GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

MỤC LỤC L M ẦU ...................................................................................................................... 4 Ch ng C S L LU N N N VẤN C ẢN V C C OẠT N M R T N C VỤ TẠ C N N C N TY L N O N POW R OWL V T N M TẠ N N ................................................................................................ 6 . N N LÍ LU N C ẢN V M R T N C VỤ ................................... 6 . . hái niệm Marketing dịch vụ ............................................................................ 6 . . . hái niệm c bản về Marketing .................................................................. 6 . . .2 hái niệm Marketing dịch vụ .................................................................... 7 . .2 Những thành phần c bản của Marketing-mix dịch vụ ................................... 8 . .2. Sản phẩm dịch vụ (Product sevices) ............................................................ 9 . .2.2 iá dịch vụ (Price) ..................................................................................... 11 1.1.2.3 Phân phối ( Place) .................................................................................. 14 . .2.4 Chiêu thị (Promotion ): ............................................................................... 14 . .2.5 Con ng ời trong dịch vụ (People) .............................................................. 17 . .2.6 Quá trình dịch vụ (Process of services) .................................................... 18 . .2.7 ịch vụ khách hàng (Provision of customer sevices) ................................. 19 . .3 Quản trị Marketing dịch vụ ............................................................................ 19 .2 V TRÒ CỦ M R T N C VỤ ............................................................. 21 .2. ối với doanh nghiệp dịch vụ .......................................................................... 21 .2.2 ối với khách hàng .......................................................................................... 21 .2.3 ối với xã hội .................................................................................................... 21 .3 M R T N C VỤ TRON TRUN TÂM VU C – Ả TRÍ ...... 22 .3. Sự vận dụng Marketing dịch vụ vào các trung tâm vui ch i giải tr ............. 22 .3.2 Vai tr của Marketing dịch vụ trong các trung tâm vui ch i giải tr ............ 22

Ch ng 2 T C TRẠN OẠT N M R T N M X TẠ C N N C N TY L N O N POW R OWL V T N M TẠ ......................................... 24 N N .......................................................................................................................... 24 2. T U QU T V C N N C N TY POW R OWL V T N M TẠ N N ..................................................................................................... 24 2. . QU TR N N T N V P T TR N C N TY ......................... 24 2. .2 TẦM N N V C ẾN LƯỢC........................................................................ 25 2. .2. TẦM N N ................................................................................................. 25 2. .2.2 SỨ M N ................................................................................................... 25 2.1.2.3 C ẾN LƯỢC ........................................................................................... 25 2.2 S Ồ TỔ C ỨC .................................................................................................. 26 2.2. N LÃN ẠO .............................................................................................. 28 2.2.2 C C TRUN TÂM CỦ POW R OWL V T N M.................................. 28 2.3 T C TRẠN OẠT N M R T N M X TẠ C N N C N TY POW R OWL V T N M TẠ N N ............................................................... 29 2.3. Sản phẩm dịch vụ (Product) ............................................................................ 29 2.3.2 iá dịch vụ (Price) ............................................................................................ 30 2.3.3 Phân phối ( Place) ...................................................................................... 31 2.3.4 Chiêu thị (Promotion ): ...................................................................................... 31 2.3.5 Con ng ời trong dịch vụ (People) ..................................................................... 31 2.3.6 Quá trình dịch vụ (Process of services) .......................................................... 32 2.3.7 ịch vụ khách hàng (Provision of customer sevices) ....................................... 33

Ch ng 3 M T S Ả P P M R T N M X N M T U T C N ẾN V TRUN TÂM VU C Ả TRÍ C N N C N TY L N O N POW R OWL V T N M .............................................................................. 34

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 1

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập TẠ N N ................................................................................................................... 34 3. Sản phẩm ................................................................................................................. 34 3.2 iá cả ........................................................................................................................ 34 3.3 Chiêu thị (Promotion ): ............................................................................................ 35 3.4 Con ng ời (People) ................................................................................................... 35 3.5 Một số ki n nghị khác. ............................................................................................ 35 ẾT LU N ........................................................................................................................ 36 T L U T M ẢO ................................................................................................. 37

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 2

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

T L U T M ẢO

1. iáo trình QUẢN TR M R T N - L Th Gi i

2. Marketing C n ản - Ts Phan Thăng

3. 1,001 Ways to Keep Customers Coming Back - Donna Greiner

& Theodore B. Kinni

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 3

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

L M ẦU

Từ xa xƣa trong lịch sử nhân loại, vui chơi giải trí là hoạt động đã đƣợc

ghi nhận nhƣ một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con ngƣời.

Ngày nay, vui chơi giải trí trở thành một nhu cầu không thể thi u trong đời sống

văn hóa, hoạt động xã hội. Đất nƣ c ta đang trong thời kỳ Công nghiệp hóa

Hiện đại hóa, nền kinh t Việt Nam không ngừng tăng trƣởng thúc đẩy sự phát

triển của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Quá trình này một mặt đã

làm cho đời sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện, nhƣng mặt khác lại ảnh hƣởng

không nhỏ đ n điều kiện sống của con ngƣời, ô nhiễm môi trƣơng, sức ép từ

công việc, điều kiện sống… vì vậy, nhu cầu vui chơi giải trí có xu hƣ ng ngày

càng tăng cao, vui chơi giải trí vào những ngày nghỉ, lễ, T t, nhất là những ngày

nghỉ cuối tuần. Thông qua các hoạt động vui chơi giải trí con ngƣời thoả mãn

nhu cầu hài hoà cả về vật chất lẫn tinh thần, lấy lại thăng bằng và tái phục hồi

sức lao động của mình. Vài năm trở lại đây ngành Dịch vụ vui chơi giải trí là

khái niệm còn hoàn toàn m i mẽ, xong nhìn chung dịch vụ này sẽ là một ngành

đầy tiềm năng và hứa hẹn, một khi cuộc sống càng đƣợc nâng cao thì theo đó

nhu cầu về giải trí càng nhiều hơn. Có thể nói ngành Dịch vụ vui chơi giải trí

củng đƣợc xem nhƣ là một ngành công nghiệp không khói, đƣợc nhà nƣ c ƣu

tiên và quan tâm, và cũng đóng góp một phần rất l n cho sự phát triển của nền

kinh t .

Trong những năm trở lại đây, ngành dịch vụ vui chơi giải trí đã bắt đầu

khởi sắc và phát triển rất nhanh, ngoài các khu vui chơi giải trí, các công vi n vui

chơi giải trí… của nhà nƣ c, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vui chơi giải

trí củng đã phát triển rất nhanh chóng, trong đó có cả những doanh nghiệp có vốn

đầu tƣ của nƣ c ngoài. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí

đứng trƣ c những vấn đề đó là việc vận dụng các chính sách marketing mix vào

quá trình kinh doanh của mình. Do vậy trong thời gian thực tập tại Chi nhánh

Công ty Li n doanh PowerBowl Việt Nam tại Đà Nẵng em đã chọn đề tài nghi n

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 4

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập cứu của mình v i t n gọi “Giải pháp marketing mix nhằm thu hút khách hàng

đ n v i Trung tâm Vui chơi Giải trí ở Chi nhánh Công ty Li n doanh PowerBowl

Việt Nam tại Đà Nẵng”. Đề tài nghi n cứu về hoạt động marketing mix của Chi

nhánh từ đó nhằm đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

này. Quá trình thực hiện đề tài trong phạm vi là các hoạt động kinh doanh và các

chính sách marketing của Chi nhánh, th m vào đó là một số các thông tin về

ngành nói chung nhằm bổ xung th m cho đề tài.

Nội dung của đề tài gồm có 3 chƣơng chính nhƣ sau:

Chƣơng 1. Cơ sở l luận, những vấn đề cơ bản và hoạt động marketing mix tại

Chi nhánh Công ty Li n doanh PowerBowl Việt Nam tại Đà Nẵng.

Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động marketing mix ở Chi nhánh Công ty Li n

doanh PowerBowl Việt Nam tại Đà Nẵng .

Chƣơng 3. Một số giải pháp cho hoạt động marketing mix tại Chi nhánh Công ty

Li n doanh PowerBowl Việt Nam tại Đà Nẵng nhằm thu hút khách hàng đ n

trung tâm vui chơi giải trí .

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 5

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Ch ng C S L LU N N N VẤN C ẢN V C C

OẠT N M R T N C VỤ TẠ C N N C N TY

L N O N POW R OWL V T N M TẠ N N

. N N LÍ LU N C ẢN V M R T N C VỤ

. . hái niệm Marketing dịch vụ

. . . hái niệm c bản về Marketing

Marketing không phải là điều gì cao si u mà nó gắn v i đời sống của mọi

ngƣời chúng ta, trong mọi lĩnh vực, mọi loại hình kinh doanh. Từ những ngƣời

bán hàng rong chƣa từng bi t Markteing là gì, cho đ n những công ty v i các

chi n lƣợc Marketing đồ sộ, đều luôn tìm mọi phƣơng thức cung cấp những sản

phẩm – dịch vụ sao cho hài lòng khách hàng của mình. Khái niệm Marketing chỉ

m i xuất hiện từ những năm đầu của th kỷ XX và đ n nay đã có rất nhiều khái

niệm khác nhau về Marketing :

 H H Kỳ ĩ :

“MARKETING là một quá trình hoạch định và quản l thực hiện việc

đánh giá, chi u thị và phối hợp các tƣởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích

tạo ra các giao dịch để thỏa mãn những mục ti u của cá nhân, của tổ chức và của

xã hội”.

