intTypePromotion=1

Giáo án Hóa học 10 cơ bản - Thạch Minh Thành

Chia sẻ: Thach Minh Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:167

0
232
lượt xem
64
download

Giáo án Hóa học 10 cơ bản - Thạch Minh Thành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để nắm bắt được những nội dung về mục tiêu, yêu cầu, phương pháp tiến trình dạy và học môn Hóa học 10, mời các bạn cùng tham khảo nội dung "Giáo án Hóa học 10 cơ bản". Hy vọng nội dung giáo án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Hóa học 10 cơ bản - Thạch Minh Thành

  1. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú Tiết 01. ÔN TẬP ĐẦU NĂM Ngày soạn:    / 08 / 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9 *Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố  hóa học, hóa trị, phản  ứng hoá   học... *Sự phân loại các hợp chất vô cơ.  2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:  *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học  Trọng tâm: *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học  3. Tư tưởng:  Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên:  Ô chữ (powerpoint càng tốt)  2. Học sinh:  Ôn lại kiến thức cũ III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học  3. Bài mới:  Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9. Bây giờ chúng ta sẽ ôn  lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 15' * Hoạt động 1:  I.    Một số khái niệm cơ bản  ­ GV: Chúng ta sẽ chơi 1 trò chơi ô chữ HS: Làm theo hd của GV ­ GV: Hướng dẫn *   Hàng   ngang   1:   Có   13   chữ   cái:   Chất  không lẫn bất cứ một chất nào khác (vd:  Nước cất) gọi là gì? Chữ trong từ chìa khóa: H, C *  Hàng  ngang  2:   Có  7  chữ  cái:   Đây  là  loại chất được tạo nên từ  2 hay nhiều   nguyên tố hoá học  Giáo án Hóa học 10 CB Trang 1
  2. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú Chữ trong từ chìa khóa: H * Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt  đại diện cho chất, gồm một số nguyên  tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ  tính chất của chất Chữ trong từ chìa khóa: P, H  * Hàng ngang 4: Có 8 chữ  cái: : Đây là   khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ  và trung  hòa về điện Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư  * Hàng ngang 5:  Có  8 chữ  cái:  Là  tập  hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p  trong hạt nhân * Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số  biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử  hoặc nhóm nguyên tử Chữ trong từ chìa khóa: O, A *   Hàng   ngang   7:   Có   14   chữ   cái:   Hiện  tượng chất biến đổi mà vẫn giữ  nguyên  là chất ban đầu Chữ trong từ chìa khóa: N,G * Hàng ngang 8 : Có 14 chữ  cái:   Dùng  để biểu diễn chất gồm 1, 2 hay 3 KHHH   và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu.  Chữ trong từ chìa khóa: O,A *   Gợi   ý   từ   chìa   khóa:   Quá   trình   làm   biến đổi từ chất này thành chất khác HS:  Học   sinh   lần   lượt   trả   lời   các   từ  hàng ngang để  tìm ra một từ  chìa khoá  được ghép từ  các chữ  cái có được  ở  các  hàng ngang Ô chữ C H Â T T I N H K H I Ê T H Ơ P C H Â T P H Â N T Ư N G U Y Ê N T Ư N G U Y Ê N T Ô H O A T R I H I Ê N T Ư Ơ N G V Â T L Y C Ô N G T H Ư C H O A H O C Ô chìa khóa: Phản ứng hóa học (Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất   khác) 5' * Hoạt động 2:  II .    Hoá trị     ­ GV: YCHS trả lời: ­ Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của   Giáo án Hóa học 10 CB Trang 2
  3. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú + Nhắc lại  ĐN hoá trị  ntử ntố này với ntử của ntố khác. + Hoá trị của H, O là bao nhiêu? ­ Hóa trị  của một ntố  được xác định theo hóa trị  HS:  Hóa trị  là con số  biểu thị  khả  năng  của ntố  Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị  liên kết của ntử ntố này với ntử của ntố  của ntố Oxi (là hai đơn vị). khác. ­ Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị  của nguyên tố  A,B. Trong công thức AxBy ta có: AaxBby ­ GV: Lấy Vd với công thức hoá học                         a*x = b*y Axa Byb  thì quy tắc hoá trị được viết như  VD: Ala2O23   ta có 2*a = 3*2→ a = 3 thế nào? HS: a*x = b*y ­ GV:  Tính hóa trị của các ntố  trong các  cthức: H2S; NO2 HS: tự tính toán 5' * Hoạt động 3: III. Các loại hợp chất vô cơ ­ GV: Các em nhắc lại cho thầy có bao  nhiêu hợp chất đã học, cho KN? HS:  4   hợp   chất:   Oxit   (oxit   bazơ,   oxit  axit), bazơ, muối, axit (Kèm theo KN) ­ GV: Nhận xét bổ sung HS: Nghe TT ­ GV: Chúng ta làm BT ví dụ VD: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho   HS: Làm theo hd của GV phù hợp Tên hợp chất Ghép Loại chất 1. axit a. SO2; CO2; P2O5 2. muối b. Cu(OH)2; Ca(OH)2 3. bazơ c. H2SO4; HCl 4. oxit