MỤC LỤC

MỤC LỤC ....................................................................................................................... i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... iv

DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................ vi

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................. 2

1.1. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ..................................................................................... 2

1.1.1. Tình Hình Ứng Dụng TMĐT Tại Công Ty. ................................................ 2

1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT ................................................... 2

1.1.1.2. Nguồn nhân lực TMĐT của công ty ........................................................ 6

1.1.2. Lợi ích của Thương mại điện tử ................................................................... 7

1.1.3. Hạn chế của Thương mại điện tử ................................................................. 7

1.1.4. Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử. .............................. 8

1.2. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE HỆ THỐNG SIÊU

THỊ ĐIỆN MÁY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG ....................................................... 8

1.2.1. Visual studio.Net 2005. ................................................................................. 8

1.2.2. Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2005 ................................................. 9

1.2.3. Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện .................................................... 10

1.2.4 ASP.NET ........................................................................................................ 11

1.2.5 ADO.NET ....................................................................................................... 12

1.2.6. Các công cụ khác .......................................................................................... 12

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ............................................. 13

2.1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG .................................................................. 13

2.1.1. Đối với khách hàng ...................................................................................... 13

2.1.2. Đối với nhà quản trị. .................................................................................... 13

2.2. PHÂN TÍCH YÊU CẦU ...................................................................................... 14

2.3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ................................................................................... 21

2.3.1. Biểu đồ phân rã chức năng.......................................................................... 21

2.3.2. Biểu đồ dòng dữ liệu .................................................................................... 22

2.3.2.1. Mức ngữ cảnh ......................................................................................... 22

2.3.2.2. Mức 0 ....................................................................................................... 22

Trang i

2.3.3. Mô hình hóa dữ liệu ..................................................................................... 23

2.3.3.1. Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) ............................................................ 23

2.3.3.2. Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM)............................................................ 24

2.4. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU ............................................................................. 25

2.4.1. Các bảng dữ liệu ........................................................................................... 25

2.4.2. Tạo quan hệ .................................................................................................. 29

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE ...................................................................... 30

3.1. GIỚI THIỆU KĨ THUẬT XÂY DỰNG WEBSITE THEO MÔ HÌNH 3 LỚP

....................................................................................................................................... 30

3.2. GIAO DIỆN WEBSITE SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY VIETTRONIMEX ĐÀ

NẴNG ........................................................................................................................... 32

3.2.1. Phân hệ khách hàng. .................................................................................... 32

3.2.2. Phân hệ quản trị ........................................................................................... 40

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ................................................................. 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... vii

Trang ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TMDT : Thương mại điện tử.

CSDL : Cơ sở dữ liệu.

ID : Identification

Trang iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên bảng Số hiệu bảng Trang

Bảng thống kê hệ thống máy móc trang thiết bị tại công ty 1.1 2

Bảng thống kê số lượng nhân viên công nghệ thông tin 1.2 6

2.1 Chức năng đăng nhập quản trị. 14

2.2 Chức năng thêm sản phẩm 14

2.3 Chức năng thêm danh mục sản phẩm 14

2.4 Chức năng sửa danh mục sản phẩm 15

2.5 Chức năng sửa thông tin sản phẩm 15

2.6 Chức năng xóa sản phẩm 15

2.7 Chức năng thêm tin tức 15

2.8 Chức năng sửa thông tin tin tức 16

2.9 Chức năng xóa tin tức 16

2.10 Chức năng quản lý đơn hàng 16

2.11 Chức năng xử lý đơn hàng 16

2.12 Chức năng quản lý khách hàng 17

2.13 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 17

2.14 Chức năng tìm kiếm nâng cao 17

2.15 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 18

2.16 Chức năng đăng tài khoản 18

2.17 Chức năng đăng nhập 19

2.18 Chức năng quên mật khẩu 19

2.19 Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm 19

2.20 Chức năng chi tiết sản phẩm 20

2.21 Chức năng thống kê truy cập 20

2.22 Chức năng giỏ hàng 20

2.23 Chức năng thanh toán ngân lượng 20

2.24 Chức năng đơn hàng 21

3.1 Bảng SanPham 25

3.2 Bảng DanhMucSanPham 25

Trang iv

3.3 Bảng DonHang 25

3.4 Bảng ChiTietDonHang 26

3.5 Bảng TinhTrangDonHang 26

3.6 Bảng NguoiDung 26

3.7 Bảng KieuNguoiDung 27

3.8 Bảng GioHang 27

3.9 Bảng TinTuc 27

3.10 Bảng TinTuc 28

3.11 Bảng LuotTruyCap 28

3.12 Bảng timkiemgia 28

Trang v

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu hình vẽ Trang Tên hình vẽ

2.1 Biểu đồ phân rã chức năng 21

2.2 Mức ngữ cảnh 22

2.3 Mức 0 22

2.4 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 23

2.5 Mô hình dữ liệu quan hệ(RDM) 24

2.6 Cơ sở dữ liệu 29

3.1 Mô hình website 3 lớp 30

3.2 Trang Chủ 32

3.3 Sản phẩm mua nhiều nhất 33

3.4 Sản phẩm ngẫu nhiên 33

3.5 Sản phẩm nổi bật 34

3.6 Trang chi tiết sản phẩm 34

3.7 Trang giỏ hàng 35

3.8 Trang thêm đơn hảng 35

3.9 Trang Quên mât khẩu 36

3.10 Trang đơn hàng khách 36

3.11 Trang tin tức 37

3.12 Trang tìm kiếm theo danh mục tin tức 37

3.13 Trang tìm sản phẩm 38

3.14 Trang tìm kiếm cơ bản và nâng cao 38

3.15 Trang báo lỗi 39

3.16 Trang top 10 sản phẩm 39

3.17 Trang đăng nhập admin 40

3.18 Trang thống kê đơn hàng 40

3.19 Trang cập nhật đơn hàng 41

3.20 Trang sản phẩm 42

3.21 Trang sửa sản phẩm 43

3.22 Trang xóa sản phẩm 43

3.23 Trang sửa tin tức 44

3.24 Trang xóa tin tức 44

3.25 Chức năng thêm, sửa danh mục sản phẩm 45

Trang vi

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

MỞ ĐẦU

Đầu tiên cho em được bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô

trong trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt - Hàn. Đặc biệt là thầy

Ngô Lê Quân, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian

thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy.

Hiện nay việc ứng dụng website trong các lĩnh vực giáo dục, y tế…và đặc biệt là

trong lĩnh vực kinh doanh đang trở nên phổ biến tại Việt Nam và các nước trên thế

giới. Nó giúp cho công ty quảng cáo và kinh doanh các sản phẩm của mình một cách

nhanh chóng và tiện lợi, giảm được rất nhiều chi phí so với việc bán hàng truyền thống trước đây.

