intTypePromotion=1

Giáo án công nghệ 7

Chia sẻ: Nguyễn Huy Vinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:62

0
154
lượt xem
21
download

Giáo án công nghệ 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở lớp 6 các em dã được học 1 phân môn của bộ môn công nghệ.Trong phân môn đó các em đã được biết về may,thêu,đan đặc biệt là chế biến thực phẩm và thu chi trong gia đình.Trong năm học này các em được tiếp tục làm quen với phân môn mới của bộ môn công nghệ đó là nông-lâmngư nghiệp,bao gồm 4 phần:trồng trọt,chăn nuôi,lâm nghiệp và thủy sản.Đầu tiên chúng ta nghiên cứu phần trồng trọt.Phần này gồøm 2 chương,hôm nay chúng ta bước vào chương đầu tiên của phần trồng trọt là:đại cương về kĩ thuật trồng trọt. Bài đầu tiên...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án công nghệ 7

  1. TRƯỜNG TH &THCS PHƯƠNG NINH Giáo án công nghệ 7 Tuần Ngày soạn: Tiết Ngày dạy: PHẦN I: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1, 2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Hiểu được vai trò của trồng trọt, nhiệm vụ của trồng trọt, đất trồng là gì? - Vai trò của đất trồng đối với cây trồng, Đất trồng gồm những thành phần nào? 2/ Kỹ năng: - Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện. - Phân biệt được thành phần của đất. 3/ Thái độ: - Có hứng thú trong học tập kỹ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II/ Chuẩn bị: 1/ GV:Tranh ảnh vai trò của trồng trọt hình1/5.Tranh vẽ hình2/7SGK, Bảng câm thành ph ần c ủa đất trồng. 2/ HS: - Đọc trước bài 1 và bài 2, Thiết kế thí nghiệm . III. Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định tình hình lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 3/ Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em dã được học 1 phân môn của bộ môn công nghệ.Trong phân môn đó các em đã được biết về may,thêu,đan đặc biệt là chế biến thực phẩm và thu chi trong gia đình.Trong năm học này các em được tiếp tục làm quen với phân môn mới của bộ môn công nghệ đó là nông-lâm- ngư nghiệp,bao gồm 4 phần:trồng trọt,chăn nuôi,lâm nghiệp và thủy sản.Đầu tiên chúng ta nghiên cứu phần trồng trọt.Phần này gồøm 2 chương,hôm nay chúng ta bước vào chương đầu tiên của phần trồng trọt là:đại cương về kĩ thuật trồng trọt. Bài đầu tiên giúp ta biết được vai trò,nhiệm vụ của trồng trọt. b/ Phát triển bài TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG Giáo viên: Đỗ Thanh Thùy
  2. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng I.Vai trò của trồng trọt trọt: - GV treo tranh H1. Hình vẽ có 4 mũi tên chỉ 4 vai trò của trồng trọt - GV giới thiệu H1 SGK/5 Hs: quan sát hình vẽ và trả lời + Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế? + Vai trò thứ 2 của trồng trọt là gì? - Trồng trọt cung cấp: + Vai trò thứ 3 của trồng trọt ? * Thực phẩm, lương thực cho con + Vai trò thứ 4 của trồng trọt? người + Em hãy kể 1 số cây lương thực, thực * Thức ăn cho chăn nuôi phẩm, cây công nghiệp trồng ở điạ phương * Nguyên liệu cho công nghiệp em? * Nông sản để xuất khẩu Gv: Nhận xét Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của II. Nhiệm vụ của trồng trọt: trồng trọt GV: phân nhóm HS: thảo luận nhóm + Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai sắn là - Đẩy mạnh sản xuất lương thực, nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất nào? thực phẩm để đảm bảo đời sống cho + Trồng cây rau, dâu, vừng lạc là nhiệm vụ nhân dân và phát triển công nghiệp của lĩnh vực nào? -Đảm bảo nguyên liệu cho công Gv: Nhận xét nghiệp chế biến và xuất khẩu Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp thực III. Để thực hiện nhiệm vụ của hiện nhiệm vụ của trồng trọt trồng trọt, cần sử dụng những - GV cho HS làm phần III vào vở bài tập biện pháp gì? - GV quan sát - HS: làm bài tập và trả lời + mục đích của khai hoang lấn biển? + Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng? + Mục đích của áp dụng biện pháp kỹ thuật Biện pháp để thực hiện nhiệm vụ tiên tiến? của trồng trọt: khai hoang lấn biển, GV: Nhận xét tăng vụ, áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  3. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Hoạt động 4:Tìm hiểu khái niệm về đất IV/ khái niệm về đất trồng trồng 1. Đất trồng là gì? GV: Cho HS đọc mục 1 phần I SGK. + Đất trồng là gì? - Khái niệm (SGK) H/ Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không Tại sao? GV: nhấn mạnh: chỉ có lớp bề mặt tơi xốp của Trái đất trên đó thực vật có thể sinh sống được mới gọi là đất trồng. 