axit d. NaCl ; BaSO4 5. oxit bazơ ­ GV: Nhận xét bổ sung HS: Nghe TT 15' * Hoạt động 4: IV. Phản ứng oxi hóa ­ khử ­ GV: Các em cho thầy biết pư oxi hóa ­  * KN: khử là gì? chất oxi hóa, chất khử, sự oxi  hóa, sự khử là gì? HS: khử ­ cho, o ­ lấy, bị gì, sự nấy ­ GV: Em nào cho thầy biết có mấy cách   * Cách cân bằng pư oxi hóa ­ khử: cb pư  oxi hóa ­ khử  và thứ  tự  các bước  làm? HS: Có 4 cách cân bằng, ta hay dùng pp  thăng bằng e (gồm 4 bước) ­ GV: Chúng ta xét ví dụ minh họa sau: Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng: Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT  CaO + 2HCl  → CaCl2  + H2O (P/ư thế) trên thuộc loại phản ứng nào? HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện  Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa ­ khử) lên bảng trình bày Giáo án Hóa học 10 CB Trang 3
  4. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú Na2O  + H2O            2NaOH( P/ư hóa hợp) ­ GV: Nhận xét bổ sung 2Al(OH)3    t         Al2O3  +   3H2O (P/ư phân hủy) HS: Nghe TT  4. Củng cố bài giảng: (3') ­ Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I ­ Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3  t  Fe2O3 + H2O o  5. Bài tập về nhà: (1') Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch Tiết 02 ÔN TẬP ĐẦU NĂM Ngày soạn: 17/ 08 / 2014 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9 * Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.  2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:  *Tính lượng chất, khối lượng, ... *Nồng độ dung dịch.   Trọng tâm: *Cân bằng phương trình hoá học  3. Tư tưởng:  Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên:  Ô chữ (powerpoint càng tốt)  2. Học sinh:  Ôn lại kiến thức cũ III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm 1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học  3. Bài mới: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những công  thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 15' * Hoạt động 1: V. Khái niệm về mol : 1/ Định nghĩa : ­   GV:  Một  em   nhắc   lại  khái   niệm   về  Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi  mol? mô (nguyên tử, phân tử, ion). 23  Vd  : 1 mol nguyên tử  Na(23g) chứa 6,023.1023  HS:  Mol là lượng chất chứa 6,023.10 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion). hạt nguyên tử Na. Giáo án Hóa học 10 CB Trang 4
  5. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú 2/ Một số công thức tính mol : m * Với các chất :  n M ­ GV: Em hãy nêu các cách tính số mol? * Với chất khí : HS: Nêu 2 cách tính theo khối lượng và  ­ Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, 1atm) theo thể tích V n 22,4 ­ GV: Chúng ta xét VD sau: Tính số mol  ­ Chất khí ở toC, p (atm) của 28 gam Fe; 2,7 gam nhôm; 11,2 lít  ­ VD:  khí oxi (đktc) HS: Lên bảng trình bày 10' * Hoạt động 2: VI. Định luật bảo toàn khối lượng ­ GV: Cho phản  ứng tổng quát, yêu cầu  * ĐLBT KL: hs viết biểu thức cho ĐLBTKL Khi có pứ:             A  + B → C + D HS: Làm việc theo nhóm, đại diện hs lên  Áp dụng ĐLBTKL ta có: bảng, nhóm khác bổ sung   mA  + m B  = mC  + mD      ∑msp   = ∑mtham gia * Vd:  cho 6,50 gam Zn pứ  với lượng vừa  đủ  ­ GV: Chúng ta xét VD sau ... dung dịch chứa7,1 gam   axit HCl thu được 0,2  HS: Lên bảng trình bày gam khí H2. Tính khối lượng muối tạo thành sau  pứ? Giải Zn  +   2HCl   → ZnCl2  + H2 ­ GV: Nhận xét, bổ sung 6,5g     7,1g              xg          0,2g HS: Nghe TT Áp dụng ĐLBTKL ta có: 6,5     +  7,1   =   x     +     0,2    → x = 13,4g 15' * Hoạt động 3: VII. Nồng độ dung dịch : ­ GV: Các em làm việc theo nhóm và cho  1/ Nồng độ phần trăm (C%). thầy biết khái niệm và công thức tính các  mct C% = 100% loại   nồng   độ   ta   thường   dùng   trong  mdd chương trình phổ thông? 2/ Nồng độ mol (CM hay [ ])  HS: Làm việc theo nhóm và cử đại diện  nct lên bảng trình bày CM hay[] = Vdd ­ GV: Nhận xét, bổ sung HS: Nghe TT Vdd : thể tích dung dịch(lit)  Công thức liên hệ : ­ GV:  Em nào cho thầy biết được biểu  mdd = V.D (= mdmôi +mct) thức   liên   hệ   giữa   2   loại   nồng   độ   trên  10.C%.D nào? CM = M 10.C%.D HS:  CM = M lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)  4. Củng cố bài giảng: (3') Bài tập1)Tính số mol các chất sau: a. 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4 b. 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc) c. 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm). Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau: Giáo án Hóa học 10 CB Trang 5