Với hiệu quả thiết thực của website mang lại em đã chọn đề tài xây dựng

Wesite TMĐT cho hệ thống siêu thị điện máy Viettronimex Đà Nẵng làm đề tài của

đồ án tốt nghiệp, nhằm củng cố kiến thức đã được học tại trường, đồng thời giúp em

bước nắm bắt được quy trình phát triển và xây dựng Website mà em dự định sẽ áp

dụng trong công việc của mình sau này.

Nội dung đồ án gồm có 3 chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3: Xây dựng website

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 1

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1.1. Tình Hình Ứng Dụng TMĐT Tại Công Ty.

1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT

- Trang thiết bị phần cứng

Đưa ứng dụng CNTT vào lĩnh vực kinh doanh là vấn đề đang được hầu hết các

doanh nghiệp quan tâm. Bởi lẽ CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc xúc tiến

thương mại, sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó,

Công ty cổ phần Điện tử và Tin học Đà Nẵng đã đầu tư trang bị cơ sở hạ tầng về

CNTT nhằm đảm bảo hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Bảng 1.1 Bảng thống kê hệ thống máy móc trang thiết bị tại công ty

STT Loại thiết bị Số lượng (cái)

8 1 Máy In

40 2 Máy tính

4 3 Máy Fax

2 4 Máy Photo

2 5 Máy chiếu

4 6 Tivi

8 7 Máy điều hòa

(Nguồn: Phòng hành chính- tổng hợp)

- Phần mềm ứng dụng

 Các phầm mềm ứng dụng trong kinh doanh

Hệ thống Công nghệ thông tin hiện đại là một trong những nguồn lực quan trọng,

mang tính quyết định, ảnh hưởng to lớn đến thành công hay thất bại của Công ty. Nền

tảng CNTT hiện đại cho phép: Thực hiện khối lượng giao dịch trực tuyến lớn, xử lý và

lưu trữ dữ liệu tập trung. Thay đổi môi trường, điều kiện, quy trình xử lý và phương

pháp kinh doanh đa dịch vụ, đa kênh phân phối. Nâng cao năng suất lao động, giảm

thiếu chi phí vận hành, tăng tiện ích cho khách hàng. Tạo khả năng quản trị điều hành

tốt hơn, đồng thời giảm chi phí quản lý và điều hành.

Hạ tầng Công nghệ thông tin hiện đại là nền tảng cung cấp các dịch vụ tiên tiến

phục vụ khách hàng. Đưa sản phẩm, dịch vụ tiếp cận trực tiếp với khách hàng, mở

rộng mạng lưới giao dịch, kênh phân phối, tăng số lượng khách hàng, nâng cao chất

lượng dịch vụ và tiết kiệm thời gian và chi phí.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 2

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

 Hệ thống mạng.

Các máy trong công ty đã được nối Internet thông qua mạng Lan. Công ty sử

dụng Internet trong việc giao dịch, tìm kiếm thông tin về sản phẩm, khách hàng, nhà

cung cấp và một số thông tin khác, trao đổi thư điện tử (email) một dạng thức liên lạc

thuận tiện nhanh chóng, truyền nhận dữ liệu trong nội bộ công ty, khách hàng và nhà

cung cấp. Nhân viên trong công ty nhận các thông tin chung như kế hoạch làm việc,

báo cáo, thông tin sản phẩm, bảng báo giá... thông qua hệ thống thư điện tử hoặc trên

website. Đối với khách hàng, nhà cung cấp ngoài việc sử dụng email để thông báo, gửi

các thông tin về sản phẩm, nhận ý kiến phản hồi về thông tin dịch vụ. Công ty còn cài

đặt chương trình email tự động nhằm gửi bưu thiếp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng

nhân các dịp lễ.

Công ty có website riêng nhằm giới thiệu thông tin về công ty, giới thiệu hình

ảnh, sản phẩm, cung cấp thông tin về các dịch vụ, chương trình khuyến mại giảm giá

cho khách hàng vào các dịp lễ, nhận ý kiến góp ý từ quý khách hàng và nhà cung cấp

về sản phẩm dịch vụ,... tuy nhiên công ty không thường xuyên cập nhật website, chưa

tận dụng được những lợi ích khác của Internet như hỗ trợ đặt hàng, tiếp nhận đơn

hàng, tư vấn online, bán hàng và thanh toán trực tuyến.

 Số lượng máy tính, điện thoại, fax..

- Mạng Internet sử dụng trong hoạt động của công ty

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin ngày càng được nâng cấp, nên việc kết nối

mạng vào trong hoạt động kinh doanh trực tuyến là điều không thể thiếu cho công ty.

Hệ thống mạng LAN được sử dụng để liên kết các phòng ban trong công ty giúp

thống nhất thông tin trong nội bộ tổ chức, làm tăng khả năng tiếp cận khách hàng, giải

quyết vấn đề đồng thời giảm chi phí. Ngoài ra còn giúp tăng khả năng trao đổi thông

tin, cải thiện chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu cho khách hàng tốt hơn.

Cùng với việc kết nối khách hàng, việc liên kết mạng nội bộ thông qua Internet

giúp giảm được một lượng chi phí khá lớn so với việc sử dụng điện thoại để giải các

vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty.

- Website của công ty:

Công ty cổ phần Điện tử và Tin học Đà Nẵng sử dụng trang web: viettro.com.vn

nhằm giới thiệu

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 3

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

Website còn cung cấp các giải pháp về công nghệ giúp người truy cập có nhu cầu

tìm hiểu. Các thông tin tuyển dụng của công ty cũng được đưa lên website để các ứng

viên dễ dàng trong việc tìm thông tin như yêu cầu tuyển dụng và cách thức để liên hệ,

cung cấp cho những người truy cập những thông tin liên quan đến tình hình phát triên

công nghệ, các hỗ trợ trực tuyến cho người tiêu dùng, dịch vụ tìm kiếm nâng cao. Việc

đưa ứng dụng trực tuyến sẽ giúp gia tăng lợi ích mà khách hàng nhận được từ đó nhu

cầu của khách hàng sẽ được thỏa mãn, giúp công ty đạt lợi nhuận cao nhất.

Thanh menu trên website của công ty gồm 9 trang: Trang chủ, điện tử, điện lạnh,

gia dụng, tin học, kỹ thuật số, âm thanh, viễn thông, bùng nổ giá rẻ. Nhằm giới thiệu

đến khách hàng về công ty, đồng thời đưa thông tin về địa chỉ, giúp khách hàng có thể

liên hệ, góp ý kiến với công ty. Với trang điện tử, điện lạnh, gia dụng, tin học nhằm

giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, công ty sẽ đưa những sản phẩm mới nhất đến

khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Nhược điểm:

Giao diện website kém thẩm mỹ, Website chỉ thiên về giới thiệu công ty và sản

phẩm dịch vụ. Nhưng thông tin thì sơ sài. Thông tin về sản phẩm không đủ để tạo lòng

tin đến khách hàng khi mua sản phẩm trên mạng.