2. Vai trò của đất trồng. GV: Cho hs quan sát hình 2 SGK + Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với - Đất cung cấp nước, chất dinh cây trồng? dưỡng, ôxi cho cây và giữ cho cây + Ngoài đất ra cây trồng có thể sống ở môi đứng thẳng. trường nào? HS: môi trường nước. + Trồng cây trong môi trường đất và nước có gì giống nhau và khác nhau? HS: Mỗi cá nhân tự trả lời. HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu thành phần của V/ Thành phần của đất trồng: đất trồng: - GV giới thiệu cho HS sơ đồ 1/ 7 SGK + Đất trồng gồm những thành phần nào? - Gồm 3 thành phần: + Phần khí gồm những khí nào? * Phần khí +Phần rắn gồm có những chất gì? * Phần rắn + Phần lỏng có những chất gì? * Phần lỏng HS: trả lời, nhận xét. 4/ Củng cố: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi trong SGK 5/ Dặn dò: Học thuộc bài, trả loài câu hỏi SGK. 6/ Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Tuần: Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  4. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng. Thế nào là độ phì nhiêu của đất? 2/ Kỹ năng: Phân biệt được các loại đất, nhận biết thế nào là đất phì nhiêu. 3/ Thái độ: Có ý thức bảo vệ duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. II. Chuẩn bị:GV: Bảng về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng - Mẫu vật: cát, sét, thịt (thật khô) , 3 ống nghiệm, nước HS: - Mỗi nhóm mang theo các loại: cát, sét, thịt, Đọc trước bài 3 III. Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp 2/ Kiểm tra bài cũ: H/ Trồng cây trong đất và trong nước có gì giống và khác nhau? H/ Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng 3/ Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát tri ển trên đ ất. Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản. Mu ốn s ử d ụng đ ất h ợp lý c ần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất. Để hiểu rõ ta đi vào bài b/ Phát triển bài: TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất I. Thành phần cơ giới của GV: cho hs nghiên cứu tt SGK.Đặt câu hỏi. đất: +Phần rắn của đất bao gồm những thành phần nào? Trên cơ sở HS đã nghiên cứu SGK hãy cho biết thành phần cơ giới của đất HS: Thảo luận nhóm. Tỉ lệ các hạt: cát limon, sét  Thành phần khoáng của đất bao gồm: cát, limon, sét tỉ quyết định thành phần cơ giới lệ các hạt này trong đất gọi là thành phần c ơ gi ới của của đất đất HS: Ý nghĩa thực tiễn việc xác định thành phần cơ giới của đất Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  5. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Hoạt động 2: Phân biệt độ chua, độ kiềm của đất II. Thế nào là độ chua, độ GV: Độ chua, độ kiềm của đất được đo bằng độ pH kiềm của đất GV: giới thiệu dụng cụ đo, bảng đo, cách đo + Đất trồng thường có độ pH từ đâu đến đâu? GV treo bảng phụ HS: Trả lời - GV nhận xét, sửa sai - Căn cứ vào độ pH người ta chia đất làm mấy loại - Dựa vào độ pH có ba loại đất * Đất chua pH < 6,5 + Ta xác định đất chua, đất kiềm , đất trung tính để làm * Đất trung tính gì? pH = 6,6 – 7,5  Vì mỗi loại cây trồng sinh trưởng phát triển tốt trong Đất kiềm pH > 7,5 một phạm vi pH nhất định Việc nghiên cứu xác định độ ph của đất giúp ta bố trí cây trồng phù hợp với đất. Đối với đất chua cần bón vôi để cải tạo. Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng giữ nước và ch ất III. Khả năng giữ nước và dinh dưỡng : chất dinh dưỡng của đất GV: Dùng 3 ống nghiệm cho 3 mẫu đất: cát, sét, thịt vào 1 ít nước như nhau vào 3 ống - Cho HS quan sát nhận xét khả năng giữ nước trên bề - Đất giữ được nước và chất mặt đất. dinh dưỡng là nhờ các hạt cát,  Đất sét giữ nước tốt nhất  đất thịt  đất cát limon, sét và chất mùn + Hạt đất có kích thước như thế nào thì có khả năng gi ữ -Đất càng chứa nhiều mùn và nước tốt? các hạt có kích thước bé thì khả + Đất giữ được nước, chất dinh dưỡng nhờ vào thành năng giữ nước và chất dinh phần nào? dưỡng càng tốt HS: quan sát , trả lời. GV: Nhận xét. Hoạt động 4 : Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất IV. Độ phì nhiêu của đất: GV nêu vấn đề yêu cầu hs trả lời H/ Ở đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng cây trồng Độ phì nhiêu của đất là khả phát triển như thế nào? năng cung cấp đủ nước, oxi, H/Đất sét có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng chất dinh dưỡng đảm bảo cho nhưng thực tế cây trồng có sống tốt trên đất sét không? năng suất cao và không chứa H/ Đất đủ nước, oxi, dinh dưỡng nhưng có chất độc hại chất độc hại cho sự sinh trưởng hoặc bị ô nhiễm thì cây phát triển như thế nào? phát triển cây H/ Đất có độ phì nhiêu cao đem lại kết quả như thế nào? H/ Ngoài độ phì nhiêu của đất còn yếu tố nào tác động đến năng suất cây trồng ? GV: Nhận xét Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  6. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 4/ Cũng cố : Phát phiếu học tập 1. Hãy hoàn thành các câu đúng nghĩa của nó 1. Tỉ lệ cát, limon, sét a. giữ được nước và chất dinh dưỡng cho đất 2. Cát, limon, sét, mùn b. Quyết định thành phần cơ giới cho đất 2. Định nghĩa về đất phì nhiều a. Đủ nước, chất dinh dưỡng b. Đủ nước, chất dinh dưỡng, oxi c. Đủ nước, chất dinh dưỡng, oxi và không có chất độc hại d. Cả 3 câu trên 5. Dặn dò : HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: - Nhận xét: về sự chuẩn bị, thái độ học tập và rèn luyện HS - Dặn dò: chuẩn bị 3 loại đất: cát, sét, thịt để tiết sau thực hành 6. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ....................................................................................................... Tuần : Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý - Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất 2/ Kỹ năng: Có kỹ năng quan sát 3/ Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II. Chuẩn bị: 1/ GV: - Tranh phóng to H3, 4, 5 SGK/ 14 - Tìm hình chụp một khu đồi trọc, sói mòn trơ trọi sỏi đá 2/ HS: - Đọc trước bài 6 - Sưu tầm các tranh ảnh rừng đồi trọc III. Hoạt động dạy học: Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  7. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 1/Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp 2/ Kiểm tra bài cũ: H/ Thành phần cơ giới của đất là gì? Độ phì nhiêu của đất là gì? 3/ Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài: Nhu cầu của con người là đất luôn luôn có độ phì nhiêu, nghĩa là có đ ủ ch ất dinh dưỡng, nước, không khí đồng thời không có chất độc hại cho cây tr ồng nh ưng th ực t ế l ại luôn mâu thuẫn ngược lại, do thiên nhiên và canh tác mà đất luôn bị rửa trôi, xói mòn Mặt khác nhiều đất còn bị tích tụ những chất độc hại. Làm thế nào có năng su ất cao, mà độ phì nhiêu của đất ngày càng phát triển. Bài hôm nay sẽ giải quyết vấn đề này. b/ Phát triển bài: TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG Hoạt động 1: xác định những lý do phải sử dụng I. Vì sao phải sử dụng đất đất hợp lý. hợp lý -GV cho HS điền vào vở bài tập theo mẫu SGK/14 - GV theo dõi nhận xét - Đất phải như thế nào mới có thể cho cây trồng có năng suất cao Phải sử dụng đất hợp lý, để duy trì - Loại đất nào sau đây đã và sẽ giảm độ phì nhiêu độ phì nhiêu luôn cho năng suất cây nếu không sử dụng tốt trồng - Vì sao lại cho rằng đất đó đã giảm độ phì nhiêu - Vì sao phải sử dụng đất hợp lý - GV tổng kết và ghi kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ tạo và bảo vệ đất: đất - GV cho HS nghiên cứu SGK - GV treo tranh H3, H4, H5/14 SGK - HS quan sát và trả lời H/ mục đích của các biện pháp đó là gì? H/ Biện pháp đó dùng cho các loại đất nào? - Những biện pháp thường dùng để - GV cho HS trả lời câu hỏi vào vở bài tập phần cải tạo và bảo vệ đất: II/15 * canh tác - GV gọi 1, 2 em đọc bài làm của mình * Thuỷ lợi - GV kết luận * bón phân 4/ Củng cố - Gọi 1,2 học sinh đọc lại phần ghi nhớ - Trả lời câu 1: Đúng hay sai a. Đất đồi dốc cần bón vôi b. Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi và cày sâu dần c. Đất đồi núi cần trồng cây nông nghiệp để chống xói mòn. d. Cần dùng các biện pháp canh tác, thuỷ lợi và bón phân để cái tạo đất 5/ Dặn dò: - Xem trước bài thực hành : bài 4, bài 5 - Chuẩn bị các dụng cụ để chuẩn bị thực hành yêu cầu sgk 6/ Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................................... ………… Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  8. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 ....................................................................................................................................................... ………… ....................................................................................................................................................... ………….. ....................................................................................................................................................... ………..... Tuần: Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: BÀI 4, 5: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (Vê tay) ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU I. Mục tiêu ; Sau bài học HS : - Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành. - Xác định được độ pH của đất trồng bằng phương pháp so màu. - Có ý thức lao động cẩn thận , chính xác. - Có kĩ năng quan sát thực hành và ý thức lao động chính xác , II. Chuẩn bị: - Một số ống hút nước. - Mẫu đất : HS tự chuẩn bị. - GV:chuẩn bị cho mỗi bàn 1 lọ chỉ thị màu tổng hợp ,1 thang màu chuẩn,1 thìa nhỏ màu trắng. III. Tổ chức thực hành. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (Vê tay): - GV: nêu mục tiêu , yêu cầu của bài : về nội dung yêu cầu HS phải biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay. Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh. - Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Nhắc HS khi thực hành phải cẩn thận không để đất ,nước rơi ra bàn ghế , sách vở , quần áo. - Giới thiệu quy trình sau đó yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động a : Tổ chức thực hành. - Kiểm tra dụng cụ và mẫu đất của HS. - Phân công việc cho HS. Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  9. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Hoạt động b : thực hiện quy trình. Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát. Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nước vào đất. Hoạt động 4 : đánh giá kết quả . (5 phút) - HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành. - HS tự đánh giá , xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào? - GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá , nhận xét về giờ học: + Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu) + Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng) + Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu) + Đánh giá cho điểm thực hành. Hoạt động c : đánh giá kết quả . - HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành. - HS tự đánh giá , xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào? - GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá , nhận xét về giờ học: + Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu) + Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng) + Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu) + Đánh giá cho điểm thực hành. Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU - GV: nêu mục tiêu , yêu cầu của bài : về nội dung yêu cầu HS phải biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay. Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh. - Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Nhắc HS khi thực hành phải cẩn thận không để đất ,nước rơi ra bàn ghế , sách vở , quần áo. - Cá nhân HS thực hành bằng mẫu đất chuẩn bị ở nhà. - Giới thiệu quy trình sau đó yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động a : Tổ chức thực hành. - Kiểm tra dụng cụ và mẫu đất của HS. - Phân công việc cho HS. Hoạt động b : thực hiện quy trình. Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát. Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở HS cho chất chỉ thị màu tổng hợp vào đất đúng như quy trình (B2 SGK). Chờ đủ thời gian 1 phút sau đó tiến hành so màu ngay(B 3 SGK) Hoạt động c : đánh giá kết quả . - HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành. - HS tự đánh giá , xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào? - GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá , nhận xét về giờ học: + Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu) + Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng) + Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu) + Đánh giá cho điểm thực hành. IV/ Dặn dò: - Đọc trước bài 5. V/ Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  10. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Tuần: Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và cây trồng. - Giải thích được vai trò của phân bón đối với đất trồng, với năng suất và chất lượng sản phẩm 2/ Kỹ năng: Có kỹ năng quan sát, nhận biết 3/ Thái độ: Có ý thức tận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón và phát triển sản xuất II. Chuẩn bị: GV - Các loại phân hoá học, Hình vẽ một số cây làm phân xanh. - Ảnh chụp phóng to về một số loại thí nghiệm cây thiếu N, P, K, vi lượng sẽ sinh tr ưởng kém, năng suất thấp. HS: Học thuộc bài cũ ; Đọc trước bài 7 III. Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định tình hình lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: H/ Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất 3/ Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài: Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói "nhất n ước, nhì phân, tam c ần, t ứ gi ống" câu tục ngữ này đã phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong tr ồng tr ọt. Bài này chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp. b/ Phát triển bài: TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về phân bón I.Phân bón là gì? - GV cho các em quan sát các loại phân bón - HS: quan sát và trả lời. H/ Tại sao các mẫu vật này gọi là phân bón? - Những thứ gọi là phân bón có sẵn trong tự nhiên hay do con người tạo ra và cung cấp cho cây trồng H/ Phân bón là gì? - GV tổng kết và viết lên bảng - Phân bón là thức ăn do con người - GV nêu vấn đề phân bón gồm những loại nào? chế tạo ra và cung cấp cho cây - Gọi 1, 2 HS đọc SGK/15, 16 hoàn thành sơ đồ trồng Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  11. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Phân bón - Có 3 nhóm: * Phân hữu cơ * Phân hoá học ? ? ? * Phân vi sinh ? ? ? ? ? ? ? ? ? H/ Những phân bón trên khác nhau như thế nào? H/ Theo em trong mỗi gia đình nông nghi ệp có thể sản xuất ra những thứ gì cho cây trồng? H/ Nếu gia đình làm nông nghiệp em làm thế nào để có nhiều phân bón? - Cho HS làm vào vở bài tập GV: Nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón II. Tác dụng của phân bón: - GV treo hình vẽ 6/ 17 - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi H/ Qua hình vẽ em cho biết phân bón có tác dụng như thế nào? Tốt với sinh trưởng và năng suất cây trồng H/ Phân bón có tác dụng chất lượng sản phẩm không? H/ Phân bón có tác dụng như thế nào? H/ Các mũi tên trong hình thể hiện điều gì? - Phân bón làm tăng độ phì nhiêu - GV kết luận của đất, làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm 4/ Củng cố: - Gọi 2 em đọc phần ghi nhớ. - Trả lời câu 1,2,3 5/ Dặn dò: -Đọc "Em có biết", Trả lời câu 1, 2, 3 vào vở bài tập - Đọc trước bài 9 6/ Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... Tuần: Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  12. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thường dùng. 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát 3/ Thái độ: Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón. II. Chuẩn bị: 1. GV: Tranh phóng to H 7, 8, 9, 10 SGK và sưu tầm các tranh ảnh minh hoạ cách bón phân. 2. HS: Đọc trước bài 9. III. Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H/ Nêu tác dụng của phân bón trong trồng trọt? 3. Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài: Trong các bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay. Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho cơ thể thu hoạch được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón ta đi vào bài mới. b/ Phát triển bài: TG HO ẠT Động NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Cách bón phân: I/ Cách bón phân: GV yêu cầu HS đọc và quan sát kỹ các hình vẽ 7, 8, 9, 1/ Dựa vào thời kì bón: 10 HS quan sát hình vẽ trả lời. H/ Căn cứ vào thời kỳ bón người ta chia làm mấy cách bón phân? H/ Thế nào là bón lót,mục đích? +Bón lót: bón vào đất trước khi gieo trồng nhằm cung cấp chất dinh dưỡng ngay từ đầu khi cây mới mọc hoặc bén rễ. +Bón thúc: bón phân trong thời gian sinh H/ Thế nào là bón thúc ,mục đích? trưởng của cây nhằm đáp ứng kịp thời nhu - Cho HS điền vào vở bài tập H 7, 8, 9, 10 cầu chất dinh dưỡng cho cây. 2/ Dựa vào hình thức bón: H/ Có mấy hình thức bón phân? Đó là những hình Bón vải. thức bón nào? Bón theo hốc. Bón theo hàng. Phun lên lá. - GV theo dõi nhận xét Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng các loại phân II. Cách sử dụng các loại phân bón thông bón thông thường: thường : Tìm hiểu cách sử dụng các loại phân bón thông +Phân hữu cơ,phân vi sinh,phân lân thường thường được dùng để bón lót - GV cho HS làm phần II vào vở bài tập +Phân đạm,phân kaly,phân hỗn hợp(NPK) - GV theo dõi HS làm bài thường được dùng để bón thúc - Gọi 2 em nhận xét, bổ sung. - GV: Nhận xét. Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  13. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản các lo ại III. Bảo quản các loại phân bón phân bón thường dùng thường: - GV cho HS đọc SGK/ 22 H/ Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với nhau? H/ Tại sao phải dùng bùn ao để phủ kín đống phân +Phân hữu cơ thường được ủ rồi ủ? trát bùn cẩn thận. H/ Phải bảo quản các loại phân bón như thế nào? +Phân hóa học thường được đựng GV: Kết luận. trong chum, vại sành hoặc bao gói rồi để nơi cao ráo,thoáng mát. 4/ Củng cố - Gọi 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ - Trả lời các câu hỏi SGK 5/ Dặn dò: 1. Đọc trước bài 10 2. Làm bài tập câu 3 3. Vẽ hình 11/ 23 6 /Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Tuần: Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: Bài 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng 2/ Kỹ năng: Biết chọn lọc và lai tạo một số cây giống trồng địa phương 3/ Thái độ: Có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng. II/ Chuẩn bị: 1. GV: H 11, 12, 13, 14 SGK. Tranh ảnh có liên quan để minh hoạ 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh một số giống cây trồng có năng suất cao Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  14. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 III/ Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: H/ Thế nào là bón lót, bón thúc? Khi bón lót, bón thúc người ta dùng những loại phân gì? 3/ Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV đưa một câu tục ngữ “Tốt giống, tốt má, tốt m ạ, tốt lúa” nói lên vai trò c ủa giống trong trồng trọt . b/ Phát triển bài: TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG Hoạt đông 1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng: I. Vai trò của giống cây trồng: GV: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng - GV treo H 11/ SGK và giới thiệu tranh - HS quan sát, trả lời H/ Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì? (GV có thể nêu một vài ví dụ về việc thay giống lúa cũ bằng giống lúa mới đã tăng năng su ất lên rất nhiều H/ Sử dụng giống lúa ngắn ngày có tác dụng gì? Đến các vụ gieo trồng trong năm H/ Sử dụng giống mới ngắn ngày ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? (GV giải thích HS rõ về tăng vụ và phá vỡ độc canh cây lúa) Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng Hoạt đông 2: Tìm hi hiểu Tiêu chí của gi ống cây II. Tiêu chí của giống cây trồng tốt: trồng tốt: Giới thiệu tiêu chí của giống tốt - GV cho HS đọc SGK và lựa chọn tiêu chí của m ột giống tốt H/ Một giống tốt cần đạt tiêu chí nào? +Sinh trưởng,phát triển tốt trong điều kiện khí hậu,đất và trình độ canh tác của địa phương +Có chất lượng tốt +Có năng suất cao và ổn định +Chống chịu được sâu bệnh  GV giải thích từng tiêu chí ưu nhược điểm và kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu Phương pháp ch ọn t ạo gi ống III. Phương pháp chọn tạo giống cây cây trồng: trồng Giới thiệu một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng - GV cho HS đọc và quan sát H 12 1. Phương pháp chọn lọc: - Thế nào là phương pháp chọn lọc? (Từ nguồn giống - Từ giống khởi đầu chọn các cây có đặc khởi đầu (a) chọn cây có đặc tính tốt thu hạt tính tốt,thu lấy hạt tốt đem gieo,so sánh - Chọn lọc giống có ưu điểm gì? với giống khởi đầu và giống địa phương.Nếu đảm bảo 4 tiêu chí của giống tốt thì cho nhân giống để cung cấp cho sản xuất đại trà. Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  15. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 -GV:bằng pp này từ trước tới nay người ta đã tạo được khá nhiều giống tốt: bưởi Phú Trạch, bưởi Năm Roi, vải thiều, lúa 8 thơm, đậu sẻ… - GV cho HS quan sát H13 và đọc SGK 2. Phương pháp lai: H/ Thế nào là phương pháp lai? Lấy phấn hoa của cây làm bố thụ vớ - GV giải thích qua hình vẽ nhụy của cây làm mẹ.Lấy hạt của cây mẹ H/ Cây lai có ưu điểm gì? Khác so với cây mẹ ? đem gieo được cây lai.Chọn những cây la tốt làm giống GV: gt đặc điểm sai của hình GV cho HS đọc SGK (3) 3. Phương pháp đột biến: H/ Muốn tạo cây đột biến người ta sử dụng tác nhân gì? Dùng tác nhân lý,hóa học xử lý lên các bộ phận của cây ở từng giai đoạn khác nhau(mầm,hạt phấn,lúc hạt nảy mầm…)từ đó tạo ra đột biến.Chọn những cây có đột biến có lợi làm giống GV: Phương pháp hiện đại nhất hiện nay là nuôi c ấy mô, thuờng dùng để tạo ra những cây con m ới chống các loạ bệnh. 4. Phương pháp nuôi cấy mô: Tách lấy mô( hoặc tế bào)đem nuôi cấy trong môi trường đặc biệt sẽ tạo dược cây mới,đem trồng và chọn lọc rồi nhân lên tạo thành giống mới. H/ Trong những phương pháp trên phương pháp nào hiện nay được dùng phổ biến nhất ở địa phương em? H/ Theo em phương pháp nào là ưu điểm nhất? 4/ Củng cố - Học sinh đọc phần ghi nhớ - Cho cụm từ năng suất, ngắn ngày, độc canh, cơ cấu. Điền vào chỗ trống * Giống là một yếu tố làm tăng…………… cây trồng. Sử dụng giống………… có tác dụng làm số vụ gieo trong năm, làm thay đổi………… cây trồng, phá vỡ………… cây lúa. 5/ Dặn dò: - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK . - Đọc trước bài 11 6/ rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………............................................... ....................................................................................................................................................... …………… Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  16. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Tuần: Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: BÀI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng - Nắm được cách bảo quản hạt giống 2/ Kỹ năng: Quan sát, nhận biết so sánh 3/ Thái độ: Có ý thức bảo vệ các loại giống cây trồng nhất là giống quý, đặc sản II. Chuẩn bị: 1/ GV: Sơ đồ 3 phóng to/ 26, Hình vẽ 15, 16, 17 SGK/ 27 2/ HS: Đọc trước bài 11, Nhớ lại kiến thức cũ Sinh học lớp 6 III. Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: H/ Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng tr ọt?M ột gi ống cây tr ồng t ốt ph ải đ ảm b ảo những tiêu chí nào? H/ Nêu phương pháp chọn lọc và phương pháo lai tạo giống cây trồng 3/ Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết đ ịnh năng suất và chất lượng nông sản. Muốn có nhiều hạt gi ống cây tốt ph ục v ụ s ản xu ất đ ại trà. Chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác b ảo qu ản gi ống cây tr ồng. Đ ể hiểu rõ hơn hôm nay cô và các em nghiên cứu bài mới. b/ Phát triển bài: TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG Hoạt động 1 : Tìm hiểu nắm được sản I/ Sản xuất giống cây trồng: xuất giống cây trồng bằng hạt: - GV yêu cầu HS nghiên sgk, trả lời. - Cho HS tự nghiên cứu SGk, trả lời. 1/ Mục đích: H/ Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích Tạo ra nhiều hạt giống và cây con gì? giống tốt cung cấp cho sản xuất đại trà Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  17. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 - GV treo bảng phụ 3/ SGK/ 26 cho HS quan sát 2/ Phương pháp: a/ Sản xuất hạt giống: H/ Quy trình sản xuất giống bằng hạt được Gồm 4 bước: tiến hành qua mấy bước? - Bước 1:Phục tráng giống. H/ Nội dung công việc bước thứ 1? - Bước 2:Tạo hạt giống siêu nguyên chủng. H/ Tại sao phải phục tráng giống? - Bước 3: Tạo hạt giống nguyên chủng. H/ Nội dung công việc bước thứ 2? H/ Qua sơ đồ em cho biết nội dung của bước thứ 3? - Bước 4: Tạo hạt giống cung cấp cho H/ Bước thứ 4 làm gì? sản xuất đại trà. GV: Hạt giống siêu nguyên chủng có số lượng ít nhưng chất lượng cao (độ thuần khiết cao, không bị sâu bệnh…) H/ Hạt giống siêu chủng là như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu nắm được sản xuất 2/ Sản xuất cây con giống bằng nhân giống cây trồng bằng nhân giống vô tính giống vô tính : GV treo hình vẽ 15, 16, 17 SGK/ 27 HS: Quan sát, tra lời câu hỏi. H/ Qui trình giâm cành gồm những công đo ạn - Giâm cành:tách 1 đoạn thân hoặc cành nào? cây mẹ giâm vào đất ẩm cho ra rễ tạo - Các em nhớ lại kiến thức Sinh học lớp 6 thành cây con mới. H/ Thế nào là giâm cành? VD: mía, mì, sắn dây ,rau lang, rau H/ Tại sao khi giâm cành người ta phải cắt bớt muống… lá ? H/ Thế nào là chiết cành? - Chiết cành:ngay trên cây mẹ tạo cho H/ Tại sao khi chiết cành người ta phải dùng cành ra rễ thành cây con mới nilon bó kín bầu đất? VD:hoa hồng,sapoche… H/ Thế nào là ghép mắt? - Ghép mắt:lấy mắt của cây thuộc H/ Ghép mắt thường ở những cây nào? giống này ghép vào thân của cây thuộc  GV kết luận giâm cành, chiết cành, ghép giống khác(gốc ghép) mắt - GV cho HS điền vào vở bài tập giâm cành, chiết cành, ghép mắt. Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  18. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 Hoạt động 2: Tìm hiểu nắm được các điều II/ Bảo quản hạt giống cây trồng: kiện bảo quản hạt giống cây trồng : - GV cho HS đọc phần II SGK/ 27. - HS Nghiên cứu sgk trả lời. 1/ Mục đích: H/ Bảo quản hạt giống nhằm mục đích gì? Giữ gìn và duy trì chất lượng hạt giống 2/ Yêu cầu: H/ Muốn bảo quản hạt giống tốt phải đảm - Hạt giống phải khô, chắc, không bị bảo những yêu cầu gì? sâu bệnh, lẫn tạp. H/ Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch - Nơi cất giữ phải khô ráo, thoáng mát. không lẫn tạp chất? - Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ H/ Nơi cất giữ hạt giống như thế nào? ẩm, sâu mọt… để kịp thời xử lí . H/ Trong quá trình bảo quản ta phải kiểm tra như thế nào? 3/ Phương pháp: H/ Dụng cụ gì bảo quản hạt giống? - Bảo quản trong chum,vại,bao nilon:hạt đậu - Bảo quản trong nhà kho: lúa, ngô. - Bảo quản trong hầm lạnh  GV nhận xét rút ra kết luận 4/ Củng cố - Gọi 1 -2 HS đọc phần ghi nhớ - Gắn bìa giấy vào sơ đồ 3 SGK/ 26 5/ Dặn dò: - Đọc trước bài 12. - Quan sát một số cây bệnh sâu phá hại 6/ Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................... .......... ................................................................................................................................................................... .......... ................................................................................................................................................................... .......... Tuần: Ngày soạn: Tiết : Ngày dạy: BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Biết được tác hại của sâu bệnh. Hiểu được khái niệm của côn trùng, bệnh cây. - Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại. 