  6. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú     a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.       b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4.       c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:      a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.      b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4.      c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O.     5. Bài tập về nhà: (1') ­ Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ) a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC) b. Tính khối lượng axit cần dùng c. Tính nồng độ % của dd sau phản ứng ­ Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG TỔ CM DUYỆT .......................................................................................... Ngày    /    / 20 .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... Chương I NGUYÊN TỬ Tiết 03 .  Bài 01 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Ngày soạn:    / 08 / 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Biết được :  Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước,  khối lượng của nguyên tử.  Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.   Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.  2. Kỹ năng:   So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.   So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.  Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại : p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích của các loại hạt).  3. Tư tưởng:  Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên:  Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom­xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ­đơ­pho khám   phá ra hạt nhân nguyên tử Giáo án Hóa học 10 CB Trang 6
  7. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú  2. Học sinh:  Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III. PHƯƠNG PHÁP Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG  1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học  3. Bài mới: Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8. Hôm nay chúng ta sẽ  tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 12'  I .    THÀNH   PHÂN   CẤU   TẠO   CỦA   NGUYÊN TỬ: * Hoạt động 1:  1.  Electron     (e): ­ GV: Electron  do ai tìm ra và được tìm ra   *  S    ự  tìm ra electron : Năm 1897, J.J. Thomson  năm nào? (Tôm­xơn, người Anh )  đã tìm ra tia âm cực  HS: trả lời gồm những hạt nhỏ gọi là electron(e). ­   GV:  Trình   chiếu   mô   hình   sơ   đồ   thí  nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu hs nhận  xét đặc tính của tia âm cực HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi ­ GV: yêu cầu hs cho biết khối lượng, điện   *  Kh   ối lượng và điện tích của e : tích của electron  + me = 9,1094.10­31kg. HS: + qe  = ­1,602.10­19  C(coulomb) = ­1  + me = 9,1094.10 kg.­31 (đvđt âm, kí hiệu là – e0). +   qe  =   ­1,602.10­19  C(coulomb)   =   ­1   (đvđt  âm, kí hiệu là – e0). 8' * Hoạt động 2: 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử: ­ GV:  Hạt nhân được tìm ra năm nào, do  Năm   1911,   E.Rutherford(   Rơ­dơ­pho,   người  ai? Anh) đã dùng tia  α bắn phá một lá vàng mỏng  HS: Trả lời để chứng minh rằng: ­ GV:  trình chiếu mô hình thí nghiệm bắn  ­Nguyên tử  có cấu tạo rỗng, phần mang điện  phá lá vàng tìm ra  hạt nhân ntử. tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé. HS: nhận xét về cấu tạo của nguyên tử  ­Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động  ­ GV: kết luận rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử. ­Khối lượng nguyên tử  hầu như tập trung vào  HS: Ghi TT hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé). 10' * Hoạt động 3: 3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử: ­   GV:  Proton   được   tìm   ra   vào   năm   nào,  a. Sự tìm ra proton: bằng thí nghiệm gì? Năm   1918,   Rutherford   đã   tìm   thấy   hạt  HS: Trả lời proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử: ­ GV: thông tin về khối lượng, điện tích                      m p p = 1,6726. 10 kg. ­27 Giá trị điện tích p bằng với electron nhưng                                          q p  =     +1,602.  10­ Giáo án Hóa học 10 CB Trang 7
  8. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú trái dấu; qe = 1­ thì qp = 1+ Coulomb(=1+ hay e0,tức 1  19 HS: Ghi TT đơn vị đ.tích dương) ­   GV:  Nơtron   được   tìm   ra   vào   năm   nào,  b. Sự tìm ra nơtron: bằng thí nghiệm gì? Năm 1932,J.Chadwick(Chat­uých) đã tìm ra  HS: Trả lời hạt   nơtron   (kí   hiệu   n)   trong   hạt   nhân  ­ GV: thông tin về khối lượng, điện tích  nguyên tử: Giá trị điện tích n = 0                  m n n  ;  mp .                     