Due Diligence trong từng ngành
Trong lĩnh vực Công nghệ (theo TechEncyclopedia)
Là nghiên cứu, phân tích nói chung.
Trong lĩnh vực đầu tư (theo Investopedia)
Một cuộc khảo sát hay kiểm toán với một dự án đầu tư tim năng. Due
Diligence ở đây được thực hiện nhm xác thực mọi chi tiết làm cơ sở cho
quá trình ra quyết định.
1. Thông thường, khái niệm này thhiện những điểm cần quan tâm mà
một nhân hay tổ chức phải đánh giá trước khi tham gia vào một
thỏa thuận hay giao dịch vi một bên khác.
Quyết định mua một tài sn trong hoạt động đầu tư thường được đưa ra dựa
trên kết quả ca một phân tích với trách nhiệm cao nhất (due diligence).
Phân tích này bao gm việc khảo sát li toàn bộ các thông số tài chính và
những dữ liệu khác liên quan trực tiếp đến vụ muan. Bên bán cũng có
thể thực hiện một phân tích due diligence với bên mua. Những đim thường
được đưa vào trong phân tích ca bên bán là năng lực mua thực của bên
mua, những yếu tố tác động đến thể chế/tổ chức của tài sn bị mua hoặc
chính bênn.
Phân tích/Đánh giá với trách nhiệm cao nhất là cách để các bên tham gia vào
một hoạt động đầu tư có thể tránh được những tác động xấu có thể dự báo
trước đối với giao dịch của họ.
Trong lĩnh vực ngân hàng (Theo từ điển Barron's)
Ngân hàng. Trách nhim ca người quản lý ngân hàng và các chuyên viên
phải đảm bảo nguyên lý hành vi an toàn trong đánh giá các đơn xin vay;
1. Chng khn. Trách nhiệm của bên thực hiện bảo lãnh chứng
khoán phi gii trình chi tiết về đợt phát hành chng khoán mới mà h
đang thực hin với những bên mong mun tham gia mua. Hình
thức này thường thể hiện dưới dạng một cuộc họp - gọi tên là cuộc
họp báo cáo với trách nhiệm cao nhất.
2. Trong hoạt động kinh doanh nói chung. Trong hoạt động mua lại và
sáp nhập: những hoạt động kiểm tra, đánh giá chi tiết sổ ch nhằm
đảm bảo chất lượng của các tài sn cũng như nghĩa vụ nợ của ng ty
sẽ bị sáp nhập/mua li.
Trong lĩnh vực bất động sản (Theo từ điển Barron's)
1. Đảm bảo những trách nhiệm và nlực cần thiết khi thực hiện mỗi hợp
đồng. dụ: Một người nhu cầu mua nhà khác ký vào hợp đồng
bán ngôi nhà hiện tại mà anh ta đang ở. Anh ta kỳ vọng bên trung gian
bán nhà sthực hiện hoạt động marketing đảm bảo các yêu cu due
diligence để bán ngôi nhà của mình.
2. Đảm bảo những trách nhiệm và nlực cần thiết để cung cấp các thông
tin chính xác, hoàn thin. Những thông tin này bao gồm các đặc trưng
vật lý, tài chính, pháp cxã hội của bất động sản, của hoạt động
đầu tư sẽ thực hiện và các hoạt đng bảo lãnh cho khon vay nếu
có. Chẳng hạn: Một quỹ u trí u cầu một nhóm chuyên gia thực
hiện các nghiên cứu due diligence v mt bất động sn mà qu đó
mun mua. Những vấn đề cn quan m sẽ bao gồm cả hệ thống điện,
sở hạ tầng, điều kiện thị trường khu vực,c nguồn cạnh tranh mua
bất động sản đó c xung đột/quẫy nhiễu t môi trường xung
quanh.
3. Khảo sát bất đông sản để xác định những nguồn khả năng gây tác
động tiêu cực. Chẳng hạn: trước khi cho một khu thương mi mậu
dch vay tiền, bên cho vay syêu cu phải tiến hành hoạt động kiểm
tóan môi trường với các tiêu cđảm bảo due diligence. (kiểm toán
môi trường đánh giá tình hình svật chất, vệ sinh, tác động đến
môi trường và chi phí để dỡ bỏ đi hoàn toàn,...)
Trong hot động kinh doanh nói chung, khái niệm đánh giá với trách
nhim cao nhất hàm chứa ý nghĩa về những hoạt động phân tích, khảo sát
đánh giá tự tiến hành, hoặc thuê ngi, nhằm cung cấp cho ban quản ,
lãnh đạo doanh nghiệp những thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về dự án,
ý tưởng kinh doanh hoặc hoạt động giao dịch mà doanh nghiệp đó đang
xem xét.
Due Diligence là một từ cổ, với khái niệm phức tạp, được sử dụng rng rãi
và linh hoạt trong nhiều lĩnh vực khác nhau, ở mi lĩnh vực linhững h
thống tiêu chun cũng rất khác. Có thể hiểu một cách đơn gin, một đánh giá
mang tính due diligence là đánh giá khách quan, đa chiều, chi tiết, tỉ mỉ, đảm
bảo tránh được mọi rủi ro có thể ơng trước và mang li lợi ích tối đa cho
các bên liên quan.