Ngày nay, c ng v i sự phát triển của khoa học, kỷ thuật, môi trƣờng cạnh

tranh gay gắt của thị trƣờng… đã làm thay đổi nhận thức và sự hiểu bi t của con

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 6

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập ngƣời về Marketing, những khái niệm m i mẽ về marketing ra đời nhƣ

Marketing Dịch vụ, Marketing Tổ chức, Marketing Cá nhân, Marketing Địa

điểm, Marketing tƣởng…

. . .2 hái niệm Marketing dịch vụ

Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ và trở thành bộ

phận l n trong hoạt động sản xuất vật chất của xã hội, sự cạnh tranh trong kinh

doanh dịch vụ ngày càng khốc liệt mà xuất hiện Marketing dịch vụ. Dịch vụ lại

rất bi n động và đa dạng v i nhiều ngành khác biệt nhau. Vì th cho t i nay

chƣa có một định nghĩa nào khái quát đầy đủ về Marketing dịch vụ:

 K ý : MARKETING dịch vụ đòi hỏi các giải pháp

nâng cao chất lƣợng, năng suất sản phẩm dịch vụ, tác động làm thay đổi nhu

cầu vào việc định giá cũng nhƣ phân phối và cổ động.

 Krippendori khái quát : Đây là một sự thích ứng có hệ thống và phối hợp

chính sách kinh doanh dịch vụ tƣ nhân và Chính phủ… v i sự thỏa mãn tối

ƣu những nhu cầu của một nhóm khách hàng đƣợc xác định và đạt đƣợc lợi

nhuận xứng đáng.

Chúng ta có thể hiểu về MARKETING dịch vụ một cách khái quát nhƣ sau :

MARKETING dịch vụ là sự thích nghi l thuy t hệ thống Marketing cơ

bản vào thị trƣờng dịch vụ bao gồm quá trình thu thập, tìm hiểu, đánh giá và

thỏa mãn nhu cầu thị trƣờng mục ti u bằng hệ thống các chính sách, các biện

pháp tác động vào toàn bộ quá trình cung ứng ti u d ng dịch vụ thông qua phân

phối các nguồn lực của tổ chức.

MARKETING dịch vụ đƣợc xem xét trong sự năng động của mối quan hệ

qua lại giữa sản phẩm dịch vụ của công ty v i nhu cầu của ngƣời ti u d ng và

những hoạt động của đối thủ cạnh tranh tr n nền tảng cân bằng lợi ích giữa

doanh nghiệp, ngƣời ti u d ng và xã hội.

MARKETING dịch vụ n n đƣợc phát triển toàn diện tr n cả ba dạng:

Marketing b n ngoài là bƣ c đầu ti n của hoạt động thực hiện giữa khách hàng

và công ty. Marketing b n trong là Marketing nội bộ :hoạt động giữa nhân vi n

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 7

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập cung cấp dịch vụ và công ty thông qua huấn luyện, động vi n nhân vi n thực

hiện dịch vụ để phục vụ khách hàng. Marketing tƣơng tác chính là marketing

quan trọng nhất của marketing dịch vụ: Nhân vi n cung cấp dịch vụ tƣơng tác

v i khách hàng trong quá trình tạo n n dịch vụ, phân phối và ti u d ng dịch vụ

Công ty cung cấp dịch vụ

Marketing Marketing

Bên trong Bên ngoài

Nhân viên Marketing Khách hàng

thực hiện dịch vụ t ng tác

Hình 1.1 a ạng Marketing ịch Vụ Theo ronroos

. .2 Những thành phần c bản của Marketing-mix dịch vụ

Có rất nhiều mô hình Marketing hỗn hợp hay còn gọi là Marketing-mix

nhƣ mô hình của Borden, Frey, Howard..v..v..Tuy nhi n, mô hình Marketing-

mix 4P của McCarthy là mô hình tồn tại lâu và phổ bi n nhất. Mô hình 4P gồm

P1: Sản phẩm(product), P2: Giá cả(price), P3: Phân phối(place), P4:Chi u thị

(Promotion).

Tuy nhi n thực t cho thấy ứng dụng 4P cho Marketing dịch vụ sẽ bị hạn ch

bởi tính đa dạng năng động của nền kinh t dịch vụ đòi hỏi phải quan tâm nhiều

hơn đ n các y u tố cảm tính của khách hàng để nâng cao chất lƣợng dịch vụ.Vì

vậy, Marketing –mix dịch vụ ngoài 4P truyền thống cần bổ sung th m 3 nhân tố

nữa là: P5: Con ngƣời(People), P6:Quá trình dịch vụ (Process of services) và

P7: Dịch vụ khách hàng (Provision of customer services).

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 8

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập . .2. Sản phẩm dịch vụ (Product sevices)

Trong Marketing, thuật ngữ sản phẩm ngoài nghĩa hẹp d ng để chỉ sản

phẩm hữu hình, còn mang nghĩa rộng là bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản

phẩm vô hình nhƣ : sản phẩm tƣởng, sản phẩm dịch vụ…v..v..

Theo ti u chuẩn ISO 9001-2000: Khái niệm DỊCH VỤ là k t quả mang

lại nhờ các hoạt động tƣơng tác giữa nhà cung cấp và khách hàng, cũng nhƣ nhờ

các hoạt động nội bộ của ngƣời cung cấp để đáp ứng nhu cầu ngƣời ti u d ng.

Một dịch vụ chỉ tồn tại khi tạo ra đƣợc niềm tin và uy tín v i khách hàng.

Khách hàng sẽ vừa là ngƣời đƣa ra ti u chuẩn cho dịch vụ vừa là ngƣời ti u thụ.

 Các đặc điểm của dịch vụ

-Tính vô hình: Dịch vụ là vô hình xuất hiện đa dạng nhƣng không tồn tại ở một

hình dạng cụ thể nào. Do đó sự cảm nhận của khách hàng trở n n rất quan trọng

trong việc đánh giá chất lƣợng. Khách hàng cảm nhận chất lƣợng của dịch vụ

bằng cách so sánh v i chất lƣợng mong đợi hình thành trong k ức khách hàng.

- : Quá trình dịch vụ hình thành và ti u d ng là c ng một thời

điểm. Khách hàng cũng có mặt và c ng tham gia việc cung cấp dịch vụ n n sự

tác động qua lại giữa ngƣời cung ứng dịch vụ và khách hàng đều ảnh hƣởng đ n

k t quả của dịch vụ. Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình dịch vụ m i

thực hiện đƣợc.

- : Các dịch vụ luôn không ổn định, do đó chất lƣợng dịch vụ

t y thuộc rất l n vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ. Một dịch vụ tốt không những phụ

thuộc vào trình độ chuy n môn, kinh nghiệm của nhân vi n(ngƣời cung cấp dịch

vụ) mà còn phụ thuộc vào cả tâm trạng của nhân vi n, tâm trạng của khách

hàng, không gian và thời gian… trong lúc đáp ứng dịch vụ.

- ú ể ể : Một dịch vụ cần thi t phải đáp

ứng đúng thời điểm cần thi t, n u không thì giá trị của nó sẽ bằng 0. Dịch vụ

không thể lƣu trữ, tồn kho, hay vận chuyển đƣợc, quá trình hình thành và ti u

d ng dịch vụ luôn xảy ra đồng thời và khi quá trình tạo ra dịch vụ hoàn tất cũng

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 9

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập là lúc quá trình ti u d ng k t thúc. Khách hàng không thể đ n Trung tâm vui

chơi – giải trí để chơi nữa Game Bowling rồi khi nào có tiền thì đ n chơi ti p.

Không Hiện Hữu

Mau Hỏng

DỊCH VỤ

Không Tách Rời

Hình 1.2 Mô Tả ốn ặc T nh C ản Của ịch Vụ

Không Đồng Nhất  Vì vậy, một SẢN PHẨM DỊCH VỤ là một tập hợp bao gồm các giá trị làm

thỏa mãn khách hàng. Bao gồm hai phần :

- ụ õ : Là dịch vụ chủ y u mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trƣờng,

chỉ thỏa mãn những nhu cầu nhất định.

- ụ : Là những dịch vụ phụ, tạo ra giá trị cộng th m cho khách

hàng, giúp khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi.

Mọi ngƣời cần những dịch vụ để giải quy t những vấn đề của họ kèm

theo các giá trị tƣơng ứng v i khả năng thực hiện có thể nhận thấy đƣợc của

dịch vụ. Do đó, trong cạnh tranh sản phẩm dịch vụ nhà cung cấp phải luôn tạo

một hệ thống dịch vụ tổng thể v i nhiều giá trị cộng th m thỏa mãn nhu cầu

khách hàng thông qua các chi n lƣợc sản phẩm dịch vụ :

 Chi n l ợc sản phẩm dịch vụ

- Chiến lược hoàn thiện sản phẩm dịch vụ và phát triển sản phẩm mới:

Trong xu th xã hội luôn phát triển, nhu cầu của khách hàng về một sản

phẩm dịch vụ luôn ngày càng đƣợc nâng cao, đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại

phát triển phải không ngừng cải ti n dựa tr n những ti n bộ khoa học thời đại để

hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của mình, nâng cao chất lƣợng dịch vụ.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải ti n đoán trƣ c nhu cầu tƣơng lai, cung cấp

những sản phẩm dịch vụ m i hiệu quả đáp ứng những mong đợi của khách hàng.

- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ:

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 10

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Tức là cung cấp th m nhiều dịch vụ vào thị trƣờng. Chi n lƣợc này có

đƣợc thực hiện hay không và đa dạng đ n mức nào phụ thuộc vào loại hình dịch

vụ, nhu cầu thị trƣờng (đặc biệt là nhu cầu của khách hàng), khả năng chi m lĩnh

thị trƣờng, mức độ cạnh tranh và nguồn lực của doanh nghiệp.

- Tạo sự khác biệt :

Y u tố cơ bản quy t định đ n sự khác biệt giữa các dịch vụ chính là giá

trị phụ th m mang lại cho khách hàng. Vì các dịch vụ thƣờng giống nhau về

dịch vụ cốt lõi, chỉ khác nhau ở dịch vụ bao quanh, do đó doanh nghiệp nào gia

tăng giá trị mong đợi của khách hàng ở dịch vụ bao quanh sẽ khẳng định thƣơng

hiệu và chi m lĩnh thị phần.

. .2.2 iá dịch vụ (Price)

 nghĩa của giá cả: Giá mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

đồng thời tạo ra chi phí cho khách hàng .

 Các y u tố ảnh hƣởng đ n giá : Xác định giá trong dịch vụ phải căn cứ vào

mức độ thỏa mãn của khách hàng khi đựơc cung cấp dịch vụ nhƣ các y u tố

chi phí cạnh tranh, ngoài ra còn phải ph hợp v i viễn cảnh thị trƣờng:

Nguồn lực công ty

Mục tiêu kinh doanh

Khách Kh hăng hàng

Sản phẩm Chiêu thị Vị trí thương hiệu Chi phí Chi phí Phân phối

Cạnh tranh

Cạnh tranh

Xu hướng kinh tế

Ràng buộc pháp luật

Hình 1.3 Các y u tố ảnh h ởng đ n giá

Đối v i dịch vụ vui chơi giải trí, khách hàng sẽ chấp nhận một mức giá

tƣơng ứng v i chất lƣợng dịch vụ mà họ nhận đƣợc. Các Doanh nghiệp luôn tạo

ra những giá trị dịch vụ cộng th m v i mức giá tuy cao hơn nhƣng chấp nhận

đƣợc và mang tính cạnh tranh.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 11

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập  Mức giá của sản phẩm đƣợc hình thành dựa tr n hai giá trị :

- : Đó là giá trị tr n mỗi dịch vụ tham gia, chi phí sân bãi, chi

phí trang thi t bị, vật dụng, chi phí khấu hao vào các trang thi t khác…

- : Đó là sự chi trả cho dịch vụ đƣợc hƣởng từ sự phục vụ của

nhân vi n, và sự hài lòng về môi trƣờng, cung cách phục vụ của doanh nghiệp

nói chung.

 Chi n l ợc giá Để đƣa ra một chi n lƣợc giá thích hợp, doanh nghiệp

phải quan tâm đ n các y u tố nhƣ:

- Nhu cầu của khách hàng: nhu cầu về một dịch vụ luôn bi n động tại mọi thời

điểm, do đó doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu, nghi n cứu để xem sự cần thi t

của sản phẩm dịch vụ đ n khách hàng ở mức độ nào.

- Chi phí dịch vụ: bao gồm bi n phí (chi phí bi n đổi tr n một đơn vị sản phẩm)

và định phí (chi phí cố định). Chi phí là y u tố chủ y u quy t định giá cho sản

phẩm dịch vụ trong đó chi phí bi n đổi lại quy t định đ n lợi nhuận cũng nhƣ

cạnh tranh tr n thị trƣờng.

- Cạnh tranh: nghi n cứu giá của đối thủ cạnh tranh để doanh nghiệp có thể

điều chỉnh giá của mình ph hợp hơn.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 12

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

ảng . Các Chi n L ợc ịnh iá Thông ụng

Chi n l ợc iều kiện áp dụng

Chi n l ợc hớt ván: Khách hàng : độ nhạy về giá tƣơng

Giá cao hơn so v i giá trị thƣơng hiệu đối thấp

Thu lợi nhuận tr n 1 đơn vị cao và hy Chi phí : khi bi n phí chi m tỷ lệ cao

sinh doanh số. : đối thủ khó tham gia

Khách hàng : nhạy về giá cao Chi n l ợc giá thẩm thấu thị

Chi phí : tỷ lệ bi n phí thấp

tr ờng Giá thấp hơn so v i giá trị thƣơng : Không gây chi n về giá,

hiệu không quan tâm

Đạt doanh số cao nhƣng phải hy sinh

lợi nhuận thƣơng hiệu

Khách hàng : chƣa hiểu thị trƣờng Chi n l ợc giá trung h a

Giá cả thƣơng hiệu theo đa số khách Chi phí : bi n phí xấp xỉ định phí

hàng và tƣơng ứng v i giá trị của nó : Khi luôn tìm cách tấn

công về giá

Ngoài ra, định giá theo hỗn hợp sản phẩm cũng thƣờng đƣợc áp dụng cho

các sản phẩm dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ thƣờng đi kèm và bổ sung cho

nhau:

- Định giá theo bó sản phẩm : Doanh nghiệp thƣờng cung cấp sản phẩm dịch

vụ theo chƣơng trình trọn gói, nhiều sản phẩm chung v i nhau hoặc sử dụng

nhiều lần. Các bó sản phẩm bán chung sẽ có ơ so v i d ng từng sản

phẩm ri ng biệt, vừa kích thích khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ của doanh

nghiệp vừa giảm chi phí cho khách hàng.

Thƣờng áp dụng cho các chƣơng trình cấp phát th giảm giá, miễn phí…,

khách hàng sẽ đựơc sử dụng dịch vụ v i giá ƣu đãi hơn n u sử dụng dịch vụ.

Việc đƣa ra một chi n lƣợc giá thích hợp còn t y thuộc vào doanh nghiệp

đó cung cấp loại hình dịch vụ gì. Trong Dịch vụ Vui chơi giải trí y u tố “

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 13

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập ” luôn đƣợc đƣa l n hàng đầu, cho n n việc đề ra

một chi n lƣợc giá phải ph hợp và mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng. T y

theo loại hình dịch vụ mà chi n lƣợc giá cũng khác nhau …

1.1.2.3 Phân phối ( Place)

Vì các tính chất của dịch vụ n n hệ thống k nh phân phối đặc trƣng của

Marketing dịch vụ là k nh phân phối trực ti p, bao gồm k nh phân phối t i tận

nhà và phân phối trực ti p tại doanh nghiệp. Ngoài ra, cũng có một vài sản phẩm

dịch vụ có thể phân phối qua trung gian đại l nhƣng quá trình thực hiện dịch vụ

vẫn phải ở tại doanh nghiệp.

Tại các trung tâm Vui chơi giải trí k nh phân phối chính là trực ti p từ

khách hàng đ n tại trung tâm và ngƣời cung cấp dịch vụ là đội ngũ nhân vi n

làm dich vụ, nhân vi n là lực lƣợng cung cấp thông tin đ n khách hàng nhiều

nhất và có vai trò quy t định dịch vụ đƣợc cung ứng tốt hay không.

K nh phân phối xã hội: những ngƣời sau khi sử dụng dịch vụ hài lòng sẽ

“truyền miệng” cho hàng xóm, bạn bè..

 Chi n l ợc kênh phân phối

Chi n lƣợc k nh phân phối trong các ngành dịch vụ thƣờng là mở rộng

nhiều thị trƣờng khác nhau cho từng loại dịch vụ khác nhau. Hoặc tìm các đại l ,

mở các Văn phòng đại diện làm nhiệm vụ thông tin về sản phẩm dịch vụ.

Hạn ch càng nhiều càng tốt các khâu trung gian là rất cần thi t để đảm

bảo chất lƣợng dịch vụ đ n khách hàng là tối ƣu nhất trong thời gian ngắn nhất,

phân phối dịch vụ hợp lí tránh thời gian chờ đợi .

. .2.4 Chiêu thị (Promotion ):

Chi u thị trong dịch vụ là những hoạt động nhằm tuy n truyền và khuy n

khích việc ti u thụ sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin cho khách hàng và

những giải pháp về những mối quan hệ nội bộ và thị trƣờng.

