1
LỜI MỞ ĐẦU
Sự n định vchính tr, với chính ch mở của ưu đãi đã thu hút được rất
nhiu nhà đầu từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam về du lịch, tạo điều kin
cho ngành du lịch phát triển mạnh mẽ và bước sang một giai đoạn mới.
m 2004 thể nói ngành du lịch nước ta đạt được nhiều thành tựu, tuy
đầu năm có nh hưởng của dịch cúm gia cầm, gây một phần tổn thất. Nng đây lại
là năm diễn ra nhiều skiện ý nghĩa lớn của cả nước như hội nghị ASEM 5,
din đàn thượng nghị sĩ châu Á Thái Bình Dương tại Quảng Ninh,…. Và đây
cũng m du lịch thế giới có mức tăng trưởng cao nhất, với 660 triệu t
người đi du lịch nước ngoài, cao hơn m 2003 tới 69 triệu lượt ( theo tchức du
lịch thế giới WTO). Hoà vào nhịp điệu chung đó của thế giới tnăm 2004 nước
ta đã đón được 2,93 triệu ợt khách du lịch quốc tế, ng 20,3% so với năm 2003
và 14,5 triệu ợt khách du lịch nội địa. Doanh thu tdu lịch đạt 26 nghìn tỷ đồng,
tăng 18,1%. được những kết quả trên nhờ vào những nlực của các chiến
lược Marketing trong cngành du lịch i chung c skinh doanh du lịch
nói riêng.
Các hoạt động Marketing trong khách sạn không những tìm kiếm khách hàng
cho khách sạn, n đẩy mạnh việc tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ, đảm bảo
cho sự tồn tại pt triển ca doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh y gắt
hin nay. Đặc biệt, với một khách sạn ln thì các hoạt động Marketing này càng trở
nên cùng quan trọng. Tuy nhiên Marketing chỉ mang lại hiệu quả thật sự khi
được tiến hành dựa trên những nghiên cứu thực tế và sự quan m đúng mức của
doanh nghiệp.
Trong qtrình thực tập tại khách sạn quốc tế ASEAN, em nhận thấy rõ mối
quan m của khách sạn trong việc tìm kiếm nguồn khách cho nên em mạnh dạn
chọn đề i: Một sgiải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc tế
đến với khách sạn quốc tế ASEAN ”.
2
*Mục đích nghiên cứu.
Đây đề i nghiên cứu thuyết nhằm tìm hiểu hoạt động thu hút khách quốc tế
của khách sạn quốc tế ASEAN trong thời gian qua. Đồng thời đưa ra một số giải
pháp Marketing của hoạt động trên nhằm góp một phần ý kiến nhỏ của nhân
cho sự phát triển của khách sạn.
* Phương pháp nghiên cứu.
Luận n sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, sdụng các pơng pháp c
thnhư: thống kê, pn tích, dự báo,
* Kết cấu bao gồm.
Tên luận văn: Một số giải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc
tế đến với khách sạn quốc tế ASEAN”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục danh mục i liệu tham khảo thì
lun văn gồm 3 cơng:
Chương 1: Lý luận chung về giải pháp Marketing.
Chương 2: Tình hình kinh doanh gii pháp Marketing của khách sạn quốc
tế ASEAN.
Chương 3: Gii pháp nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến với ASEAN.
3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP MARKETING.
1.1 Các khái niệm cơ bản.
1.1.1. Du lịch và khách du lịch.
1.1.1.1. Du lịch.
Hoạt động du lịch trên thế giới hình thành từ rất sớm, từ thời kcđại đến
thi kphong kiến, rồi đến cận đại hiện đại. Hoạt động kinh doanh du lịch cũng
dần được phát triển ngày càng được nâng cao lên cả về svật chất kỹ thuật
đến các điều kin về ăn, ở, đi lại, vui chơi, giải trí,…Ngày nay, hoạt động du lịch
đã mang tính toàn cầu, du lịch trở thành một nhu cầu thiết yếu của người n các
nước kinh tế phát triển. Du lịch cũng là một tiêu chuẩn để đánh giá đúng mức sống
của dân cư nước đó.vì vậy có rất nhiều cách hiu khác nhau về du lịch.
Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của họ không q12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công v
và nhiều mục đích khác.