Không tạo được tương tác giữa khách hàng và công ty mạnh mẽ. Vì website chỉ

có đưa ra một địa chỉ email nhưng không đề cập đến vấn đề liên hệ với công ty khi cần

thiết.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 4

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

Về nội dung: Đến với trang web khách hàng có thể tìm hiểu tất cả các thông tin

về công ty, sản phẩm, giá bán, chất lượng, dịch vụ.. mà công ty cung cấp.

Về phong cách: Nhìn chung website của công ty có bố cục đơn giản, rõ ràng, dễ

hiểu và dễ sử dụng. Hơn nữa, webstie có đầy đủ các chức năng đăng nhập, quên mật

khẩu, tra cứu, tìm kiếm, giỏ hàng, thanh toán...

Về tùy biến: Các sản phẩm mới luôn được cập nhật liên tục trên trang chủ. Các

tin tức về sản phẩm, sự kiện có liên quan cũng luôn được chú trọng. Đặc biệt là các dịp

khuyến mãi lớn.

Về cộng đồng : Hiện nay, công ty đã xây dựng nên trang facebook của mình. Mặt

khác, người dùng có thể tương tác, giao lưu với nhau thông qua địa chỉ email công ty.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 5

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

Đây cũng là cách để thăm dò các phản hồi về sản phẩm, những ý kiến đóng góp từ

phía khách hàng.

Về giao tiếp: Để giúp người dùng tương tác với website, ngoài chức năng trao

đổi qua thư điện tử, công ty còn xây dựng chức năng hỗ trợ trực tuyến như dịch vụ

“online chat”.

Về liên kết: Khả năng liên kết đến các website khác còn khá hạn chế.

Về thương mại: Website đã xây dựng chức năng giao dịch trực tuyến.

Nhìn chung, website của công ty được thiết kế hài hòa với tông màu chủ đạo là

xanh, có bố cục đơn giản rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng.

Phần lớn các khách hàng tiềm năng đều nghiên cứu về thị trường sản phẩm, dịch

vụ trên mạng Internet trước khi quyết định mua sắm. Vì vậy công ty phải cố gắng thiết

kế cho công ty một trang web có tính chuyên nghiệp với các thông tin được cập nhật

thường xuyên, nội dung phong phú, đa dạng, dễ sử dụng và đồ họa đẹp mắt. Bên cạnh

đó, nên tận dụng các công cụ tìm kiếm trực tuyến để hướng mọi ngưới tới trang web.

1.1.1.2. Nguồn nhân lực TMĐT của công ty

Nhân viên là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, là người thay mặt

doanh nghiệp mang đến cho khách hàng những dịch vụ với chất lượng như họ đã cam

kết. Nguồn lực chuyên trách các hoạt động kinh doanh theo mô hình thương mại điện

tử chủ yếu tập trung ở phòng kinh doanh.

Kinh doanh trong lĩnh vực kỹ thuật đòi hỏi tính chuyên môn cao. Khách hàng lại

là những tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, lực lượng bán hàng trực tiếp được xem là chìa

khóa thành công của bất kỳ công ty nào. Đó là cầu nối giữa công ty với khách hàng, là

người tư vấn, hướng dẫn và thuyết phục khách hàng tốt nhất. Vậy nên công ty luôn cố

gắng bồi dưỡng và đào tạo một đội ngũ nhân viên bán hàng tốt nhất, đem lại doanh số

và lợi nhuận cho công ty. Với lĩnh vực TMĐT công ty có nguồn lực như sau:

Bảng 1.2 Bảng thống kê số lượng nhân viên công nghệ thông tin

Chỉ tiêu Số lượng

3

Bộ phận CNTT Trong đó: 1 GĐ

2 nhân viên

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 6

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

1.1.2. Lợi ích của Thương mại điện tử

- Mở rộng thị trường: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng và

đối tác trên khắp thế giới...

- Giảm chi phí:

• Chi phí sản xuất, tạo lập, duy trì, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin

trên giấy

• Chi phí giao dịch: mặc dù khoản dịch vụ ngân hàng cho việc giao dịch

bằng séc giấy là không lớn, nhưng nếu thanh toán qua internet có thể giảm

đến 80%

- Cải thiện hệ thống phân phối

• Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa.

• Giảm độ trễ trong phân phối hàng hóa

- Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà

không cần quan tâm đến thời gian.

- Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sản

phẩm với giá thấp.

- Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trên

mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm.

1.1.3. Hạn chế của Thương mại điện tử

- Hạn chế về kỹ thuật

• Chưa có tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

• Tốc độ internet vẫn chưa đáp ứng được, chi phí cao

• Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn chưa đáp ứng

• Khó khăn trong việc kết hợp phần mềm ứng dụng, phần mềm TMĐT và

CSDL

• Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt

- Hạn chế về thương mại

• An ninh và riêng tư

• Khách hàng thiếu lòng tin vào người bán

• Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

• Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 7

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

• Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô

• Gian lận ngày càng tăng

• Thu hút vốn đầu tư khó

1.1.4. Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử.

Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiều

thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh. Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫn

không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một

số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp

cận đến TMĐT:

- Không thích thay đổi.

- Thiếu hiểu biết về công nghệ.

- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí.

- Không có khả năng để bảo trì.

- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển.

Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăn

cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đã

làm. Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ

thống. Bên cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây

cũng chính là một rào cản. Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét

mọi tình huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt

qua những trở ngại đó.

1.2. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE HỆ THỐNG SIÊU

THỊ ĐIỆN MÁY VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG

1.2.1. Visual studio.Net 2005.

- Microsoft Visual Studio.Net 2005 là môi trường phát triển tích hợp (Integrated

Development Environment, viết tắt là IDE) được phát triển từ Microsoft. Đây là một

loại phần mềm máy tính được sử dụng trong việc phát triển phần mềm. Các môi

trường phát triển tích hợp bao gồm:

- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã.

- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter).

- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã

nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 8

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi.

- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm

đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI).

- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp

(class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class

hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối

tượng.

- Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++

( Visual C++), VB.NET (Visual Basic .NET), và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ

các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT,

HTML/XHTML, JavaScript và CSS…

 Ưu điểm:

- Ưu điểm lớn nhất của nó là tốc độ phát triển rất nhanh, với cùng một project

nếu bạn phát triển bằng Java sẽ tiêu tốn thời gian gấp rưỡi đến gấp đôi so với bạn phát

triển nó trên Visual Studio.