Gồm các hoạt động nhƣ : Quảng cáo, Khuy n mãi, Quan hệ công chúng,

Chào hàng và Marketing trực ti p

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 14

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập ảng .2 Ưu Và huy t iểm Của Các ình Thức Chiêu Thị

tin đ n đƣợc

ình thức Quảng cáo Thông qua các cơ quan thông tin đại chúng nhƣ radio…truyền báo, TV, thông tin đ n khách hàng huy t điểm -Nhiều ngƣời nhận thông tin không phải là khách hàng tiềm năng, dẫn đ n lãng phí - Thời gian quảng cáo ngắn - Thông tin dễ bị qu n lãng Ưu điểm - Thông nhiều ngƣời một lúc. - Có nhiều phƣơng tiện lựa chọn.

huy n mãi Các chƣơng trình tăng th m giá trị cho khách hàng nhằm kích thích ti u d ng

- Tính linh động cao. - Kích thích nhu cầu. - Dễ k t hợp v i các truyền thông khuy n mại khác. - Ít tốn chi phí - Thông tin dễ đƣợc chấp nhận và tin cậy - Thông tin đƣợc quan tâm hơn quảng cáo

- Anh hƣởng đ n sự trung thành đối v i khách hàng. - Chỉ có tác dụng trong một thời gian ngắn. - Khó kiểm soát đƣợc nội dung tuy n truyền phụ thuộc y u tố khách quan - Sự lặp lại thông tin gi i hạn - Thông tin xấu có thể ảnh hƣởng đ n công ty

Quan hệ công chúng- PR (Public relation) Quảng bá thƣơng hiệu ra cộng đồng qua việc duy trì sự tin cậy và hiểu bi t lẫn nhau giữa tổ chức và công chúng v i các hoạt động: đăng tin tr n báo, tổ chức họp báo, sự kiện, tài trợ xã hội…. Chào hàng trực ti p thuy t phục Quảng bá, khách hàng thông qua ti p xúc trực ti p giữa đội ngũ bán hàng và khách hàng mục ti u

- Tốn nhiều chi phí cho việc tuyển chọn và huấn luyện đội ngũ bán hàng - Chi phí cho một lần ti p xúc cao và hiệu quả phụ thuộc nhiều vào khả năng của nhân vi n. - Tốn kém - Địa chỉ không chính xác và thƣờng thay đổi

-Tuy n truyền trực ti p có thể ghi nhận thông tin phản hồi - Tác động trực ti p đ n hành vi khách hàng - Cho phép nhắm vào khách hàng mục ti u -Lựa chọn khách hàng mục ti u để cung cấp thông tin -Chủ động trong thông tin -Khách hàng sẽ ghi nh thƣơng hiệu công ty

Marketing trực ti p thức sử dụng Là hình thƣ,email,fax, để truyền thông tin đ n khách hàng mục ti u

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 15

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập 

Các hình thức chi u thị tr n đƣợc thực hiện thông qua một số phƣơng tiện

truyền thông dựa vào ƣu khuy t điểm và tình hình tài chính mà doanh nghiệp có

thể lựa chọn cách thức ph hợp nhất :

ảng .3 Ưu và khuy t điểm của các ph ng tiện truyền thông

PTTT Ưu điểm Nh ợc điểm

-Kịp thời, phạm vi rộng khắp toàn bộ -Thời gian tồn tại ngắn, Báo

thị trƣờng, đông đảo ngƣời đọc chất lƣợng tái tạo kém,

độ tin cậy tƣơng đối cao công chúng ít đọc lại

-Giá đắt, quá nhiều quảng Truyền hình -K t hợp hình ảnh và ti ng,

tác động tình cảm, thu hút mạnh sự cáo ti p xúc lƣ t qua,

chú , bao quát rộng không thể chọn đối tƣợng

mục ti u.

-Có thể chọn đối tƣợng theo mục tiêu. -Giá tƣơng đối cao, hình ửi th

-Mang tính cá nhân, chủ động trong ảnh mờ nhạt, đôi khi trực ti p

thông tin khách hàng không đọc

-Chỉ có âm thanh,sức thu Phát thanh -Đại chúng, lựa chọn tốt địa bàn và

công chúng, giá thấp hút chú kém so v i ti vi,

ti p xúc thoáng qua

-Tuyển chọn địa bàn và công chúng -Gián đoạn dài giữa hai Tạp ch

tốt, tin cậy và uy tín, chất lƣợng tái lần xuất bản, khó đảm bảo

hiện tốt, tồn tại lâu, nhiều ngƣời đọc bố trí quảng cáo và vị trí

lại tốt, khó mua quảng cáo

li n ti p

Mềm d o, tần suất lập lại cao, Không lựa chọn công Quảng cáo

giá thấp, ít cạnh tranh chúng, hạn ch tính sáng ngoài trời

tạo

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 16

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

 Chi n l ợc chiêu thị Sự phối thức MC( ntegrated Marketing

Communication) trong chiêu thị hay c n gọi là Truyền thông t ch hợp

Thông thƣờng trong một chi n lƣợc Chi u thị, các hình thức sẽ luôn đƣợc

thực hiện đan xen và hỗ trợ cho nhau để mang lại hiệu quả cao nhất. Sự phối

hợp đó gọi là Truyền thông tích hợp. Các chi n lƣợc thƣờng thực hiện qua 3 giai

đoạn: Trƣ c khi ti n hành sự kiện- Trong quá trình thực hiện và sau khi thực

hiện. Việc triển khai qua 3 giai đoạn nhƣ th sẽ tạo sự ghi nh và tạo tác động

đ n khách hàng mục ti u.

Ví dụ: Một chƣơng trình khuy n mãi m i hiệu quả hơn thì không thể

thi u quảng cáo để truyền tin rộng rãi, việc gởi thƣ trực ti p đ n khách hàng

mục ti u sẽ tạo th m sự chú …v…v.. T y theo chi n lƣợc và nguồn kinh phí

mà doanh nghiệp sẽ có sự phối hợp.

. .2.5 Con ng ời trong dịch vụ (People)

Nhƣ chúng ta đã bi t dịch vụ có tính không thể tách rời, con ngƣời là

nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành và chuyển giao các dịch vụ. Con

ngƣời trong tổ chức cung cấp dịch vụ gồm: toàn bộ công nhân vi n trong tổ

chức từ vị giám đốc cho đ n những nhân vi n bình thƣờng nhất, đều luôn có mối

li n hệ thƣờng xuy n trực ti p v i khách hàng và có thể tạo ấn tƣợng tốt hay xấu

đối v i khách hàng.

Sự tƣơng tác giữa khách hàng và ngƣời cung cấp dịch vụ sẽ hình thành

một không khí làm việc, tạo điều kiện để quá trình dịch vụ đƣợc thực hiện thành

công hay thất bại. Nhất là trong các trung tâm Vui chơi giải trí, nơi mà hoạt

động giao ti p giữa con ngƣời xảy ra phức tạp nhất v i mọi trình độ, vị trí, tâm

lý... Joe Vitale nói rằng “

ể ơ

ơ ơ

.”- There’s a Customer born every

minute.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 17

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Ngoài ra, đặc điểm tâm l cũng vô c ng quan trọng vì là dịch vụ li n quan

đ n nhu cầu giải trí của con ngƣời, đòi hỏi đội ngũ nhân vi n phải luôn cởi mở,

thân thiện, khôn khéo... Do đó, quản l nhân tố con ngƣời trong Marketing dịch

vụ là một vấn đề khó khăn và vô c ng cần thi t đòi hỏi phải khéo léo, t nhị để

có những chi n lƣợc đúng đắn.

 Chi n l ợc phát triển y u tố con ng ời

Tổ chức phải luôn xem nhân vi n nhƣ là “ hách hàng nội bộ” luôn tìm

hiểu những nhu cầu mong muốn và đề ra phƣơng thức thỏa mãn các nhu cầu đó.

- Chiến lược thông tin cho “Khách hàng nội bộ”: Các nhân vi n phải nắm rõ

tình hình hoạt động thi t y u của tổ chức cũng nhƣ những sản phẩm dịch vụ

m i, những định hƣ ng của tổ chức…Vì nhân vi n sẽ phải là ngƣời phát ngôn

chính xác nhất đ n khách hàng và qua đó sẽ có những ki n nghị đóng góp tích

cực cho tổ chức. Thông qua: bảng tin nội bộ, hoạt động tập huấn tuy n

truyền..v…v..

- Chiến lược đào tạo – huấn luyện : Một đội ngũ nhân vi n giỏi là gia tài vô giá

của một tổ chức. Luôn đƣợc đào tạo-huấn luyện để nâng cao ki n thức cũng là

một nhu cầu của nhân vi n trƣ c xu th m i.

- Chiến lược tạo bầu không khí làm việc: Ngoài y u tố tiền lƣơng và các phúc

lợi xã hội thì việc tạo một không khí làm việc thoải mái, thân thiện sẽ vừa giữ

đƣợc các nhân vi n giỏi vừa nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng của tổ

chức, khi các y u tố tâm l ổn định thì nhân vi n sẽ có thái độ phục vụ tốt hơn.

. .2.6 Quá trình dịch vụ (Process of services)

Các hoạt động của quá trình dịch vụ gồm việc thi t k , sáng tạo và thử

nghiệm các dịch vụ theo một thủ tục, mô hình nhất định để xác định quá trình

hoạt động hệ thống dịch vụ, cơ ch và cách thức của dịch vụ để tạo ra dịch vụ va

chuyển giao cho khách hàng.Việc thi t k quá trình dịch vụ gồm thi t k môi

trƣờng vật chất và thi t k tập hợp quá trình tác động tƣơng hỗ.

-Thiết kế môi trường vật chất : Theo y u cầu của hoạt động Marketing gồm

cách sắp x p trang thi t bị, nội thất, âm thanh, ánh sáng, đồ trang trí…v…v..y u

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 18

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập cầu sao cho tác động tích cực tạo tâm l môi trƣờng thích hợp đối v i hoạt động

cung ứng và sử dụng dịch vụ.

