng
ĐÁNH GIÁ CHUNG
39 1 2 3 4 5 Nhìn chung, anh/chị hoàn toàn hài lòng với dịch vụ taxi
của Công ty Mai Linh
5. Theo anh/chị, công ty Mai Linh cần làm gì để nâng cao sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trang xiv
……………………………………………………………………………………
PHẦN II: MỘT SỐ THÔNG TIN KHÁC
1. Thông tin cá nhân:
Họ và tên: ……………………………………………………………………...
Địa chỉ : ……………………………………………………………………...
Số điện thoại: ………………………………………………………………….
2. Giới tính: Nam Nữ
Độ tuổi: Từ 20-29 Từ 30-39
Từ 40-49 Từ 49-59
3. Thu nhập hàng tháng (triệu đồng)
Dưới 2 triệu Từ 6 đến 8 triệu
Từ 2 triệu đến 4 triệu Từ 8 đến 10 triệu
Từ 4 triệu đến 6 triệu Trên 10 triệu
4. Trình độ học vấn
Phổ thông trung học Đại học
Trung cấp Sau đại học
Cao đẳng Khác
CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ANH/CHỊ!
Đà Nẵng, ngày….tháng…năm 2015
Chữ ký của Phỏng vấn viên
Trang xv
Nguyễn Thị Ngọc Ý
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH MIỀN TRUNG
TRONG KHOẢN THỜI GIAN TỪ NĂM 2012-2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÓM TẮT
(ĐVT: 1000 ĐỒNG)
NĂM 2012 2013 2014
Tài sản 421,617,875 437,312,857 558,603,390
Tài sản ngắn hạn 40,011,074 48,453,600 64,428,704
Tài sản dài hạn 381,606,801 388,859,257 494,174,686
Nguồn vốn 421,617,875 437,312,857 558,603,390
Nợ phải trả 322,177,617 328,477,985 439,484,184
Nợ ngắn hạn 167,404,964 155,677,656 177,655,096
Nợ dài hạn 154,772,653 172,800,328 261,829,088
Vốn chủ sở hữu 96,073,188 104,647,098 114,498,397
Lợi ích của cổ đông thiểu số 3,367,069 4,187,774 4,620,810
Kết quả HĐKD 2012 2013 2014
Doanh thu thuần 375,998,085 399,110,514 462,206,401
Lợi nhuận gộp 81,038,,221 90,833,951 87,770,513
Trang xvi
Lợi nhuận sau thuế 2,551,446 14,126,133 16,428,528
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU SPSS
1. Giới tính
Statistics
GIOITINH
N Valid 250
Missing 0
Mode 1
GIOITINH
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid nam 155 62.0 62.0 62.0
nu 95 38.0 38.0 100.0
Total 250 100.0 100.0
1. Độ tuổi
Statistics
DOTUOI
N Valid 250
Missing 0
Mode 1
DOTUOI
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid tu 20-29 111 44.4 44.4 44.4
tu 30-39 105 42.0 42.0 86.4
tu 40-49 19 7.6 7.6 94.0
tu 50-59 15 6.0 6.0 100.0
Trang xvii
Total 250 100.0 100.0
2. Trình độ
Statistics
TRINHDO
N Valid 250
Missing 0
Mode 3
TRINHDO
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid pho thong 3 1.2 1.2 1.2
trung cap 11 4.4 4.4 5.6
cao dang 124 49.6 49.6 55.2
dai hoc 83 33.2 33.2 88.4
sau dai hoc 29 11.6 11.6 100.0
Trang xviii
Total 250 100.0 100.0
3. Thu nhập
Statistics
THUNHAP
N Valid 250
Missing 0
Mode 2
THUNHAP
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
12.4 Valid Duoi 2 trieu 31 12.4 12.4
44.8 Tu 2 -4 trieu 81 32.4 32.4
74.0 Tu 4 - 6 trieu 73 29.2 29.2
84.4 Tu 6 - 8 trieu 26 10.4 10.4
96.0 Tu 8 -10 trieu 29 11.6 11.6
100.0 Tren 10 trieu 10 4.0 4.0
Total 250 100.0 100.0
4. Độ tin cậy
Statistics
TC1 TC2 TC3 TC4
Valid 250 250 250 250 N
Missing 0 0 0 0
Trang xix
4.06 4.06 4.06 4.01 Mean
5. Khả năng đáp ứng
Statistics
DA1 DA2 DA3 DA4 DA5 DA6 DA7 DA8
N Valid 250 250 250 250 250 250 250 250
Missing 0 0 0 0 0 0 0 0
Mean 4.03 4.20 3.91 3.99 3.58 3.58 3.64 3.70
6. Năng lực phục vụ
Statistics
PV1 PV2 PV3 PV4 PV5 PV6 PV7 PV8
N Valid 250 250 250 250 250 250 250 250
Missing 0 0 0 0 0 0 0 0
Mean 3.49 3.20 3.56 3.94 3.94 3.72 3.75 3.98
7. Sự đồng cảm
Statistics
DC1 DC2 DC3 DC4 DC5 DC6
Valid 250 250 250 250 250 250 N
Missing 0 0 0 0 0 0
Mean 3.97 3.84 3.81 3.46 3.32 3.46
8. Sự hữu hình
Statistics
HH1 HH2 HH3 HH4 HH5 HH6 HH7 HH8 HH9
N Valid 250 250 250 250 250 250 250 250 250
Missing 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Trang xx
Mean 3.57 3.43 3.69 3.67 3.56 3.47 3.77 3.57 3.82
9. Giá cả
Statistics
GC1 GC2 GC3
N Valid 250 250 250
Missing 0 0 0
Mean 4.19 3.57 3.76
10. Mức độ hài lòng
Statistics
HL
N Valid 250
Missing 0
Trang xxi
Mean 3.93