- Ưu điểm thứ hai đáng kể đến chính là sự linh hoạt và thư viện hàm, và đối

tượng khổng lồ của nó. Với những lập trình viên đã thân quen với ngôn ngữ C có thể

dễ dàng tiếp cận với nó thông qua visual C++, với những ai đang là tín đồ của Java

cũng có thể đến với nó và visual C#. Và những anh em đi trên nghiệp Visual basic thì

vẫn có thể đi tiếp con đường mình đang đi nhưng với tầm với ngày càng rộng lớn.

- Ưu điểm kế tiếp của nó chính là công cụ lập trình thân thiện dễ sử dụng cùng

với hệ thống thư viện online MSDN có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của lập

trình viên. Khi bạn gần như bế tắc, hãy nhấn F1, chắc chắn bạn sẽ tìm thấy điều mình

muốn.

1.2.2. Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2005

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) quan hệ

(Relational Database Management System – RDBMS) hoạt động theo mô hình khách

chủ cho phép đồng thời nhiều người dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy

nhập hợp lệ và các quyền từng người dung trên mạng.

SQL Server 2005 là HQTCSDL được dung phổ biến trên thế giới nói chung và

ở Việt Nam nói riêng. SQL Server 2005 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năn lập

trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó. SQL Server 2005 tập

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 9

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thương mại

điện tử và kho dữ liệu ( Data warehousing).

Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact–SQL(T–SQL). T-

SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên tiêu chuẩn của ISO (International

Organization for Standardization) và ANSI(American National Standards Institute)

được sử dụng trong SQL Server.

Ngôn ngữ T-SQL trong SQL Server 2005 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI SQL-

99 trong khi SQL 2000 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI -92.

SQL Server 2005 cách cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu,

hàm, mệnh đề và đối tượng mới,…giúp nhà phát triển phần mềm lưu trữ, tính toán,

thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng quản lý.

1.2.3. Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện

 Adobe Photoshop CS2

- Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa

chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh.

Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được

coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh. Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra

đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap. Phiên bản

mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS4 (Version 11.0): với 2 bản Standard và

Extended nằm trong bộ Creative Suite 4, được phát hành ngày 15 tháng 10 năm 2008.

- Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được

sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting

và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D... gần như là mọi hoạt

động liên quan đến ảnh bitmap.

 Macromedia Flash 8

- Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash và trước đó FutureSplash), hay

còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ chương trình sáng tạo đa

phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Macromedia Flash

Player. Chương trình điện toán này được viết và phân phối bởi Adobe Systems (công

ty đã mua Macromedia).

- Flash dùng kỹ thuật đồ họa vectơ và đồ họa điểm (raster graphics). Ngoài ra

Flash còn có một ngôn ngữ văn lệnh riêng gọi là ActionScript và có khả năng truyền

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 10

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

và tải luồng âm thanh hoặc hình ảnh. Đúng ra thì từ Macromedia Flash nên được dùng

để chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash. Còn từ Flash Player nên được dành để chỉ

ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó. Tuy vậy, chữ Flash

được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên.

1.2.4 ASP.NET

- ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) mới

nhất được phát triển và cung cấp bởi Microsoft tên mở rộng là .aspx,cho phép những

người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ

web. Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản

1.0 của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft Active Server

Pages(ASP). ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR),

cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ

trợ bởi .NET language.

 Ưu điểm của ASP.NET

- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu

thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

- Trang ASP.Net được biên dịch trước. Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi

trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin

DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.

- ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code riêng, giao

diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì.

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại

Browser

- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache.

- Không cần lock, không cần đăng ký DLL

- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 11

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

1.2.5 ADO.NET

 Chức năng của ADO.NET

Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu của Microsoft.

Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng để truy cập tất cả loại

dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn. Ngoài ra, chúng cung cấp mức độ

linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu của Microsoft.

 Ưu điểm của ADO.NET

- Người dùng có thể làm việc với các cơ sở dữ liệu thông qua Dataset mà không

mà không cần quan tâm đến loại cơ sở dữ liệu cụ thể.

- Tiết kiệm công sức xây dựng ứng dụng, không cần viết lại chương trình khi đổi

cơ sở dữ liệu.

- Đây là mô hình cơ sở dữ liệu rời (disconnected) hay cơ sở dữ liệu offline. Vì

Dataset độc lập với cơ sở dữ liệu.

1.2.6. Các công cụ khác

1. Javascript : Dùng để lấy thông tin thời tiết, giá vàng, tỷ giá ngoại tệ, các chỉ

số chứng khoán từ Website http://vnexpress.net/, được tự động cập nhật trực

tuyến.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 12

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG

2.1.1. Đối với khách hàng

- Hiển thị thông tin giới thiệu, tin tức

- Gửi thông tin liên hệ

- Hiển thị tất cả sản phẩm

- Hiển thị sản phẩm theo danh mục

- Hiển thị tin tức theo danh mục

- Hiển thị số lượng truy cập

- Hiển thị 10 sản phẩm mới nhất

- Đăng ký,đăng nhập thành viên

- Tạo, sửa, xóa giỏ hàng

- Tìm kiếm nâng cao và tìm kiếm cơ bản

- Hiển thị sản phẩm mua nhiều nhất,nổi bật,ngẫu nhiên

- Tạo và gửi đơn đặt hàng

- Hiển thị tình trạng đơn hàng

2.1.2. Đối với nhà quản trị.

- Đăng nhập quản trị

- Hiển thị tất cả sản phẩm

- Hiển thị tất cả đơn hàng,khách hàng

- Thêm, sửa, xóa sản phẩm, tin tức

- Thống kê đơn hàng

- Xử lý đơn hàng

- Thêm, sửa danh mục sản phẩm

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 13

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

2.2. PHÂN TÍCH YÊU CẦU

a. Đối với quản trị viên.

- Chức năng đăng nhập quản trị

Bảng 2.1: Chức năng đăng nhập quản trị.

Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản. Mô tả

Đầu vào Thông tin đăng nhập

+ Tên đăng nhập

+ Mật khẩu

Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có

đúng không?

Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập.

Đầu ra Thông báo kết quả đăng nhập.

- Chức năng quản lý sản phẩm ( thêm, xóa, sửa)

+ Thêm mới sản phẩm

Bảng 2.2: Chức năng thêm sản phẩm

Mô tả Thêm mới một sản phẩm.

Đầu vào + Tên sản phẩm

+ Danh mục sản phẩm

+ Mô tả sản phẩm

+ Giá sản phẩm

+ Hình sản phẩm

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?

Đầu ra Hiện thị thông tin về sản phẩm.