-Thiết kế quá trình tác động tương hỗ: Đó là việc thi t lập, hoàn thiện triển

khai một tập hợp hệ thống cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quá trình

dịch vụ.

Trong các trung tâm Vui chơi giải trí, chúng ta thƣờng thấy các quy trình và thủ

tục khi tham gia dịch vụ..v…v.

. .2.7 ịch vụ khách hàng (Provision of customer sevices)

Dịch vụ khách hàng là hoạt động làm cho dịch vụ của doanh nghiệp ph

hợp t i mức cao nhất và ri ng biệt đối v i từng khách hàng, luôn tìm hiểu, giải

quy t và củng cố phát triển mối quan hệ giữa tổ chức và từng khách hàng thông

qua việc khảo sát sự hài lòng, giải quy t khi u nại..v…v. Khách hàng ngày càng

phức tạp, nhu cầu mong muốn ngày càng chi ti t, tinh t hơn, chất lƣợng cũng

cao hơn nhất là lĩnh vực dịch vụ. Do đó, các tổ chức dịch vụ luôn phải nghi n

cứu cải ti n dịch vụ khách hàng nhằm giành lợi th cạnh tranh cao.

 Ch nh sách dịch vụ khách hàng :

Việc lập n n một chính sách dịch vụ khách hàng hiệu quả đƣợc xem nhƣ

chi n lƣợc phát triển chung cho tổ chức, v i các phƣơng pháp phân loại dịch vụ,

nghi n cứu tìm ra khách hàng mục ti u, tr n cơ sở đó cung cấp dịch vụ thỏa mãn

cao nhất nhu cầu khách hàng. Các chi n lƣợc “K ” , “Khách

”.. sẽ khuy n khích sự trung thành của khách hàng đối v i tổ chức.

Khi việc đảm bảo cuộc sống lâu dài, vui, khỏe, ngày càng trở n n quan

trọng hơn, khách hàng đòi hỏi một dịch vụ giải trí cao hơn thỏa mãn nhu cầu về

thể chất và cả tinh thần. Dựa tr n quan điểm này các nhà Marketing ti n hành

cải ti n dịch vụ khách hàng sao cho ph hợp nhất v i nhu cầu của từng đối

tƣợng.

. .3 Quản trị Marketing dịch vụ

 Hai nhiệm vụ chính trong phát triển chi n lƣợc :

- ú ự ụ :

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 19

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Thị trƣờng nhƣ một chi c bánh khổng lồ bao gồm nhiều ngƣời, khác nhau

về nhu cầu, lứa tuổi, thu nhập, văn hóa, lối sống..v…v.. Doanh nghiệp chỉ có thể

đáp ứng trong một gi i hạn nào đó. Việc chia nhỏ chi c bánh l n ấy thành

những mi ng bánh nhỏ theo những ti u thức nhất định, gọi là phân khúc thị

trƣờng và việc lựa chọn mẩu bánh thích hợp hấp dẫn nhất để khai thác thành

công ở phân khúc thị trƣờng đó là lựa chọn thị trƣờng mục ti u.

-Hình thà ứ ù ể ụ ụ ụ

ự :

Nhà quản trị Marketing phải phân tích chọn lựa các phức hợp Marketing và

từng thời điểm áp dụng: Trƣ c chƣơng trình, sau chƣơng trình hay trong thời

điểm thực hiện chƣơng trình sẽ thực hiện các chi n lƣợc gì nhằm mang lại hiệu

quả truyền thông tốt nhất.

 Bốn nhiệm vụ quản trị chủ y u :

- Nghi n cứu Marketing

- Lập k hoạch Marketing - Vận dụng Marketing vào điều kiện hiện tại của doanh nghiệp - Kiểm tra việc thực hiện

 Phát triển các thành phần đặc biệt của phức hợp Marketing dịch vụ:

- Con ngƣời

Price

- Quá trình dịch vụ - Quan hệ khách hàng

Place

Product

 Sức mạnh đòn bẩy

t ấ h n

g n ứ

í

í

í

g n ố h t h n T 

h c h t h n T 

Chất Định lượng vị dịch vụ

Provisio n

Promoti on

People

Process

Hình 1.4 : Mô ình Marketing Mix Trong ịch Vụ

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 20

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập .2 V TRÒ CỦ M R T N C VỤ

.2. ối với doanh nghiệp dịch vụ

Vì những tính chất đặc trƣng ri ng của dịch vụ, n n việc áp dụng các

chi n lƣợc Marketing dịch vụ có nghĩa rất quan trọng, giúp doanh nghiệp tồn

tại lâu dài vững chắc và phát triển tr n thị trƣờng, vì nó cung cấp khả năng thích

ứng v i những thay đổi thị trƣờng và môi trƣờng b n ngoài

Marketing dịch vụ cung cấp thông tin về doanh nghiệp ra b n ngoài và

giúp phản hồi thông tin về doanh nghiệp để qua đó nghi n cứu phát triển sản

phẩm dịch vụ, cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn nâng cao vị th cạnh tranh.

Marketing dịch vụ là chức năng quản trị quan trọng vì nó đóng vai trò k t

nối hoạt động của các chức năng khác v i thị trƣờng, nó định hƣ ng hoạt động

cho các chức năng khác trong tổ chức dịch vụ nhƣ : nhân sự, tài chính v…v…

theo chi n lƣợc đã đề ra mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp.

.2.2 ối với khách hàng

Marketing dịch vụ sẽ giúp thỏa mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng về

sản phẩm dịch vụ, các giá trị cộng th m, dịch vụ khách hàng..v..v

Khách hàng không thể sử dụng dịch vụ n u không bi t rõ thông tin về nó,

giá bao nhi u, lợi ích th nào..v..v..Phần l n các tính hữu ích này đƣợc sáng tạo

bởi các hoạt động Marketing dịch vụ.

.2.3 ối với xã hội

Một số chuy n gia nhận định rằng để đánh giá sự phát triển kinh t của

một đất nƣ c thì căn cứ vào sự phát triển công nghiệp dịch vụ tại nƣ c đó hay

còn gọi là “ngành kinh t mềm”(SOFTOMICS) và để đánh giá chất lƣợng cuộc

sống thì tìm hiểu xem mức độ thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của nƣ c đó đ n đâu.

Theo thống k , tỷ trọng SOFTOMICS trong GNP ở các nƣ c công nghiệp phát

triển tr n th gi i chi m 70-80%, các nƣ c đang phát triển 40-50%(Nguồn cục

Thống k Thành phố Hồ Chí Minh).

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 21

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Marketing dịch vụ sẽ giúp cho ngành dịch vụ phát triển, cung cấp một

mức sống để đạt đƣợc những phúc lợi nhƣ mong muốn, luôn tìm hiểu nhu cầu

và thỏa mãn hơn mức mong đợi.

1.3 MARKETIN C VỤ TRON TRUN TÂM VU C – Ả

TRÍ :

.3. Sự vận dụng Marketing dịch vụ vào các trung tâm vui ch i giải tr

Có thể nói bảy y u tố tr n (7P) là đặc trƣng ti u biểu nhất cho Marketing

dịch vụ và việc ứng dụng nó vào từng loại hình dịch vụ khác nhau cũng sẽ bi n

đổi ít nhiều cho ph hợp nhất, đạt hiệu quả cao nhất.

Mô hình dịch vụ giải trí là cung cấp sản phẩm dịch vụ giải trí cho con

ngƣời.

Về cơ bản, dịch vụ giải trí không có gì khác so v i hàng hóa và các dịch

vụ khác. Mục ti u của dịch vụ vui chơi giải trí là phải tồn tại và vƣơn l n tr n cơ

sở “phục vụ nhu cầu giải trí” và luật pháp Nhà nƣ c.Y u tố lợi nhuận phải đi đôi

v i “lợi ích” của khách hàng.

Vậy với các trung t m vui chơi giải trí arketing phải thực hiện như

thế nào? Trƣ c xu th hội nhập, Marketing dịch vụ trong các Trung tâm vui

chơi giải trí n n đƣợc quan tâm và thực hiện đúng đắn theo hƣ ng tìm hiểu nhu

cầu của khách hàng, cải ti n sản phẩm dịch vụ. Và thông tin đ n công chúng

một cách khéo léo, trung thực

.3.2 Vai tr của Marketing dịch vụ trong các trung tâm vui ch i giải tr

Thông qua Marketing ngƣời dân có rất nhiều lợi ích nhƣ giá cạnh tranh

giữa các doanh nghiệp, chất lƣợng luôn cải ti n và nhất là bi t đƣợc những sản

phẩm nào ph hợp…v.v.

Các trung tâm vui chơi giải trí phải nhìn nhận thực t rằng phải phát triển

tr n qui luật cung-cầu của ngƣời dân. N u các doanh nghiệp không quan tâm

đ n Marketing để củng cố các dịch vụ khách hàng của mình, dần dần sẽ mất đi

sự tín nhiệm của ngƣời dân sẽ lâm vào khủng hoảng trƣ c xu hƣ ng hội nhập

cạnh tranh hiện nay. Các doanh nghiệp cũng cần phải phát triển hơn nữa hoạt

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 22

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập động Marketing để khẳng định sự hiện diện còn m i m của mình, nhanh chóng

tạo niềm tin cho khách hàng.

