intTypePromotion=1
ADSENSE

Giải phẫu tổng hợp về hệ thống và định khu chi trên (Kỳ 9)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

105
lượt xem
25
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dây trụ cùng với dây giữa là dây cảm giác ở gan tay (dây trụ: 1 ngón rưỡi dây giữa: 3 ngón rưỡi). Dây trụ và dây quay, mỗi dây đảm nhiệm mang cảm giác một nửa mu tay (trừ đốt 2 và 3 của ngón trỏ và ngón giữa, nửa đốt 2 và 3 ngón trỏ và ngón giữa, nửa ngoài đốt 2 và 3 của ngón nhẫn do dây giữa đảm nhiệm. - Có 2 đặc điểm sau. Hình 2.57. Các dây thần kinh giữa, cơ bì, bì cẳng tay trong, bì cánh tay trong Tách ở bó...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải phẫu tổng hợp về hệ thống và định khu chi trên (Kỳ 9)

  1. Giải phẫu tổng hợp về hệ thống và định khu chi trên (Kỳ 9) Bài giảng Giải phẫu học Chủ biên: TS. Trịnh Xuân Đàn - Dây trụ cùng với dây giữa là dây cảm giác ở gan tay (dây trụ: 1 ngón rưỡi dây giữa: 3 ngón rưỡi). Dây trụ và dây quay, mỗi dây đảm nhiệm mang cảm giác một nửa mu tay (trừ đốt 2 và 3 của ngón trỏ và ngón giữa, nửa đốt 2 và 3 ngón trỏ và ngón giữa, nửa ngoài đốt 2 và 3 của ngón nhẫn do dây giữa đảm nhiệm. - Có 2 đặc điểm sau.
  2. Hình 2.57. Các dây thần kinh giữa, cơ bì, bì cẳng tay trong, bì cánh tay trong
  3. Tách ở bó sau (do các sợi của CVI, CVII, CVIII và ThI tạo nên). Khác với ba dây ở mặt trước (mặt gấp) chi trên mà mỗi dây đảm nhiệm vận động một đoạn chi (dây cơ bì ở cánh tay, dây giữa ở cẳng tay dây trụ ở bàn tay) thì dây quay đảm nhiệm hoàn toàn vận động, các cơ ở mặt sau (mặt duỗi). Nên dây quay, trên đường đi từ nách tới ngón tay, đều tách cách nhánh vận động các cơ ở cánh tay sau, tất cả các cơ ở cẳng tay sau và ở cẳng tay ngoài. Dây quay là dây cảm giác của cánh tay sau, và một khu rất hẹp ở cánh tay ngoài, của phần giữa cẳng tay sau và nửa ngoài của mu tay, với mu ngón cái, mu đốt nhất của ngón trỏ và nửa mu đốt nhất của ngón giữa.
  4. 1. TK cơ bì 2. Cơ Delta 3. TK nách 4. TK quay 5. TK bì cánh tay ngoài 6. Đầu dài và đầu ngoài cơ tam 7. TK bì cánh tay sau 8. TK bì cẳng tay sau 9. Cơ cánh tay quay 10. Cơ duỗi cổ tay quay dài v 11. Ngành sâu TK quay 12. Cơ ngửa 13. Các cơ vùng cẳng tay sau 14. Ngành nông TK quay
  5. 1 5. Các TK mu ngón tay riên 16. Các TK gan ngón tay riên 17. Các cơ gian cốt, cơ giun 3 18. Các cơ ô mô út 19. Nhánh sâu TK trụ 20. Nhánh nông TK trụ 21. Nhánh bì mu tay TK trụ 22. Hai bó trong cơ gấp nông 23. Cơ gấp cổ tay trụ 24. Cơ khuỷu 25. Đầu trong cơ tam đầu 26. TK trụ 27. TK bì cánh tay trong 28. TK bì cẳng tay trong
  6. 29. TK giữa Hình 2.58. Các dây thần kinh mũ, thần kinh quay và thần kinh trụ Có 4 đặc điểm sau: - Dây quay: quay hai lần quanh xương cánh tay và một lần quanh xương quay. Dây quay, từ nách qua tam giác cánh tay tam đầu (cách mỏm cùng vai độ kiểm), chạy ra sau vào rãnh xoắn cùng với động mạch cánh tay sâu, rồi lại chạy ra trước (cách mỏm trên lồi cầu độ kiểm). Khi tới đường khớp khuỷu (hoặc cao hơn) dây quay phân ra hai nhánh: nhánh trước cảm giác chạy theo dọc cơ ngửa dài và khi tới 1/3 dưới cẳng tay, thì luồn ra sau dưới gân cơ ngửa dài (cách mỏm trâm quay độ kiểm); nhánh sau vận động lách giữa 2 bó cơ ngửa ngắn, cách đường khớp khuỷu độ 2cm, để chạy ra khu cẳng tay sau. - Dây quay trên đường đi luôn nằm sát xương, nên hay bị tổn thương trong các va chạm. Dây quay nằm trong rãnh xoắn (ở dưới động mạch cánh tay sâu), nên có thể bị đứt khi gãy xương cánh tay. Khi tìm dây quay, phải thận trọng không rạch đè lên xương hay lấy xương làm thớt để rạch cơ. Sau khi dây quay tách 2 nhánh tận, thì nhánh vận động lách giữa 2 bó cơ ngửa ngắn, vòng quanh cổ xương quay, nên dễ bị tổn thương, khi cổ xương
  7. quay gãy hay khi cắt đoạn chỏm xương quay. Muốn tránh dây quay trong thủ thuật này, phải để sấp bàn tay. Khi để sấp, dây quay bắt chéo bờ trước xương quay cách đường khớp độ 4 - 5cm và bắt chéo bờ sau cách đường khớp độ 6 cm. - Dây quay là dây duỗi và ngửa (duỗi cẳng tay, duỗi và ngửa bàn tay, duỗi ngón tay cái và duỗi đất nhất ngón tay khác). Các nhánh cơ tách ở thân dây quay và ở ngành sau của dây, nên tuỳ theo nơi bị thương ở trên hoặc ở dưới nơi cách, thì không duỗi được cẳng tay, hoặc không duỗi và không ngửa được bàn tay. Bàn tay hình như bị rơi và thu xuống trông hình cổ cò. - Dây quay ở phía ngoài động mạch quay; dây trụ ở phía trong động mạch trụ, nói một cách khác, các dây thần kinh đóng khung các động mạch.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2