+ Thêm mới danh mục sản phẩm

Bảng 2.3: Chức năng thêm danh mục sản phẩm

Mô tả Thêm mới một danh mục sản phẩm.

Đầu vào + Tên danh mục sản phẩm mới

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?

Đầu ra Hiện thị thông tin về danh mục sản phẩm.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 14

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

+ Sửa danh mục sản phẩm

Bảng 2.4: Chức năng sửa danh mục sản phẩm

Mô tả Sửa một danh mục sản phẩm.

Đầu vào + Chọn danh mục

+ Tên danh mục mới

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?

Đầu ra Hiện thị thông tin về danh mục sản phẩm.

+ Sửa thông tin sản phẩm

Bảng 2.5: Chức năng sửa thông tin sản phẩm

Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một sản phẩm.

Đầu vào Chọn sản phẩm cần thay đổi.

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến

CSDL để cập nhật thông tin.

Đầu ra Hiện thị thông tin mới về sản phẩm.

+ Xóa sản phẩm

Bảng 2.6: Chức năng xóa sản phẩm

Mô tả Dùng để xóa thông tin một sản phẩm

Đầu vào Chọn sản phẩm cần xóa.

Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu

Đầu ra Hiện thị thông báo.

- Chức năng quản lý tin tức(Thêm, sửa,xóa)

+ Thêm mới tin tức

Bảng 2.7: Chức năng thêm tin tức

Mô tả Thêm mới một tin tức.

Đầu vào + Tiêu đề

+ Danh mục tin tức

+ Tóm tắt

+ Nội dung

+ Hình ảnh

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?

Đầu ra Hiện thị thông tin về tin tức.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 15

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

+ Sửa thông tin tin tức

Bảng 2.8: Chức năng sửa thông tin tin tức

Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một tin tức.

Đầu vào Chọn tin tức cần thay đổi.

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến

CSDL để cập nhật thông tin.

Đầu ra Hiện thị thông tin mới về tin tức.

+ Xóa sản phẩm

Bảng 2.9: Chức năng xóa tin tức

Mô tả Dùng để xóa thông tin một tin tức

Đầu vào Chọn tin tức cần xóa.

Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu

Đầu ra Hiện thị thông báo.

- Chức năng quản lý đơn hàng ,xử lý đơn hàng

Bảng 2.10: Chức năng quản lý đơn hàng

Mô tả Liệt kê danh sách các đơn đặt hàng của khách hàng

đã đặt.

Đầu vào Thông tin đơn hàng mà khách hàng đã mua

Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL.

Đầu ra Hiện thị thông tin về đơn hàng

+ Xử lý đơn hàng

Bảng 2.11: Chức năng xử lý đơn hàng

Mô tả Dùng để xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng đã

đặt.

Đầu vào Thông tin đơn hàng đang xử lý,đã giao hàng

Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu

Đầu ra Hiện thị thông báo.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 16

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Chức năng quản lý khách hàng

Bảng 2.12: Chức năng quản lý khách hàng

Mô tả Liệt kê danh sách các khách hàng.

Đầu vào Thông tin khách hàng đã đăng kí.

Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL.

Đầu ra Hiện thị thông tin khách hàng.

b. Đối với khách hàng.

- Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm trong trang sản phẩm

Bảng 2.13: Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

Mô tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa được

nhập vào.

Đầu vào Tên sản phẩm

Quá trình xử lý Kiểm tra sự tương thích của tên, giá sản phẩm được

nhập vào.

Kết nối đến cơ sở dữ liệu.

Tìm kiếm thông tin theo tên, mô tả sản phẩm.

Đầu ra Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy.

- Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm trong trang master (nâng

cao,cơ bản)

+ Tìm kiếm nâng cao

Bảng 2.14: Chức năng tìm kiếm nâng cao

Mô tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo danh mục sản

phẩm và tên được nhập vào.

Đầu vào Tên sản phẩm

Quá trình xử lý Kiểm tra sự tương thích của tên, mô tả sản phẩm

được nhập vào.

Kết nối đến cơ sở dữ liệu.

Tìm kiếm thông tin theo tên, mô tả sản phẩm.

Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy. Đầu ra

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 17

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

+ Tìm kiếm cơ bản

Bảng 2.15: Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

Mô tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa được

nhập vào.

Đầu vào Tên sản phẩm

Quá trình xử lý Kiểm tra sự tương thích của tên, mô tả sản phẩm

được nhập vào.

Kết nối đến cơ sở dữ liệu.

Tìm kiếm thông tin theo tên, mô tả sản phẩm.

Đầu ra Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy.

- Chức năng đăng ký tài khoản

Bảng 2.16: Chức năng đăng tài khoản

Mô tả Cho phép đăng ký tài khoản

Đầu vào Khi đăng ký, khách hàng phải điền đầy đủ các thông tin:

+ Họ và tên

+ Tên đăng nhập

+ Địa chỉ

+ Mã điện thoại

+ Mât khẩu

+ Nhập lại mật khẩu

+ Email

+ Số điện thoại

+ Số Fax

+ Mã bảo vệ

Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của form.

Kết nối cơ sở dữ liệu, kiểm tra khách hàng vừa nhập từ

form đăng ký có hợp lệ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) không?

Lưu thông tin khách hàng vào trong CSDL nếu đăng ký

thành công.

Đầu ra Thông báo về việc đăng ký đã thành công hay chưa.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 18

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Chức năng đăng nhập

Bảng 2.17: Chức năng đăng nhập

Mô tả Đăng nhập khi đã có tài khoản.

Đầu vào Thông tin đăng nhập

+ Tên đăng nhập

+ Mật khẩu

Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có

đúng không?

Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập.

Đầu ra Thông báo kết quả đăng nhập.

- Chức năng quên mật khẩu

Bảng 2.18: Chức năng quên mật khẩu

Lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu Mô tả

Đầu vào Thông tin bảo mật

+ Email

Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin bảo mật có

đúng không?

Đầu ra Một mail được gửi đến mail mà người dùng đăng kí

chứa thông tin về mật khẩu.

- Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm

Bảng 2.19: Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm

Mô tả Hiển thị sản phẩm theo từng danh mục sản phẩm.

Đầu vào Đường link danh mục sản phẩm.

Quá trình xử lý Lấy tất cả các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu theo

danh mục.

Đầu ra Hiện thị danh sách sản phẩm.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 19

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Chức năng chi tiết sản phẩm

Bảng 2.20: Chức năng chi tiết sản phẩm

Mô tả Hiển thị chi tiết sản phẩm.

Đầu vào Đường link chi tiết.

Quá trình xử lý Truy xuất vào cơ sở dữ liệu để lấy thông tin chi tiết

sản phẩm.