Trung tâm giải trí PowerBowl388 tại Đà Nẵng đã triển khai hoạt động

Marketing từ rất s m, từ lúc vừa thành lập và đạt đƣợc những hiệu quả nhất

định. Vậy Trung tâm giải trí PowerBowl388 tại Đà Nẵng đã vận dụng Marketing

vào trung tâm th nào? và thực trạng hoạt động tại đây ra sao?

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 23

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Ch ng 2 T C TRẠN OẠT N M R T N M X TẠ C

N N C N TY L N O N POW R OWL V T N M TẠ

N N

2. T U QU T V C N N C N TY

POW R OWL V T N M TẠ N N

2. . QU TR N N T N V P T TR N C N TY

Công ty TNHH LD POWERBOWL VIET NAM đƣợc thành lập ngày

01/06/2004, theo Quy t định số 5434/ QĐ - UB của UBND TPHCM, ngƣời

đứng đầu là ông Leong Tat Yan – Giám Công ty đồng thời cũng là Chủ tịch

HĐQT của công ty. Công ty gồm 6 chi nhánh từ Bắc đ n Nam. Bằng tâm huy t

và bằng trí tuệ, nghị lực ki n cƣờng, tập hợp những trí thức có trình độ và

chuy n môn nghiệp vụ cao, v i nguồn tài chính h ng hậu chỉ sau 6 năm đã đƣa

dịch vụ vui chơi giải trí còn m i mẽ trở n n phổ bi n và nổi ti ng không chỉ ở

TPHCM và vƣơn ra các tỉnh thành tại miền Bắc và miền trung. Trung tâm vui

chơi giải trí PowerBowl388 thực sự đã trở thành điểm sáng của ngành Dịch vụ

vui chơi giải trí tại TPHCM nói ri ng và Việt Nam nói chung.

Hiện nay, nhằm để phát triển hơn nữa thƣơng hiệu PowerBowl388, ngoài

sự chỉ đạo sát sao của Giám đốc còn có sự lãnh đạo trực ti p của Ban Tổng giám

đốc điều hành Công ty TNHHLD PoweBowl Việt Nam mà ngƣời đứng đầu là

ông Thiều Thanh Hải - Tổng giám đốc điều hành Công ty.

Trƣ c năm 2004, Ngành dịch vụ vui chơi giải trí và đặc biệt là các trò chơi nhƣ

Bowling, các trò chơi điện tử… còn hoàn toàn m i mẽ tại TPHCM nói ri ng và

tr n cả nƣ c nói chung. Đ n nay, ngành dịch vụ này là hoàn toàn đƣợc phổ bi n

rộng rãi và đáp ứng cho nhu cầu vui chơi giải trí của đại đa số tầng l p nhân dân

tại các thành phố l n nhƣ TPHCM, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng …

Về sản phẩm - dịch vụ, hiện nay Công ty đang đƣa vào khai thác các sản

phẩm dịch vụ chính sau:

- Trò chơi Bowling.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 24

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập - Trò chơi điện tử không có thƣởng.

- Trò chơi Bilac, Bida

- Nhà hàng, Bar, Cà Phê.

- …..

2. .2 TẦM N N V C ẾN LƯỢC

2. .2. TẦM N N

- Luôn nỗ lực h t mình vì sự phát triển chung của toàn xã hội.

- Khẳng định đẳng cấp của một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh

vực vui chơi giải trí.

- Mang lại cho khách hàng của mình những lợi ích và giá trị cao nhất v i mục

ti u “Chất l ợng vì khách hàng”.

2. .2.2 SỨ M N

- Xây dựng và vận hành các trung tâm vui chơi giải trí chất lƣợng cao phục vụ

cho lợi ích của xã hội.

- Luôn hƣ ng t i khách hàng và tạo lợi ích tối đa cho khách hàng.

- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng bằng những sản phẩm -dịch

vụ vui chơi giải trí đa dạng, chất lƣợng tốt.

- Đi đầu trong đổi m i, sáng tạo và ứng dụng các công nghệ hiện đại phục vụ

nhu cầu vui chơi giải trí của con ngƣời.

2.1.2.3 C ẾN LƯỢC

a) Phát triển kinh doanh:

- Đầu tƣ và mở mạng lƣ i nhằm cung cấp sản phẩm – dịch vụ cho khách hàng

tr n cả nƣ c.

- Đa dạng hoá và tích hợp các sản phẩm - dịch vụ.

- Không ngừng cải ti n, nâng cao chất lƣợng sản phẩm - dịch vụ, góp phần

khẳng định uy tín và đẳng cấp của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực

Vui chơi giải trí tại Việt Nam

b) Trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng:

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 25

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập - Dẫn đầu về cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí có chất lƣợng tại Việt Nam.

- Xây dựng và phát triển các trung tâm vui chơi giải trí đáp ứng cho nhu giải trí

của xã hội.

c) X y dựng năng lực và văn hóa doanh nghiệp:

- Thƣờng xuy n quan tâm đ n các kỳ vọng chính đáng của ngƣời lao động; xây

dựng một môi trƣờng và cơ ch làm việc hiện đại, chuy n nghiệp, tạo điều kiện

cho đội ngũ nhân vi n trong công ty có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản

thân.

- Từng bƣ c xây dựng một văn hoá doanh nghiệp có bản sắc dựa tr n cơ sở k

thừa và phát huy những giá trị hiện có và giá trị truyền thống của dân tộc, qua đó

hình thành một tập thể vững mạnh v i những con ngƣời có ích cho xã hội.

2.2 S Ồ TỔ C ỨC

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 26

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Đ C

Đ C Đ U H H

Đ C TRUNG TÂM

Đ C TRUNG TÂM

T

H H CH H - H S

U TRUNG TÂM

U TRUNG TÂM TÂMÂM

U TRUNG TÂM TAÂM

U TRUNG TÂM TAÂM

T H

T H

T H

T H

NHÂN VIÊN

NHÂN VIÊN

NHÂN VIÊN

NHÂN VIÊN

Trong nhiều năm qua, bằng cách tạo ra một môi trƣờng làm việc chuy n

nghiệp và hiệu quả, k t hợp v i các chính sách khuy n khích, tạo điều kiện cho

nhân vi n phát triển, PowerBowl388 đã xây dựng đƣợc cho mình một đội ngũ

nhân sự h ng hậu có trình độ cao, nhiệt huy t cũng nhƣ bề dày kinh nghiệm

đƣợc phân bố hợp l ở các chi nhánh tr n cả ba miền đất nƣ c. Đặc bi t, hầu h t

các cấp điều hành và nhân vi n đều đã đƣợc đào tạo chuy n sâu và thƣờng

xuy n về chuy n môn.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 27

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập 2.2. N LÃN ẠO

Ông: Leong Tat Yan Giám đốc công ty

Ông: Thiều Thanh Hải Giám đốc điều hành công ty

Ông: Nguyễn Minh T ng Giám đốc điều hành trung tâm

2.2.2 C C TRUN TÂM CỦ POW R OWL V T N M

•TRUNG TÂM VUI CHƠI GIẢI TRÍ POWERBOWL388 Quận 1

Địa chỉ: Tầng 3 – h ng vƣơng PLAZA – 126 H ng Vƣơng – Phƣờng 12 - Quận

5 - TP.HCM

Tel: 84……………………Fax: 84…………………. Email:

•TRUNG TÂM VUI CHƠI GIẢI TRÍ POWERBOWL388 H NG VƢƠNG

Địa chỉ: TTTM Saigon Tourist 35 Bis - 45 Lê Thánh Tôn – TP.HCM

Tel: 84……………………… Fax: 84…………………………… Email:

•TRUNG TÂM VUI CHƠI GIẢI TRÍ POWERBOWL388 Lotte Mart

Địa chỉ: Nguyễn Hữu Thọ – Phƣờng Tân Phong – Quận 7 – TP.HCM

Tel: 84.5.113813388 Fax: 84.5.113813389 Email:

•TRUNG TÂM VUI CHƠI GIẢI TRÍ POWERBOWL388 - Evergreen

Địa chỉ: L Đại Hành – Quận 11 - TP.HCM

Tel: 84…………………….…. Fax: 84……………………………. Email:

• TT VUI CHƠI GIẢI TRÍ POWERBOWL388 ĐÀ NẴNG.

Địa chỉ 478 Điện Bi n Phủ – Đà Nẵng

Tel: 84.5.113813388 Fax: 84.5.113813389 Email:

• TT VUI CHƠI GIẢI TRÍ POWERBOWL388 HẢI PHÒNG.

Địa chỉ TTTM PLAZA HẢI PHÒNG, L Hồng Phong, Q. Ngô Quyền; Hải

Phòng.

Tel: 84……………… Fax: 84…………….. Email:

• Và một số trung tâm sắp khai trƣơng vào năm 2011 tại Khánh Hòa, Hà

Nội.v.v.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 28

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập 2.3 T C TRẠN OẠT N M R T N M X TẠ C N N

C N TY POW R OWL V T N M TẠ N N

2.3. Sản phẩm dịch vụ (Product)

Các sản phẩm - dịch vụ hiện nay của Công ty đó là:

- Trò chơi Bowling.