Theo tổng cục du lịch ( pháp lệnh du lịch) : Du lịch hoạt đng của con
người ngoài nơi thường xuyên của mình nhằm thoả mãn các nhu cu tham quan,
gii trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
Du lịch thể hiểu một cách tổng quát tổng hợp các quan hệ, hiện tượng
hoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc hành trình lưu trú tạm thời của một du
khách nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau với mục đích hoà bình hữu nghị.
1.1.1.2. Khách du lịch.
nhiều cách hiểu khác nhau v khách du lịch đứng tn các góc độ khác
nhau.
4
Liên đoàn quốc tế c tổ chức du lịch ( tiền thân của t chức du lịch thế
gii): “Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24h qua đêm lý do giải
trí, nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác”.
Đến năm 1968, tổ chức này lại định nghĩa khác: Khách du lịch bất kai
ngủ qua đêm”.
Uỷ ban xem xét i nguyên Quốc gia của Mỹ: Du khách người đi ra khỏi
nhà ít nhất 50 dặm ng việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không
kể có qua đêm hay không.”
Địa du lịch Việt Nam định nghĩa: Du khách tn ngoài đến địa điểm
du lịch chủ yếu nhằm mục đích nâng cao nhận thức với môi trường xung quanh,
tham gia vào các hoạt đng tgiãn, giải trí, thể thao, văn hoá m theo vic tu
thụ những giá trtnhiên, kinh tế, dịch vụ qua đêm tại sở u trú của ngành
du lịch”.
1.1.2. Doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
Kinh doanh c hoạt động nhằm mục đích sinh lời của c chủ thể kinh
doanh tn thị trường. Ngoài ra, theo điều 3 luật doanh nghiệp thì Kinh doanh
việc thực hiện một hoặc một số công đoạn của qtrình đầu tư tsản xuất đến tu
dùng sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.
Du lịch: Theo điu 10 mục 1 pp lệnh du lịch thì Du lịch là một hoạt động
của con người ngoài i trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu
tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
Kinh doanh du lịch việc thực hiện một, một shoặc tất ccác ng đoạn
của qtrình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm
mục đích sinh lời ( điều 10 mục 7 pháp lệnh du lịch).
Doanh nghiệp du lịch là một hệ thống m quan h chặt chẽ vi i
trường kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp một tế bào trong hệ thống phân công lao
5
động hội i chung ngành du lịch nói riêng. Doanh nghiệp du lịch một đơn
vị cung ứng trên thị trường du lịch, đồng thời là một đơn vị tiêu thụ.
Công ty lữ hành một loại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch trọn gói
cho khách du lịch. Ngoài ra, ng ty lữ hành n thể tiến hành các hoạt động
trung gian, n các sản phẩm của c nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt
động kinh doanh tng hợp khác, đảm bảo phục vụ các nhu cu du lịch của khách từ
khâu đầu đến khâu cuối cùng.
Khách sạn: Đđáp ứng nhu cầu về u trú các doanh nghiệp tồn tại dưới
nhiu hình thức, tên gọi khác nhau: khách sạn, motel, làng du lịch, lu trại, biệt
thự,…ứng với mỗi một tên gọi hình thức kinh doanh khác nhau khách sạn
được định nghĩa như sau:
Khách sạn sở cung cấp dịch vụ u t( với đầy đtiện nghi, dịch v
ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại
tạm thời qua đêm tại các điểm du lịch).
Như vậy, qua đây ta thể thấy được hoạt động kinh doanh khách sạn
hoạt động kinh doanh các dch vụ cho thuê buồng ngủ, ăn uống và các dịch vụ khác
của khách sạn nhằm thoả mãn c nhu cầu về lưu ttạm thời của khách tại c
đim du lịch với mục đích thu lợi nhuận.
1.1.3. Marketing – Mix, chiến c Marketing – Mix.
Theo Philip Kotler: Marketing một quá trình quản mang tính xã hội nhờ
đó c nhân tập thể được những mà họ cần mong muốn thông
qua việc tạo ra, chào hàng và trao đổi những sản phẩmgiá trị với người khác.
Marketing – mix là tập hợp những công cmarketing ng ty sử dụng để
theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu.
Theo Morrison: Marketing lữ hành và khách sn quá trình liên tục nối tiếp
nhau qua đó các quan quản trong ngành lữ hành khách sạn lập kế hoạch
nghiên cứu thực hiện, kiểm soát đánh giá các hoạt động nhằm thoả mãn các nhu