Đầu ra Hiện thị thông tin chi tiết sản phẩm.

- Chức năng thống kê truy cập

Bảng 2.21: Chức năng thống kê truy cập

Mô tả Hiển thị số người truy cập vào Website.

Đầu vào Người dùng truy cập vào Website.

Quá trình xử lý Đếm số lượt truy cập.

Đầu ra Hiển thị số thành viên đã truy cập Website.

- Giỏ hàng

Bảng 2.22: Chức năng giỏ hàng

Mô tả Mô phỏng giỏ hàng thực tế dùng để chứa các mặt

hàng mà khách hàng đã chọn.

Đầu vào Sau khi đã chọn sản phẩm vào giỏ hàng khách hàng

có thể đặt mua hàng.

Quá trình xử lý Kiểm tra sản phẩm có trong giỏ hàng.

Đầu ra Danh sách các sản phẩm khách hàng đã chọn và tổng

giá tiền của giỏ hàng.

- Chức năng thanh toán ngân lượng

Bảng 2.23: Chức năng thanh toán ngân lượng

Mô tả Dùng để thanh toán ngân lượng các mặt hàng mà

khách hàng đã chọn.

Đầu vào Đường link thanh toán

Quá trình xử lý Tiến hàng việc thanh toán cho khách hàng

Khách hàng thanh toán thành công hay không. Đầu ra

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 20

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Tạo đơn hàng

Bảng 2.24: Chức năng đơn hàng

Mô tả Sau khi khách hàng chọn hàng vào giỏ hàng và

quyết định đặt mua hang

Đầu vào Thông tin các sản phẩm khách hàng chọn trong giỏ

hàng như: Mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành

tiền.

Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của đơn hàng.

Lưu thông tin đơn hàng vào trong CSDL nếu tạo đơn

hàng thành công.

Đầu ra Thông báo khách hàng đã tạo đơn hàng thành công

hay chưa.

2.3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.3.1. Biểu đồ phân rã chức năng

Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 21

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

2.3.2. Biểu đồ dòng dữ liệu

2.3.2.1. Mức ngữ cảnh

Hình 2.2 Mức ngữ cảnh

2.3.2.2. Mức 0

Hình 2.3 Mức 0

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 22

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

2.3.3. Mô hình hóa dữ liệu

2.3.3.1. Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD)

Hình 2.4 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD)

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 23

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

2.3.3.2. Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM)

Hình 2.5 Mô hình dữ liệu quan hệ(RDM)

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 24

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

2.4. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.4.1. Các bảng dữ liệu

- Bảng SanPham

Bảng SanPham là bảng đầu tiên mà chúng ta tạo ra bởi vì hệ thống sẽ tập trung

vào việc hiển thị và bán các sản phẩm cá nhân từ Siêu Thị Viettronimex.

Bảng 3.1: Bảng SanPham

- Bảng DanhMucSanPham

Bảng này sẽ là một bảng khá đơn giản, chỉ với một vài trường. Vì bảng này sẽ

được biết đến như một bảng tra cứu. Bảng này chứa thông tin về danh mục sản phẩm

bằng cách quản lý ID của từng sản phẩm.

Bảng 3.2: Bảng DanhMucSanPham

- Bảng DonHang

Bảng này là một trong những phần chính của cơ sở dữ liệu. Nó chứa tất cả các

thông tin về các bản ghi một khách hàng dự định mua hàng.

Bảng 3.3: Bảng DonHang

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 25

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Bảng ChiTietDonHang

Bảng ChiTietDonHang cung cấp tất cả thông tin chi tiết của một đơn hàng cụ

thể. Mỗi đơn đặt hàng mà khách hàng nhập vào có khả năng có nhiều mặt hàng cá

nhân như họ muốn. Nói cách khác, các khách hàng có thể mua một sản phẩm hoặc có

thể đặt mua nhiều sản phẩm khác nhau.

Bảng 3.4: Bảng ChiTietDonHang

- Bảng TinhTrangDonHang

Bảng TinhTrangDonHang cung cấp các tên trạng thái kết hợp với đơn hàng

được đặt trong hệ thống. Nó sẽ có hai cột riêng biệt: một cho các ID liên quan và một

cho tên của tình trạng.

Bảng 3.5: Bảng TinhTrangDonHang

- Bảng NguoiDung

Bảng NguoiDung có tất cả các thông tin liên quan đến những người dùng sẽ

tương tác trong hệ thống. Những người sử dụng sẽ bao gồm từ quản trị viên cho đến

khách hàng. Tất cả các thông tin này sẽ được chứa trong một bảng duy nhất.

Bảng 3.6: Bảng NguoiDung

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 26

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Bảng KieuNguoiDung

Bảng KieuNguoiDung sẽ là một bảng tra cứu ngắn gọn để xác định các vai trò

khác nhau của người sử dụng nhằm để cung cấp quyền sử dụng hệ thống.

Bảng 3.7: Bảng KieuNguoiDung

- Bảng GioHang

Bảng này lưu tất cả các thông tin từ khi khách hàng đang xem qua các sản

phẩm và sau đó chọn một sản phẩm cụ thể trước khi quyết định mua hàng.

Bảng 3.8: Bảng GioHang

- Bảng TinTuc

Bảng này có chức năng lưu tin tức thông tin sản phẩm nhằm làm cho nội dung

Website thêm phong phú và đa dạng hơn.

Bảng 3.9: Bảng TinTuc

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 27

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Bảng DanhMucTinTuc

Bảng này sẽ là một bảng khá đơn giản, chỉ với một vài trường. Vì bảng này sẽ

được biết đến như một bảng tra cứu. Bảng này chứa thông tin về danh mục tin tức

bằng cách quản lý ID của từng tin tức.

Bảng 3.10: Bảng TinTuc

- Bảng ThongKeTruyCap

Bảng này chứa một trường ThongKeTruyCap dùng để lưu số người đã từng

truy cập vào website của công ty.

Bảng 3.11: Bảng LuotTruyCap

- Bảng timkiemgia

Bảng này chứa các tiêu chuẩn tìm để người dùng có thể tìm kiếm một cách dễ

dàng và thuận tiện..

Bảng 3.12: Bảng timkiemgia

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 28

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

2.4.2. Tạo quan hệ

Hình 2.6 Cơ sở dữ liệu

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 29

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE

3.1. GIỚI THIỆU KĨ THUẬT XÂY DỰNG WEBSITE THEO MÔ HÌNH 3 LỚP

Hình 3.1 Mô hình website 3 lớp

 Presentation Layer

- Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và

hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng.

- Nội dung được lưu dưới các File *.aspx và *.aspx.cs

- Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp.

 Business Logic Layer

- Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống.

- Sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ

cho lớp Presentation.

- Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực

hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến

như VeriSign, Paypal...).

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

 Data Access Layer

- Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu

- Sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị CSDL như SQL Server, Oracle,…

- Thường thực hiện nhiệm vụ

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 30

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

+ Kết nối đến CSDL

+ Sử dụng các câu truy vấn: Select, update, Delete, Insert

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

 Common

- Chứa các thành phần dùng chung cho cả 3 lớp

- Chứa các thành phần truyền thông tin giữa các tầng

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

 Operational

- Chứa các thành phần hay sử dụng lặp đi lặp lại

- Nội dung được lưu dưới các File *.cs

* Ưu điểm và hạn chế của mô hình 3 lớp (Layer)

 Ưu điểm

- Hỗ trợ nhiều người dung.

- Giảm bớt xử lý cho Client -> không yêu cầu máy tình ở server phải có cấu

hình mạnh

- Xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tập trung tại Application server -> dễ quản lý,

bảo trì và nâng cấp

- Xử lý truy cập dữ liệu tập trung tại DataBase server.

 Nhược điểm:

- Phải sử dụng thêm một Application server -> tăng chi phí.

* Giới thiệu cấu trức Folder của ứng dụng

- Admin: Chứa các trang web của phân hệ quản trị.

- Control: Chứa các điều khiển do người dung tự tạo.

- Css: Chứa các tập tinh định dạng font chữ, màu chữ, màu nền…

- Js: Chứa các tập tin Javascript (*.js).

- Image: Chứa tất cả các hình ảnh trong chương trình.

- Flash: Chứa các tập tin flash dùng để thiết kế giao diện.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 31

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

3.2. GIAO DIỆN WEBSITE SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY VIETTRONIMEX ĐÀ

NẴNG

3.2.1. Phân hệ khách hàng.

- Trang chủ:Trang mặc định ban đầu khi khách hàng truy cập vào Website của

Siêu thị Viettronimex Trang chủ với chức năng trình diễn toàn bộ sản phẩm của

siêu thị. Khi muốn mua một sản phẩm nào đó, khách hàng có thể xem và chọn sản

phẩm trên Trang chủ, hoặc duyệt qua danh mục sản phẩm ở góc trái của Website,

hoặc có thể tìm kiếm theo tên, theo danh mục của sản phẩm. Bên dưới còn hiển thị

những tin tức về sản phẩm mới nhất, sản phẩm nổi bật, sản phẩm ngẫu nhiên.

Hình 3.2 Trang Chủ

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 32

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

+ Sản phẩm mua nhiều nhất: Cho ta những sản phẩm được mua nhiều nhất từ khách hàng

Hình 3.3 Sản phẩm mua nhiều nhất

+ Sản phẩm ngẫu nhiên: Những sản phẩm bất kì hiện ra khi ta vào website

Hình 3.4 Sản phẩm ngẫu nhiên

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 33

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

+ Sản phẩm nổi bật: Cho khách hàng thấy được những sản phẩm nổi bật, mà siêu

thị đưa ra nhấn mạnh được thế mạnh, những sản phẩm đặc trưng của siêu thị.

Hình 3.5 Sản phẩm nổi bật

- Trang chi tiết sản phẩm: Khi muốn xem thông tin chi tiết của sản phẩm, khách

hàng có thể click chuột vào ảnh của sản phẩm hoặc nút chi tiết của sản phẩm đó.

Trang này có chức năng mô tả tính năng,quà tặng và giá của sản phẩm. Khi muốn

mua một sản phẩm nào đó, khách hàng có thể click chuột vào dòng “Giỏ hàng” để

đến trang giỏ hàng.

Hình 3.6 Trang chi tiết sản phẩm

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 34

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang giỏ hàng: Sau khi thêm sản phẩm vào giỏ hàng, để cập nhật những thông

tin trong giỏ hàng (thay đổi số lượng, xóa dòng sản phẩm khỏi giỏ hàng) khách

hàng có thể trỏ chuột vào ô ngay dưới cột “Số lượng” để thay đổi số lượng, tick

vào ô ngay dưới cột “Chọn Xóa” để xóa một dòng sản phẩm sau đó click nút “Cập

nhật thay đổi” để hoàn tất việc thay đổi. Khi muốn mua thêm một dòng sản phẩm

khác, khách hàng có thể click chuột vào dòng “Tiếp tục mua hàng” để quay lại

trang chủ để mua thêm sản phẩm. Khi xác định thanh toán, tại trang giỏ hàng,

khách hàng click vào nút “Thanh toán”.

Hình 3.7 Trang giỏ hàng

- Trang thêm đơn hàng :Hiển thị các sản phẩm mà khách hàng đã mua, số lượng,

đơn giá sản phẩm, tổng tiền mà khách hàng phải trả khi mua sản phẩm. Khách

hàng có thể thanh toán trực tuyến qua cổng thanh toán ngân lượng

(www.nganluong.vn) khi click vào nút thanh toán.

Hình 3.8 Trang thêm đơn hảng

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 35

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang Quên mật khẩu: Trang này giúp cho khách hàng khi quên mật khẩu có thể

lấy lại mật khẩu rồi vào website.

Hình 3.9 Trang Quên mât khẩu

- Trang đơn hàng khách: Trang này giúp khách hàng có thể xem các đơn hàng

trước đó của mình đã được giao hàng hay chưa.

Hình 3.10 Trang đơn hàng khách

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 36

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang tin tức: Trang này hiển thị các thông tin tóm tắt về thông tin sản phẩm trên

thị trường nhằm làm cho website thêm phong phú, và khách hàng có thể tìm kiếm

tin tức một cách dễ dàng danh mục tin tức.

Hình 3.11 Trang tin tức

- Chức năng tìm kiếm theo danh mục tin tức: Chức năng này giúp cho khách

hàng có thể xem thêm một số tin tức cần thiết liên quan như: HD đổi và bảo hành,

tuyển dụng việc làm, mua trả góp, khuyến mãi.

Hình 3.12 Trang tìm kiếm theo danh mục tin tức

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 37

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Chức năng tìm kiếm sản phẩm trong trang sản phẩm: Trang này giúp cho

khách hàng có thể tìm kiểm sản phẩm một cách nhanh nhất thông qua các tiêu chí

như : tên, mã sản phẩm, mô tả sản phẩm.

Hình 3.13 Trang tìm sản phẩm

- Chức năng tìm kiếm nâng cao và cơ bản trang master: Trang này giúp cho

khách hàng có thể tìm kiểm sản phẩm một cách nhanh nhất thông qua mức giá và

danh mục sản phẩm,và tên sản phẩm và mô tả sản phẩm theo tìm kiếm cơ bản mà

không cần vào trang sản phẩm tìm kiếm.