- Trò chơi điện tử không có thƣởng.

- Trò chơi Bilac, Bida

- Nhà hàng, Bar, Cà Ph …

Trung tâm là nơi duy nhất cung cấp dịch vụ tổ hợp vừa vui chơi giải trí

v i trò chơi thể thao nhƣ Bowling, các trò chơi giải trí khác, và các dịch vụ ẩm

thực tại Đà Nẵng. Trong khi đó phần l n các trung tâm vui chơi giải trí khác tại

thị trƣờng này chỉ đáp ứng đƣợc một phần trong số đó mà thôi, nhƣ khu vui chơi

giải trí tại si u thị Big C, các khu vui tr em, các nhà văn hóa thi u nhi, làng thể

thao Tuy n Sơn…

Bowling là một trò chơi xuất hiện từ khoảng đầu th kỷ XX v i t n gọi là

bóng gỗ, ngƣời chơi d ng một quả bóng nặng từ 6 đ n 16 pound ném ngã 10 ky

ở phần cuối tr n một đƣờng thẳng đƣợc làm bằng gỗ bằng phẳng. Ngày nay, trò

chơi này đƣợc phổ bi n rộng rãi, đƣợc nhiều ngƣời bi t đ n và đƣợc xem nhƣ là

một môn thể thao cao cấp.

Các trò chơi khác tại trung tâm nhƣ trò chơi điện tử, đua xe, trƣợt tuy t

mô hình, bóng rổ, banh bàn, bida, karaoke, đập búa, gắp thú, câu cá, bắn bi, đấm

bốc, massage, audition.v.v…cũng đã đƣợc bi t đ n từ lâu và cũng là một nhu

cầu giải trí rât đƣợc ƣa chuộng.

Những dịch vụ phụ nhƣ: dịch vụ ăn uống, quá trình phục vụ làm hài lòng

khách hàng khi chơi, không để khách hàng phải đợi lâu, kịp thời giải quy t các

thắc mắc và khi u nại của khách hàng, các chƣơng trình khuy n mãi tặng game

Bowling miễn phí , chất lƣợng âm thanh, ánh sáng, máy lạnh.v.v…đã tạo ra giá

trị cộng th m cho khách hàng, giúp khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch

vụ cốt lõi của trung tâm.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 29

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Trong xu th xã hội luôn phát triển, nhu cầu của khách hàng về một sản

phẩm dịch vụ luôn ngày càng đƣợc nâng cao, đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại

phát triển phải không ngừng cải ti n dựa tr n những ti n bộ khoa học thời đại để

hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của mình, nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Vì vậy

trung tâm luôn đa dạng hóa, và hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, trung tâm không

ngừng bổ sung những sản phẩm dịch vụ m i, đặc biệt là các trò chơi m i xuất

hiện tr n thị trƣờng.

Trung tâm cũng không ngừng tự hoàn thiện dịch vụ của mình và tạo sự

khác biệt để khẳng định thƣơng hiệu và chi m lĩnh thị phần, xứng đáng là ngƣời

dẫn đầu trong lĩnh vực vui chơi giải trí tại thị trƣờng thành phố Đà Nẵng.

2.3.2 iá dịch vụ (Price)

a) Giá game Bowling:

Từ 9:30 đ n 14:00 20,000 vnđ/ 01 game

Từ 14:00 đ n 18:00 30,000 vnđ/ 01 game

Từ 18:00 đ n 24:00 40,000 vnđ/ 01 game.

b) Giá th để chơi các trò chơi khác : 2.500 vnđ/ 01 th

c) Giá thức ăn và nƣ c uống chỉ từ 20,000 vnđ đ n 40,000 vnđ/ phần.

Chi n lƣợc về giá mà trung tâm đang sử dụng là chi n lƣợc giá thẩm thấu

thị trƣờng, cũng có nghĩa là giá thấp hơn so v i thƣơng hiệu. Điều này cũng dễ

hiểu do trung tâm vừa m i hoạt động khoảng một năm, hơn nữa tr n thị trƣờng

cũng không có nhiều công ty c ng nghành.

Ngoài ra trung tâm cũng cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chƣơng trình

trọn gói nhƣ sản phẩm dành cho khách hàng Hội vi n, khách hàng Vip.v.v., v i

gói sản phẩm này khách hàng đƣợc giảm giá và miễn phí học bowling, thu tủ

loker, mua các vật dụng khác tại trung tâm.v.v., điều này vừa kích thích khách

hàng sử dụng nhiều dịch vụ của trung tâm vừa giảm chi phí cho khách hàng.

Khách hàng đ n v i trung tâm rất đa dạng, đủ mọi lứa tuổi từ tr đ n già,

từ những ngƣời có thu nhập thấp đ n cao và đủ mọi tầng l p. Nói chung là

những ngƣời có nhu cầu về vui chơi giải trí. Tuy nhi n đối tƣợng khách hàng

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 30

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập mục ti u mà trung tâm hƣ ng đ n đó là khách hàng từ độ tuổi 18 đ n 50 tuổi và

có điều kiện về kinh t . Vì vậy trung tâm cũng luôn điều chỉnh mức giá phục vụ

của mình một cách ph hợp và có lợi cho khách hàng hơn.

2.3.3 Phân phối ( Place)

Hệ thống k nh phân phối đặc trƣng của trung tâm là k nh phân phối trực

ti p tại trung tâm, khách hàng đ n tại trung tâm và ngƣời cung cấp dịch vụ là đội

ngũ nhân vi n của trung tâm. Nhân vi n cung cấp thông tin đ n khách hàng,

phục vụ khách hàng, giải quy t các vƣ ng mắc, khi u nại của khách hàng …

K nh phân phối xã hội cũng là một ƣu th của trung tâm, những ngƣời sau

khi sử dụng dịch vụ hài lòng sẽ “truyền miệng” cho hàng xóm, bạn bè của họ để

họ đ n v i trung tâm.

2.3.4 Chiêu thị (Promotion ):

Trung tâm không ngừng tổ chức các sự kiện, các hoạt động nhằm tuy n

truyền và khuy n khích việc ti u thụ sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin cho

khách hàng và những giải pháp về những mối quan hệ nội bộ và thị trƣờng nhƣ:

việc tổ chức và tài trợ các giải thi đấu cho các đơn vị tr n địa bàn thành phố.

Trung tâm đã tổ chức nhiều giải đấu thành công mà trong số đó có giải Thi đấu

giành cho cán bộ công nhân vi n chức lần thứ I năm 2010, giải thi đấu Vô địch

quận Thanh Kh mở rộng 2010 vừa qua.v.v.v

Tuy nhi n, do vừa m i đi vào hoạt động từ cuối năm 2009 n n trung tâm

cũng chú trọng các hoạt động nhƣ : Quảng cáo, Khuy n mãi, Quan hệ công

chúng, Chào hàng và Marketing trực ti p để thu hút khách hàng và tạo sự bi t

đ n sản phẩm và dịch vụ. Thời gian qua trung tâm đã và đang tài trợ hơn 10,000

game Bowling miễn phí cho các đối tác, đăng tải phi u ƣu đãi tr n tạp chí mua

sắm của Si u thị Co.op Mart, c ng v i các chƣơng trình giảm giá thƣờng xuy n

khác.v.v.

2.3.5 Con ng ời trong dịch vụ (People)

V i đội ngũ hơn 40 công nhân vi n tr trung, năng động và có kinh

nghiệm từ giám đốc cho đ n nhân vi n cũng nhƣ không khí làm việc cởi mở,

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 31

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập thân thiện... luôn có mối li n hệ thƣờng xuy n trực ti p v i khách hàng và có ấn

tƣợng tốt đối v i khách hàng, tạo điều kiện để quá trình dịch vụ đƣợc thực hiện

thành công trong thời gian qua.

Trung tâm luôn tìm hiểu những nhu cầu mong muốn của nhân vi n và đề

ra phƣơng thức thỏa mãn, thƣờng xuy n tổ chức các buổi họp nhỏ, giải quy t

các vƣ ng mắc, tồn đọng, góp , đề xuất, ki n nghị đóng góp tích cực và ti p

thu những sáng ki n .v.v.v

Ngoài ra trung tâm cũng thƣờng xuy n đào tạo-huấn luyện để nâng cao

ki n thức cho nhân vi n định kỳ ít nhất một năm hai lần.

2.3.6 Quá trình dịch vụ (Process of services)

Việc thi t k môi trƣờng vật chất hi n đại và qui mô của trung tâm nhƣ hệ

thống âm thanh, ánh sáng, trang trí.v.v. cũng là một phần không nhỏ trong việc

đap ứng sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ của trung tâm.

Hệ thống thu tiền và cung ứng dịch vụ của trung tâm h t sức chuy n

nghiệp và gọn nhẹ, mọi hoạt động đều hƣ ng t i lợi ích của khách hàng, không

để khách hàng phải đợi lâu hay phiền toái khi sử dụng dich vụ.

Đối v i Bowling: khách hàng đăng k chơi tại quầy ti p tân, sau đó ra

lane để bắt đầu chơi. Tr n mỗi một lane nhân vi n sẵn sàng phục vụ và hƣ ng

dẫn n u khách hàng cần.