qn    =  0     . HS: Ghi TT ­  GV:  yêu cầu hs so sánh khối lượng của  electron với p và n HS: mp=mn c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:  ­  GV:  Các em có thể  kết luận gì về  hạt  Trong   hạt   nhân   nguyên   tử   có   các  proton  và  nhân nguyên tử ? nơtron. HS:  Trong   hạt   nhân   nguyên   tử   có   các  proton và nơtron. � p =� e 10' * Hoạt động 4: II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA  ­ GV: Thông tin: Nguyên tử  H có bán kính  NGUYÊN TỬ: khoảng   0,053nmĐường   kính   khoảng  1. Kích thước nguyên tử: 0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên tử nhỏ  ­Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng: hơn   nhiều,   khoảng   10­5nmEm   hãy   xem  + 1nm(nanomet)= 10­ 9 m 1 nm = 10A 0 đường kính nguyên tố  và hạt nhân chênh  + 1A0 (angstrom)= 10­10 m lệch nhau như thế nào? HS: tính toán, trả lời ­ GV: minh hoạ ví dụ phóng đại ntử ­ Nguyên tử  có kích thước rất lớn so với kích  HS: Nghe TT 10−1 nm thước hạt nhân  ( −5 = 10.000 lần). 10 nm de,p 10­8nm. 2. Khối lượng nguyên tử: ­  GV:  thông   tin,   yêu   cầu   hs   nghiên   cứu  bảng 1/8  để  biết khối lượng và điện tích  của các hạt p, n, e và cho nhận xét về  các   giá trị đó? ­ Do khối lượng thật của 1 nguyên tử  quá bé,   HS: khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé người   ta   dùng   đơn   vị   khối   lượng   nguyên   tử  ­ GV: Để đơn giản, k phải viết khối lượng   u(đvC). của các hạt cồng kềnh phức tạp người ta  1   u  =   1/12   khối   lượng   1  nguyên   tử   đồng   vị  thay thế bằng đại lượng nào? cacbon 12 = 1,6605.10­27kg.(xem bảng 1/trang 8  HS: u sách GK 10). ­ m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me) ­  GV: Do khối lượng e rất nhỏ  nên một  cách   gần   đúng  chúng   ta   có   thể   tính   khối  lượng nguyeent tử bằng công thức nào? HS: m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)  4. Củng cố bài giảng: (3') Giáo án Hóa học 10 CB Trang 8
  9. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa. 1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT  5. Bài tập về nhà: (1') BT3,4,5/trang 9/SGK và BT1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT. V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG Tiết 04.  Bài 2  HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ ­  NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ­ ĐỒNG VỊ Ngày soạn:    / 08/ 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Hiểu được :  ­ Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. ­ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. ­ Kí hiệu nguyên tử : ZAX. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt pronton và số  hạt nơtron.  2. Kỹ năng:  ­ Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.  Trọng tâm:  ­ Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) => nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các   nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học. ­ Cách tính số p, e, n.  3. Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên: Giáo án  2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp III. PHƯƠNG PHÁP Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: (5') Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34. Trong đó số n hơn số p là 1. Tìm số hạt mỗi  loại trong nguyên tử?  3. Bài mới: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thước rất nhỏ bé.   Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 15' * Hoạt động 1: I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ: 1.Điện tích hạt nhân: ­ GV:  Điện tích hạt nhân nguyên tử  được  ­Hạt nhân có Z proton  điện tích hạt nhân là  xác định dựa vào đâu? +Z Giáo án Hóa học 10 CB Trang 9
  10. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  A ,A ,…,A  : ng.tử khối của các đồng vị. Tú 1 2 n X ,x ,…,x : % số ng.tử của các đồng vị.   1 2 n HS: Dựa vào số p ­Số  đơn vị  điện tích hạt nhân Z = số  proton =  số electron .   nguyên tử trung hòa về điện . 2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N) ­  GV:  Số  khối A được xác định như  thế  ­ Số khối:  A =     Z     +    N nào? ­ Số  đơn vị  điện tích hạt nhân Z và số  khối A  HS: A =     Z     +    N đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử. ­ GV: lấy vd cho hs tính số khối VD: Tổng số  hạt cơ  bản trong nguyên tử  của  HS: Tính toán theo hướng dẫn của GV một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mang   điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.  