Hình 3.14 Trang tìm kiếm cơ bản và nâng cao

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 38

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang báo lỗi: Trang này sẽ được hiển thị khi trang website đang trong quá trình

sửa chữa, bảo trì hoặc nâng cấp.

Hình 3.15 Trang báo lỗi

- Top 10 sản phẩm: Chức năng này cho ta 10 sản phẩm mới nhất hiện nay của siêu

thị, nằm ở menu trái

Hình 3.16 Trang top 10 sản phẩm

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 39

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

3.2.2. Phân hệ quản trị

- Trang đăng nhập : Trang này chỉ cho phép những người quản trị có quyền hạn

chỉnh sửa hoặc thêm mới nội dung trong website. Yêu cầu nhập tài khoản và mật

khẩu Admin để đăng nhập.

Hình 3.17 Trang đăng nhập admin

- Trang đơn hàng : Trang này hiển thị thông tin về tất cả các đơn hàng, người mua

và tình trạng đơn hàng (đang xử lý, đã xử lý, chưa xử lý)

Hình 3.18 Trang thống kê đơn hàng

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 40

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang cập nhật đơn hàng: Trang này dùng để admin có thể xử lý đơn hàng cho

khách hàng bằng các cập nhật các thông tin như: ngày xử lý, tracking number và

tình trạng đơn hàng.

Hình 3.19 Trang cập nhật đơn hàng

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 41

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang sản phẩm : Trang này sẽ liệt kê tất cả các sản phẩm của công ty, admin có

thể click và nút thêm, xóa, sửa sản phẩm để thêm mới, sửa hoặc xóa sản phẩm.

Hình 3.20 Trang sản phẩm

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 42

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang sửa sản phẩm

Trang này hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm để admin có thể chỉnh sửa

các thông tin của sản phẩm.

Hình 3.21 Trang sửa sản phẩm

- Trang xóa sản phẩm: Trang này dùng để Admin xóa những sản phẩm mà đã hết

hàng và đã cũ hết hạn sử dụng.

Hình 3.22 Trang xóa sản phẩm

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 43

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang sửa tin tức: Trang này giúp cho admin có thể chỉnh sửa các thông tin tin

tức đã đăng.

Hình 3.23 Trang sửa tin tức

- Trang xóa tin tức : Trang này dùng để xóa những tin tức mà Admin cho là đã cũ

và hết hạn.

Hình 3.24 Trang xóa tin tức

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 44

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

- Trang thêm và sửa danh mục sản phẩm: Trang này giúp admin có thể xem lại

những danh mục sản phẩm đã có và thêm mới và sửa một danh mục sản phẩm bất

kì.

Hình 3.25 Chức năng thêm, sửa danh mục sản phẩm

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 45

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Tóm lại, với tốc độ phát triển ngày càng tăng của mạng máy tính thì việc thiết

kế và cài đặt các ứng dụng cho người dùng là rất cần thiết. Vì vậy ý tưởng giới thiệu

và kinh doanh sản phẩm siêu thị qua mạng tuy không phải là mới nhưng phần nào

cũng giúp cho khách hàng thuận tiện trong việc lựa chọn và mua hàng.

Với kiến thức nền tảng đã được học ở trường và bằng sự nỗ lực của mình, em

đã hoàn thành đề tài “Xây dựng Website TMĐT Cho Hệ Thống Siêu Thị Điện Máy

Viettronimex Đà Nẵng ”. Mặc dù đã cố gắng và đầu tư rất nhiều nhưng do thời gian

có hạn và không được thực hiện trên Internet nên đề tài còn nhiều hạn chế. Em rất

mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô cùng các bạn để chương trình

ngày càng hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Lê Quân đã tận tình giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Thầy.

Được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn cùng với nỗ lực của bản thân, trong

quá trình thực hiện đề tài, em đã hoàn thành các nội dung sau:

- Tìm hiểu tổng quan và ứng dụng thương mại điện tử

- Tìm hiều các công cộng xây dựng giao diện cũng như lập trình Web bằng

công nghệ ASP.NET

- Tìm hiều công nghệ kết nối dữ liệu ADO.NET và sử dụng hệ quản trị Cơ sở

dữ liệu SQL Server 2005

- Áp dụng kiến thức về lập trình Web để xây dựng WebSite có các chức năng

sau:

Đối với phân hệ khách hàng:

 Tìm kiếm, xem sản phẩm

 Tạo giỏ hàng, tạo và gửi đơn đặt hàng, thanh toán

 Tìm kiếm nâng cao và cơ bản.

 Xem các đơn hàng đã được xử lý hay chưa

 Đăng ký thành viên

Đối với phân hệ quản tri

 Xây dựng các module cho admin như: danh mục sản phẩm, đơn hàng,

sản phẩm, khách hàng, quản lý tin tức.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 46

Xây dựng Website TMĐT cho hệ thống siêu thị........

 Hệ thống hỗ trợ nhà quản trị trong việc chỉnh sửa, đăng thêm sản phẩm,

cập nhật danh mục sản phẩm,thay đổi danh mục sản phẩm, xem thông

tin liên hệ, đơn hàng của khách hàng một cách dễ dàng.

 Qua Website, doanh nghiệp có thể tiếp cận với lượng lớn khách hàng

giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp bằng việc quản lý người dùng.

 Doanh nghiệp cũng có thể tìm hiểu, đánh giá các sản phẩm của siêu thị

thông qua các đơn hàng.

Hướng phát triển:

- Xây dựng thêm nhiều tiêu chí tìm kiếm.

- Thêm các chức năng hỗ trợ ngôn ngữ, đơn vị tiền tệ.

- Xây dựng giao diện đẹp hơn với các công cụ điều hướng hợp lý, thân thiện

với người sử dụng.

- Xây dựng chức năng thanh toán trực tuyến bảo kim và các thanh toán khác đa

dạng hơn

- Về phía quản trị: xây dựng thêm chức năng tìm kiếm mới, chỉnh sửa khách

hàng.

SVTH: Bùi VănTâm _ CCTM06A

Trang 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Trọng Đại (2012), Thương mại điện tử và ứng dụmg Thương mại điện tử

tại Việt Nam, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

[3] Phạm Nguyễn Minh Nhựt (2013), Giáo trình Ngôn ngữ lập trình C#, Trường Cao

đẳng CNTT Hữu nghị Việt - Hàn.

[4] Phạm Nguyễn Minh Nhựt (2013), Giáo trình ASP.NET, Trường Cao đẳng CNTT

Hữu nghị Việt - Hàn.

[5] Phạm Nguyễn Minh Nhựt (2013), Tài liệu Xây dựng Website thương mại điện

tử, Trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt - Hàn.

Trang vii