Đối v i các trò chơi khác: khách hàng mua th tại quầy ti p tân, sau đó

đ n các khu trò chơi để chơi, tại đây nhân vi n sẽ hƣ ng dẫn cách chơi n u

khach y u cầu.

Đối v i dịch vụ ăn uống: nhân vi n bộ phận F B có mặt thƣờng xuy n,

sẽ lấy Oder từ khách hàng và nhanh chóng đáp ứng.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 32

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

2.3.7 ịch vụ khách hàng (Provision of customer sevices)

Mục ti u của trung tâm là tạo cảm giác thoải mái, an toàn và mang lại sự

hài lòng cao nhất có thể cho khách hàng. Vì vây trung tâm luôn tìm hiểu, giải

quy t và củng cố phát triển mối quan hệ giữa trung tâm và từng khách hàng.

Hiện nay trung tâm đã có hơn 300 khách hàng là Hội vi n tr , trong đó có

gần 100 khách hàng đ n chơi thƣờng xuy n, và hơn 500 khách hàng là Hội vi n

trong đó có gần 250 khách hàng đ n sử dụng dịch vụ thƣờng xuy n, và gần 10

khách hàng là VIP.

Việc lập n n một chính sách dịch vụ khách hàng hiệu quả đƣợc xem nhƣ

chi n lƣợc phát triển của trung tâm, v i các phƣơng pháp phân loại dịch vụ,

nghi n cứu tìm ra khách hàng mục ti u, tr n cơ sở đó cung cấp dịch vụ thỏa mãn

cao nhất nhu cầu khách hàng. Các chi n lƣợc “K ” , “Khách

viên”, “ Khách hàng VIP”.v.v.. đã khuy n khích sự trung thành của

khách hàng đối v i trung tâm.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 33

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Ch ng 3 M T S Ả P P M R T N M X N M T U T

C N ẾN V TRUN TÂM VU C Ả TRÍ C

N N C N TY L N O N POW R OWL V T N M

TẠ N N

Có thể nói rằng hoạt động Marketing mix tại trung tâm giải trí

PowerBowl Đà Nẵng là hoàn hảo, tuy nhi n nhu cầu của khách hàng ngày càng

cao, đòi hỏi Trung tâm càng phải củng cố và có những định hƣ ng các hoạt

động marketing linh hoạt, ph hợp. Trong thời gian thực tập tại chi nhánh em

xin đề xuất một số giải pháp marketing sau:

3. Sản phẩm

Do hạn ch về mặt diện tích mặt bằng kinh doanh, điều này đã ảnh hƣởng

rất l n đ n năng xuất phục vụ củng nhƣ doanh thu, vì vậy trung tâm cần thi t k

lắp đặt những máy móc gọn nhẹ hơn để tăng số lƣợng các trò chơi và có nhiều

lựa chọn cho khách hàng.

3.2 iá cả

Việc định giá game Bowling theo từng thời điểm là rất hợp l , tuy nhi n

do đặc tính ti u d ng cũng nhƣ tập quán và lối sống của khách hàng từng v ng

là khác nhau. Vấn đề chi ti u của ngƣời ti u d ng tại thị trƣờng Đà Nẵng là rất

kỷ lƣ ng và hơi khắt khe, vì th việc chi ti u cho dịch vụ giải trí hằng ngày bị

hạn ch , thông thƣờng họ thƣờng chi ti u cho các dip lễ, t t …V i mức giá

20,000 vnđ/ 01 game vào buổi sáng, 30,000 vnđ/ 01 game vào buổi chiều là ph

hợp, nhƣng v i 40,000 vnđ/ 01 game vào buổi tối là hơi cao. Trung tâm n n có

những chính sách khuy n mãi dành cho đối tƣợng khách hàng m i để mức giá

còn khoảng 30,000 vnđ vào buổi tối sẽ ph hợp hơn, ví dụ chƣơng trình ƣu đãi

giành ri ng cho khách hàng m i: ơ dạy chơi Bowling

miễn phí, tặng th hội vi n.v.v… v i mức giá này thì khả năng chi ti u hợp l

hơn của khách hàng tham gia dich vụ lần đầu.

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 34

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập

Đối v i các trò chơi khác, khi mua th để sử dụng dịch vụ v i mức giá

2.500 VNĐ là hợp l , tuy nhi n cần tăng th m lƣợng thời gian chơi cho các trò

chơi. Tặng xu cho khách hàng thƣờng xuy n sử dụng dịch vụ.v.v…

3.3 Chiêu thị (Promotion ):

Mặc d trung tâm đã làm rất tốt và chú trọng các hoạt động nhƣ : Quảng

cáo, Khuy n mãi, Quan hệ công chúng, Chào hàng và Marketing trực ti p để thu

hút khách hàng và tạo sự bi t đ n sản phẩm và dịch vụ. Tuy nhi n m i chỉ ở

mức độ chƣa nhiều. Trong thời gian t i, trung tâm cần quảng bá rộng rãi hơn

nữa, không chỉ tr n địa bàn thành phố mà n n vƣơn ra các tỉnh lân cân đặc biệt

là Hội An, Hu .v.v.

3.4 Con ng ời (People)

Đội ngũ nhân vi n của trung tâm co thể nói là đạt chuẩn và chuy n

nghiệp. Tuy nhi n do lối sống và tập quán v ng miền cũng nhƣ những rào cản

giá trị văn hóa của địa phƣơng đã ảnh hƣởng trực ti p đ n chất lƣợng dịch vụ.

Phần l n trong số đó là do chƣa hiểu h t những khái niệm về nghành dịch vụ

còn m i mẽ này. Một số nhân vi n còn rụt rè, ngại ti p xúc v i khách hàng nƣ c

ngoài không chỉ vì vấn đề ngôn ngữ.

Trung tâm cũng n n thƣờng xuy n đào tạo-huấn luyện để nâng cao ki n

thức cho nhân vi n về nghiệp vụ và các ngoại ngữ nhƣ ti ng Anh, ti ng Trung,

ti ng Hàn, ti ng Nhật .v.v.

K

ú

ú

” J.W. Marriott, Jr.

3.5 Một số ki n nghị khác.

Nhà nƣ c có một cơ ch thoáng hơn đối v i các doanh nghiệp kinh doanh

dịch vụ vui chơi giải trí vì đây cũng là những lợi ích chính đáng cho nhu cầu vui

chơi giải trí của ngƣời dân. Đối v i các trò chơi nhạy cảm Nhà nƣ c cần có

những chủ động và ch tài thích hợp chứ không phải việc ngăn cấm nhƣ hiện

nay, bởi l khoa học công nghệ ngày càng phát triển vì vậy nhu cầu giải trí của

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 35

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập con ngƣời đòi hỏi càng cao, n u cứ không kiểm soát đƣợc thì cấm nhƣ hiện nay

là điều đi ngƣợc v i xu th của thời đại.

ẾT LU N

Trong những năm trở lại đây nền kinh t Việt Nam không ngừng tăng

trƣởng thúc đẩy sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Quá trình này một mặt đã làm cho đời sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện, nhƣng

mặt khác lại ảnh hƣởng không nhỏ đ n điều kiện sống của con ngƣời, ô nhiễm

môi trƣơng, sức ép từ công việc, điều kiện sống… vì vậy, nhu cầu vui chơi giải

trí có xu hƣ ng ngày càng tăng cao. Thông qua các hoạt động vui chơi giải trí

con ngƣời thoả mãn nhu cầu hài hoà cả về vật chất lẫn tinh thần, lấy lại thăng

bằng và tái phục hồi sức lao động của mình.

Ngành Dịch vụ vui chơi giải trí đƣợc xem nhƣ là một ngành công nghiệp

không khói, và cũng đóng góp một phần rất l n cho sự phát triển của nền kinh

t . Ngày nay, nền kinh t thị trƣờng mở có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh

nghiệp v i nhau, đứng vững và phát triển là một vấn đề nan giải đối v i các

doanh nghiệp. Song cũng chính sự bi n đổi và tác động này của nền kinh t đã

giúp công ty xác định đƣợc mục ti u, chi n lƣợc marketing của mình hiệu quả

hơn. V i mục ti u ổn định sau hai năm, đ n nay đã đi đƣợc một nữa chặng

đƣờng, chi nhánh đã hoàn thành tốt mục tiêu k hoạch đề ra và đảm bảo tốt

chi n lƣợc kinh doanh của mình trong thời gian ti p theo.

Sau một thời gian ngắn thực tập tại công ty tuy có những hạn ch nhƣng đã

giúp em rất nhiều trong việc cũng cố lại ki n thức đã học để vận dụng vào thực

t . Em xin cảm ơn các cán bộ công nhân vi n của công ty và cô giáo Phạm Ngọc

i trong thời gian qua đã hƣ ng dẫn và chỉ bảo và giúp đ nhiệt tình để em hoàn

thành tốt đề tài thực tập của của mình. Tuy nhi n báo cáo thực tập của em còn

có những khó khăn khách quan n n khó tránh khỏi thi u sót. Do vậy em rất

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 36

GVHD: Phạm Ngọc Ại

Chuyên đề thực tập mong sự góp của thầy cô giáo để em hoàn thiện hơn nữa đề tài nghi n cứu của

mình.

Đà nẵng, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Sinh viên

Phạm á iền

SVTH: Phạm Bá Hiền

Trang 37