Tìm số khối A? 20' * Hoạt động 2: II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC: ­ GV: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng ta  1. Định nghĩa: có nhắc đến nguyên tố  hoá học, em nào có  Nguyên tố  hóa học gồm những nguyên tử  thể nhắc lại định nghĩa? có cùng điện tích hạt nhân . HS: Nguyên tố hóa học gồm những nguyên  tử có cùng điện tích hạt nhân . ­ GV:  Thông tin: Số  đơn vị  điện tích hạt  2. Số hiệu nguyên tử (Z): nhân nguyên tử  của 1 nguyên tố  được gọi  Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của  là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z. 1   nguyên   tố   được   gọi   là   số   hiệu   của  HS: Nghe TT nguyên tố đó, kí hiệu là Z. 3. Kí hiệu nguyên tử: ­ GV: lấy một số  ví dụ  để  hs xác định số  Nguyên tố  X có số  khối A và số  hiệu Z   khối, số hiệu nguyên tử : được kí hiệu như sau: 23 63 39 56 11 Na; 29 Cu; 19 K ; 26 Fe A HS: vận dụng tính số  n của các nguyên tố  Số khối                            Số hiệu      Z  Kí hi X       ệu nguyên tử     trên  4. Củng cố bài giảng: (3') * Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học? * Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa.  5. Bài tập về nhà: (1')       * Làm BT 1.15/trang 6 sách BT.   * Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử  Tiết 05 .  Bài 2  HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ ­  NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ­ ĐỒNG VỊ Ngày soạn:    / 08/ 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Hiểu được :  ­ Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.  2. Kỹ năng:  ­ Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. Giáo án Hóa học 10 CB Trang 10
  11. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú  Trọng tâm:  ­ Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) => nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các   nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị. ­ Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình.  3. Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên: Giáo án  2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp III. PHƯƠNG PHÁP Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: (10') 23 *BT1: Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của:  11 Na; 2963Cu; 1939 K ; 2656 Fe *BT2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang  điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm số khối A?  3. Bài mới: Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử = Z+ N; Z của một nguyên tố luôn không đổi, khi N  thay đổi thì thế nào? Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra sao? Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 10' * Hoạt động 3: III/ ĐỒNG VỊ: ­ GV:  lấy vd các đồng vị  của HNhững  ­ VD: Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : nguyên tử như thế nào được gọi là đồng vị     Proti  11 H   Đơteri  12 H        Triti  13 H của một nguyên tố. Vậy đồng vị là gì ? HS:  Đồng vị  là những nguyên tử  có cùng  ­  Đồng   vị:  là   những   nguyên   tử   có   cùng   số  số proton, nhưng khác về số nơtron nên số  proton, nhưng khác về  số  nơtron nên số  khối  khối khác nhau. khác nhau. 20' * Hoạt động 4: IV/  NGUYÊN TỬ  KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ  KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN  TỐ HÓA HỌC: 1. Nguyên tử  khối A  (khối lượng tương đối  của nguyên tử, không có đơn vị đo): ­   GV:  Đơn   vị   khối   lượng   nguyên   tử  ký  ­ NTK: Cho biết khối lượng của nguyên tử  đó  hiệu là gì? được tính như thế nào? nặng   gấp   bao   nhiêu   lần   đơn   vị   khối   lượng   HS: Là u, được tính là u=mC/12 nguyên tử. ­ GV: Đưa ra ví dụ :  Khối lượng nguyên tử C = 12u. Nguyên tử C có NTK = 12, tức là AC = 12.  Vậy NTK là gì? HS: Cho biết khối lượng của nguyên tử đó  nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị  khối lượng   nguyên tử. ­ Do khối lượng của e quá nhỏ  nên nguyên tử  ­ GV: Em nào nhắc lại cho thầy biết khối  khối coi như bằng số khối: Giáo án Hóa học 10 CB Trang 11
  12. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú lượng nguyên tử tính ntn? A=Z+N HS: mnt = mp + mn + me ­   GV:  Do   me  rất   nhỏ   nên   ta   có   thể   coi   nguyên tử khối coi như bằng số khối.  2.  Nguyên t   ử khối trung bình   A  : HS: Ghi TT * Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên  dùng nguyên tử khối trung bình: ­ GV: thông tin và đưa ra biểu thức tính A x + A2 x2 + ... + An xn                 A = 1 1 HS: Ghi TT 100  Clo có 2 đồng vị:  1735Cl   (chiếm 75,77%)   *  BT1:    ­ GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs trình  và   37Cl  (chiếm 24,23%) 17 bày ý tưởng giải bài toán Hãy tìm  A Cl =? HS: lên bảng Giải: ­ GV: Nhận xét và bổ sung 75,77 * 35 24,23 * 37 HS: Nghe TT A Cl =   = 35,5 100 *BT2: Cho  A Cu =63,54 . Tìm %  2965Cu ?  2963Cu ? ­Gọi%  2965Cu là x thì % 2963Cu là 100­x ­ GV: cho hs chép đề  bài, yêu cầu hs trình  65 x 63(100 x) bày ý tưởng giải bài toán =63,54 100 HS: lên bảng =>x = 27% = %  2965Cu   ­ GV: Nhận xét và bổ sung  % 2963Cu  = 100­27 = 73% HS: Nghe TT  4. Củng cố bài giảng: (3') ­ Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình? ­ Cấu tạo nguyên tử ? ­ Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ?  5. Bài tập về nhà: (1') ­ Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK  ­ Đọc phần tư liệu Trang 14­ 15           ­ Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG Tiết 06 .  Bài 3 LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Ngày soạn:    / 09 / 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về: Giáo án Hóa học 10 CB Trang 12
  13. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú ­ Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt  nhân ­ Định nghĩa nguyên tố  hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử  khối, nguyên tử  khối   trung bình  2. Kỹ năng:  Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu  nguyên tử  3. Tư tưởng:  Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên:  Giáo án, bài tập cho hs làm trước  2. Học sinh:  Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp. III. PHƯƠNG PHÁP Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG  1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: Trong bài học  3. Bài mới: Chúng ta đã nghiên cứu về  thành phần nguyên tử. Bây giờ  sẽ  củng cố  lại những kiến thức đã   học và vận dụng vào làm bài tập: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 5' * Hoạt động 1: I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ­ GV: Các em thảo luận theo bàn và trả lời  1. Cấu tạo nguyên tử các câu hỏi sau: + Thành phần cấu tạo nguyên tử? 2. Số hiệu nguyên tử, đồng vị: + Số hiệu nguyên tử, đồng vị là gì? + Ký hiệu nguyên tử được viết ntn? 3. Ký hiệu nguyên tử: HS: Thảo luận và trả lời II. BÀI TẬP * Hoạt động 2:  Câu hỏi trắc nghiệm :  Củng cố  kiến thức về  cấu tạo nguyên tử,  nguyên tố hoá học, đồng vị, ... ­ GV: Các em thảo luận theo nhóm để  trả  lời các BT sau HS: Thảo luận và trả lời 5' Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng? 1. Trong một nguyên tử  luôn luôn có số proton  bằng số  electron và bằng số  đơn vị  điện tích  hạt nhân 2. Tổng số proton và số electron trong hạt nhân  được gọi là số khối 3.   Số   khối   A   là   khối   lượng   tuyệt   đối   của  nguyên tử  Giáo án Hóa học 10 CB Trang 13
  14. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú 4. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân 5. Đồng vị  là các nguyên tử  có cùng số  proton  nhưng khác nhau về số nơtron      A. 2, 3      B. 3, 4, 5        C. 1, 3          D. 2, 5  ­ GV: Nhận xét và bổ sung ­­­ // ­­­ HS: Nghe TT      A. 2, 3           5' Câu2:   Có   các   đồng   vị   sau:  1 2 3 35 37 1 H ; 1 H ; 1 H ; 17 Cl ; 17 Cl .   Hỏi   có   thể   tạo   ra   bao   nhiêu phân tử  hiđroclorua có thành phân đồng  vị khác nhau?          A. 8      B. 12      C. 6     D. 9    ­ GV: Nhận xét và bổ sung ­­­ // ­­­ HS: Nghe TT      C. 6      5' Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải  bao giờ cũng đúng ? a) Số hiệu nguyên tử  bằng số đơn vị điện tích  hạt nhân nguyên tử  b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở  lớp vỏ nguyên tử  d)   Chỉ   có   hạt   nhân   nguyên   tử   oxi   mới   có   8  proton  e)   Chỉ   có   hạt   nhân   nguyên   tử   oxi   mới   có   8  nơtron  f) Chỉ  có hạt nhân nguyên tử  oxi mới có tỉ  lệ  giữa số proton và nơtron là 1:1   ­­­ // ­­­ a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng ­ GV: Nhận xét và bổ sung e) Sai f) Sai HS: Nghe TT * Hoạt động 3:  Câu hỏi tự luận :  Rèn  luyện kĩ năng xác định số hạt, điện tích ...  trong nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử,  tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của  một đồng vị... ­ GV: Các em thảo luận theo nhóm để làm  các BT tự luận sau: HS: Thảo luận và lên bảng trình bày 10' ­ GVHD: Các e kẻ bảng để dẽ trình bày  Câu  4   :   Có các loại nguyên tử sau: HS: Làm theo HD của GV 35 37 17 Cl ; 17 Cl Giáo án Hóa học 10 CB Trang 14
  15. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú 12 C ; 136 C ; 146 C 6 a/  Xác định số nơtron, số proton, số e và số  khối của mỗi loại nguyên tử trên? b/  Định nghĩa đồng vị? ­­­ // ­­­ a)  KHNT Số p Số n Số e Số khối 35 17 Cl 17 18 17 35 37 17 Cl 17 20 17 37 12 6 C 6 6 6 12 13 6 C 6 7 6 13 14 C6 6 8 6 14 ­ GV: Nhận xét và bổ sung b) Hs tự giải HS: Nghe TT 10' ­ GV: Các em nghiên cứu và làm BT6/14 Bài 6/14: HS: Làm theo HD của GV ­ Từ NTKTB  phần trăm của  12 H  là 0,8% ­ Từ d và V của H2O nH2O = 1/18 nH2=2/18 Số nguyên tử H là: 2/18*6,02*1023 Số nguyên tử  12 H  là: 2/18*6,02*1023*0,8% = 5,3*1020 (Nguyên tử) ­ GV: Nhận xét và bổ sung HS: Nghe TT  4. Củng cố bài giảng: (3') Cho Cho các nguyên tử:  105 A; 2964 B; 3684C ; 115 D; 109 63 40 39 106 47 G ; 29 H ; 19 E ; 19 L; 47 J .  a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích?  b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào? ­­­ // ­­­ a) Các cặp nguyên tử đó là đồng vị. Vì chúng có cùng số proton nhưng khác nhau về sô khối b)  ZA X  5. Bài tập về nhà: (1') Chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử” V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢN Tiết 07.  Bài 4 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ Ngày soạn:    /09 / 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Biết được :  Giáo án Hóa học 10 CB Trang 15
  16. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú ­ Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo  xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.  ­ Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,   M, N).  2. Kỹ năng:  Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.  Trọng tâm: ­ Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử. ­ Lớp và phân lớp electron.  3. Tư tưởng:  II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên:  Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử  2. Học sinh:  Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp III. PHƯƠNG PHÁP Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học  3. Bài mới: Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào?  Hs trả lời  Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 20' * Hoạt động 1: I.SỰ   CHUYỂN   ĐỘNG   CỦA   CÁC  ­   GV:  Thông   tin   và   trình   chiếu   mô   hình  ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ: nguyên tử  của Bo hs quan sát và hỏi: Theo  1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,  quan niệm cũ thì các e chuyển động ntn? A.Sommerfeld): HS: Electron chuyển động quanh hạt nhân  Electron   chuyển   động   quanh   hạt   nhân  nguyên   tử   theo   những   quỹ   đạo   hình   bầu  nguyên tử  theo những quỹ  đạo hình bầu dục   dục   hay   hình   tròn   (Mẫu   nguyên   tử   hành  hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh). tinh). 2.Quan niệm hiện đại: ­ GV: Các em nghiên cứu SGK và cho thầy        Các electron chuyển động rất nhanh quanh  biết   theo   quan   niệm   hiện   đại   thì   các  hạt nhân nguyên tử  trên những quỹ  đạo không  electron chuyển động như thế nào? xác   định   tạo   thành   những   đám   mây   e   gọi   là  HS:  Các   electron   chuyển   động   rất   nhanh  obitan. quanh hạt nhân nguyên tử  trên những quỹ  đạo không xác định tạo thành những đám  mây e gọi là obitan. ­ GV:  trình chiếu mô hình nguyên tử  hiện  đại cho hs quan sát HS: Quan sát Giáo án Hóa học 10 CB Trang 16
  17. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú 20' * Hoạt động 2: II.LỚP   ELECTRON   VÀ   PHÂN   LỚP  ­ GV: Các electron chuyển động không theo  ELECTRON:  quỹ  đạo nhất định nhưng không phải hỗn  1. Lớp electron:  loạn mà vẫn tuân theo quy luật nhất định,  ­   Gồm   những   e   có   mức   năng   lượng   gần  chúng xếp thành từng lớp và phân lớp trong  bằng nhau. lớp   vỏ   nguyên   tử.   Chúng   ta   sẽ   lần   lượt  ­ Các electron phân bố  vào vỏ  nguyên tử  từ  nghiên cứu lớp và phân lớp là gì trong phần  mức   năng   lượng   thấp   đến   mức   năng   lượng  II. cao( từ  trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng   HS: Nghe TT ứng với 7 lớp electron: Mức  ­ GV:  Chia nhóm ch HS thảo luận rồi lên  năng  1 2 3 4 5 6 7 bảng trình bày về lớp và phân lớp e? lượng n HS:  Thảo luận và cử  đại diện nhóm lên  Tên lớp K L M N O P Q trình bày 2.Phân l ớp electron:            ­  Mỗi lớp chia thành các phân lớp - Các   e   trên   cùng   một   phân   lớp   có  mức năng lượng bằng nhau. - Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f. Lớp thứ n có n phân lớp ( với n  4). ­ GV: Nhận xét và bổ sung HS: Nghe TT  4. Củng cố bài giảng: (3') Em hãy Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp?  5. Bài tập về nhà: (1')  Sách GK : Câu 1 ­ 4/trang 22.  Sách BT : Câu 1.25  1.31/trang 8 và 9 Chuần bị phần III Tiết  08.  Bài 4 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ Ngày soạn:    /09 / 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Biết được :  ­ Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp.   Các electron trong mỗi phân lớp có mức   năng lượng bằng nhau. ­ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.  2. Kỹ năng:  Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.  Trọng tâm: ­ Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử. ­ Lớp và phân lớp electron.  3. Tư tưởng:  Giáo án Hóa học 10 CB Trang 17
  18. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên:  Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử  2. Học sinh:  Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp III. PHƯƠNG PHÁP Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: (10') ­ Sự  chuyển động của electron trong nguyên tử  theo quan niệm mới và cũ khác nhau như  thế  nào? ­ Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp?  3. Bài mới: Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài   hôm nay: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 30' * Hoạt động 3: III.SỐ  ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT  ­ GV: Em nào cho thầy biết số electron tối  PHÂN LỚP, LỚP: đa trong một phân lớp là bao nhiêu? HS:  1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp: Phân lớp     s    p    d    f Phân lớp     s    p    d    f Số electron tối      2    6   10   14 Số electron tối      2    6   10   14 đa trên 1 phân  đa trên 1 phân  lớp lớp ­ GV: Khi phân lớp đã được phân bố tối đa  Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân  số  e thì phân lớp đó được gọi là gì? Khi  lớp electron bão hòa. chưa được phân bố tối đa số e thì phân lớp  đó được gọi là gì? HS:  Phân lớp bão hòa, phân lớp chưa bão  hòa ­ GV:  Các em thảo luận và cho thầy biết  số e tối đa của lớp 1,2,3,4 là bao nhiêu? Rút  Lớp  1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q) thứ 2.S  n ố electron tối đa trong một  l  ớp   ra công thức tổng quát về  tính số  e tối đa Phân  1s2 2s2 3s2 4s2 5s2 6s2 7s2 bố   e  6 6 6 2p 6 3p 6 4p 5p 6p 7p6 cho 4 lớp này? trên  3d10 4d10 5d10 6d10 7d10 các  4f14 5f14 6f14 7f14 HS:  Thảo luận theo nhóm và cử  đại diện phân  lớp Giáo án Hóa học 10 CB Trang 18
  19. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú len trình bày ­ GV: Trình chiếu khung trống, hs lần lượt  phát biểu sự  phân bố  e  Trình chiếu mô  hình nguyên tử một số nguyên tố HS: Quan sát  Số electron tối đa trong lớp thứ n là:     2n2 e  (n 4)       10' * Hoạt động 4: * Ví dụ: Xác định số  lớp e của các nguyên tử  ­ GV: Chúng ta xét VD trong SGK/21 14 N,  24 7 12 Mg. HS: Làm theo HD của GV ­­­ // ­­­­ ­ GV: Nhận xét và bổ sung (SGK/21) HS: Nghe TT   4. Củng cố bài giảng: (3') Em hãy phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S  5. Bài tập về nhà: (1')  Sách GK : Câu 5 ­ 6/trang 22.  Sách BT : Câu 1.32  1.35/trang 8 và 9 Đọc bài đọc thêm, chuần bị bài “Cấu hình electron nguyên tử” V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG Tiết 09 .  Bài 5 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ Ngày soạn:    / 09 / 20 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức: Biết được :  ­ Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. ­ Sự  phân bố  electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử  của 20 nguyên tố  đầu tiên trong bảng tuần hoàn. 2. Kỹ năng:  ­ Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. Giáo án Hóa học 10 CB Trang 19
  20. Thạch Minh Thành                                                                                                                THPT Hòa  Tú ­ Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của  nguyên tố tương ứng  Trọng tâm:  ­ Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. ­ Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử. 3. Tư tưởng:  II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH  1. Giáo viên:  Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc  Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu  2. Học sinh:  Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp III. PHƯƠNG PHÁP Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG  1. Ổn định tổ chức: (1')  2. Kiểm tra bài cũ: (5') Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử:  8 O; 15 P; 11 Na; 17 Cl ; 18 Ar  3. Bài mới: Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình e của nguyên tử.  Cấu hình e được biểu diễn như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay: Thời  Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 15' * Hoạt động 1: I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG  LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ: ­ GV: Các em hãy quan sát hình 1.10  (sgk­24) => HS: Quan sát hình 1.10. ­ GV: Các electron trong nguyên tử ở  trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các  mức năng lượng từ thấp đến cao. => HS: Nghe thông tin. ­   GV:  Từ   trong  ra  ngoài   mức   năng  ­ Từ trong ra ngoài mức năng lượng của  lượng của các lớp và phân lớp thay  các lớp tăng từ 1  7 và năng lượng của  đổi ntn? các phân lớp tăng theo thứ  tự  s, proton,  => HS: năng lượng của các lớp tăng  d, f. từ 1  7. ­ GV: thứ  tự  các phân lớp theo mức  ­ Các mức năng lượng AO tăng dần: năng lượng tăng dần ntn? 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p.... ­ Lưu ý: Khi điện tích hạt nhân tăng  có  => HS: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p.... sự chèn mức năng lượng. ­ GV: Các em lưu ý: khi điện tích hạt  nhân tăng   thì có sự  chèn mức năng  Giáo án Hóa học 10 CB Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2