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết 3/ Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  19. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 II/ Chuẩn bị: 1/ GV:- Tranh phóng to H 18, 19, 20 SGK - Sưu tầm các tranh ảnh sâu, bệnh 2/ HS: Đọc trước bài 12, Quan sát các loại cây bị sâu, bệnh III/ Hoạt động : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: H/ Bảo quản hạt giống như thế nào? 3/ Giảng bài mới: a/ Giới thiệu bài: Trong qui trình sản xuất trồng trọt muốn đạt năng xuất cao,phẩm chất tốt không chỉ biết bón phân hợp lí,làm đất tốt, giống tốt mà còn ph ải bi ết phòng tr ừ sâu,b ệnh h ại cây trồng.Vậy thế nào là sâu bệnh hại,mức độ gây hại ra sao ma chúng ta phải tích c ực phòng tr ừ.Đó là nội dung của bài học hôm nay b/ Phát triển bài: HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tác hại của sâu I/ Tác hại của sâu bệnh: bệnh - GV cho HS đọc kỹ phần I SGK/ 28 - HS quan sát tranh, nghiên cứu sgk, trả lời. H/ Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống - Sâu bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến cây cây trồng ? trồng:cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, bị tổn thương hoặc chết . H/ Em hãy kể cách gây hại của sâu, bệnh trên cây trồng mà em biết? H/ Sâu bệnh ảnh hưởng ntn đến con người? - Sâu bệnh gây hại gián tiếp đến con người:tăng chi phí,tốn công,làm giảm năng suất,phẩm chất nông sản - GV kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về côn trùng và II/ Khái niệm về côn trùng và bệnh cây: bệnh cây: 1/ Côn trùng: a/ Khái niệm: - GV cho HS đọc phần II SGK/ 28 H/ Em nào có thể kể một số côn trùng mà em biết? Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân H/ Bằng kiến thức sinh học em hãy cho biết thế nào khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, là côn trùng? bụng. - Phần đầu có 1 đôi râu,phần ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh H/ Có phải tất cả côn trùng đều có hại cho cây trồng không? *Vậy côn trùng chia thành mấy nhóm?VD Côn trùng gồm 2 nhóm: + Có lợi:ong mắt đỏ,bọ rùa… + Có hại(sâu):sâu đục thân,sâu cuốn lá… GV: Côn trùng có hại cho cây trồng gọi là sâu, côn trùng có lợi cho nông nghiệp gọi là thiên địch. b/ Vòng đời của côn trùng: H/ Thế nào là vòng đời? GV :trong vòng đời côn trùng trải qua nhiều giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau,có cấu tạo và hình Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh
  20. Giáo án công nghệ 7 Năm học: 2011 -2012 thái khác nhau. Sự biến đổi hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là biến thái. *Côn trùng có mấy kiểu biến thái? - GV treo hình vẽ 18, 19 SGK/ 28 H/ Côn trùng ptr theo kiểu BTHT vòng đời trải qua mấy giai đoạn?đó là những giai đoạn nào? - Biến thái hoàn toàn: Vòng đời trải qua 4 giai đoạn:trứng,sâu non,nhộng,sâu trưởng thành.Giữa các giai đoạn hình thái bị biến đổi hoàn toàn. H/ Vì sao gọi là biến thái không hoàn toàn ? VD:sâu đục thân,sâu cuốn lá… - Biến thái không hoàn toàn: Vòng đời trải qua 3 giai đoạn:trứng,sâu non,sâu trưởng thành.Giữ các giai đoạn hình thái ít bị biến đổi hoàn toàn H/ Trong giai đoạn sinh trưởng của sâu hại, giai đoạn VD:rầy nâu,bọ xít,châu chấu… nào của cây phá hại cây trồng mạnh ? GV; Nhận xét, kết luận . b. Tìm hiểu về bệnh cây 2/ Bệnh cây: H/ Thế nào là bệnh cây? a/ Khái niệm: H/ Quan sát màu lá lúa em có nhận xét gì? - Bệnh cây là trạng thái không bình về chức H/ Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào? năng sinh lí,cấu tạo và hình thái của cây. H/ Bệnh cây do những nguyên nhân nào gây ra? b/ Phân loại: -Do VSV gây ra,lây lan mạnh,mức đọ gây hại lớn VD:bệnh đạo ôn, bạc lá… - Do điều kiện sống bất lợi, ít gây hại đến cây trồng VD:cành bị gãy, đất,phân bón… c. Quan sát một số hình về sâu, bệnh gây hại 3/ Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh GV: cho hs quan sát mẫu vật. phá hại: GV cho HS quan sát các hình vẽ 20 SGK/ 29 GV cho HS đọc SGK 29 H/ Cây bị sâu, bệnh phá hại khác nhau như thế nào? - Khi bị sâu bệnh phá hại thường màu sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây bị thay GV: kết luận đổi 4/ Củng cố : - Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ - Trả lời câu 1 * Sâu phá hại cây trồng mạnh ở giai đoạn nào?  a. Nhộng  c. Trứng  b. Sâu non  d. Sâu trưởng thành 5/ Dặn dò: Học bài và soạn trước bài 13 6/ Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................ …………… ............................................................................................................................................................ Giáo viên: Nguyễn Huy Tân Trường THCS Xuân Minh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản