T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 21, S 7 (2024): 1343-1353
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 21, No. 7 (2024): 1343-1353
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.21.7.4295(2024)
1343
Bài báo nghiên cứu1
GIÁO DC ĐO ĐC NGH NGHIP CHO SINH VIÊN
NGÀNH GIÁO DC MM NON
CÁC TNG CAO ĐNG SƯ PHM TRUNG ƯƠNG
Nguyn Nguyên Bình
Trưng Cao đng Sư phm Trung ương Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Tác gi liên h: Nguyn Nguyên Bình Email: binhnguyennguyen@ncehcm.edu.vn
Ngày nhn bài: 21-5-2024; ngày nhn bài sa: 05-6-2024; ngày duyt đăng: 29-7-2024
TÓM TT
Xut phát t tm quan trng ca đo đc ngh nghip (ĐĐNN) đi vi hot đng ngh nghip
ca giáo viên mm non (GVMN), bài viết này khảo sát 160 người gm cán b qun lí (CBQL), ging
viên (GV), sinh viên (SV) ngành Giáo dc Mm non (GDMN) đã tt nghiệp và đang học tp ti ba
trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (CĐSPTW) nhằm tìm hiu những khó khăn, thuận li trong
giáo dc ĐĐNN. Kết qu cho thấy CBQL, GV, SV đánh giá những yếu t thun li đưc nghiên cu
đưa ra điểm trung bình tương ng mức cao, đồng thi có những khó khăn nht đnh trong quá
trình giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN tại các trường CĐSPTW. Từ kết qu y, bài viết đ
xut hai bin pháp nhm khc phc những khó khăn và phát huy những thun li, góp phn nâng
cao hiu qu giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN.
T khóa: giáo dc; thun lợi; khó khăn; giáo dục mầm non; đạo đức ngh nghip
1. Đặt vấn đề
Đạo đc ngh nghip t lâu đã đưc nhiu nhà nghiên cu quan tâm (Bui, 2016; Duong
et al., 2016; Ha, 2017; Nguyen, 2019; Nguyen, 2019; La et al., 2021; Nguyen, 2023). Có th
nói, ĐĐNN là h thng các nguyên tc, quy tc, chun mc hành vi đo đc xã hi phù hp
vi nhng yêu cầu đặc trưng của ngh nghiệp, đòi hỏi mi cá nhân phi tuân th khi thc
hin hot đng ngh nghiệp. Trong lĩnh vực GDMN, ĐĐNN th hiu là h thng các
nguyên tc, quy tc, chun mực hành vi đạo đức xã hi mà GVMN cn phi có và cn phi
tuân th khi hot động trong lĩnh vực chăm sóc và giáo dc tr mầm non. Theo đó, giáo dục
ĐĐNN cho SV ngành GDMN là quá trình tác động có mục đích, có kế hoch, có ni dung,
bằng phương pháp khoa học đ hình thành SV nhng nguyên tc, quy tc, chun mc hành
vi đo đc xã hi ca ngh GVMN t đó định hướng và điều chnh hành vi ng x trong khi
thc hin hoạt động ngh nghip.
Đào tạo đội ngũ GVMN trình độ, năng nghề, phm cht ĐĐNN đ thc hin
được nhim v chăm sóc, giáo dục tr mầm non đáp ứng được yêu cu ngày càng cao ca
Cite this article as: Nguyen Nguyen Binh (2024). Professional ethics education for early childhood students in
national colleges of education. Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 21(7), 1343-1353.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Nguyên Bình
1344
xã hi là nhim v trng tâm ca các trường CĐSPTW. Bên cạnh vic cung cp kiến thc
v chuyên môn thì vic bi dưng ĐĐNN cho đội ngũ này cũng đóng vai trò quan trọng bi
l đây là lc lưng làm vic trc tiếp trên tr trong độ tui “thi kì vàng ca s phát trin”.
Chính vì l đó, ti các trường CĐSPTW, việc giáo dc ĐĐNN đưc tiến hành t khi bt đu
chương trình đào tạo, thông qua các hot đng trong gi hc và ngoi khóa. Trong quá trình
giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN ti các trường đã có những thun li nht định nhưng
cũng không tránh khỏi những khó khăn, vướng mc. Vic tìm hiu nhng thun li, khó
khăn này điều cn thiết để đề ra các bin pháp khc phục khó khăn và phát huy thuận li,
góp phn nâng cao hiu qu ĐĐNN cho SV trong điều kin hin nay.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Thun lợi và khó khăn khi giáo dục ĐĐNN tại các trường CĐSPTW
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu
Vic thu thp s liệu được thc hin ti 3 trưng CĐSPTW. Tng s người tham gia
kho sát là 160, gm 40 CBQL và GV; 120 SV ti các trưng CĐSPTW.
Kho sát đưc thc hin nhm thu thp thông tin về: (1) Khó khăn khi giáo dục ĐĐNN
cho SV ngành GDMN; (2) Thun li khi giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN. Phiếu kho
sát đưc thiết kế gm 2 phn: phn 1 v thông tin cá nhân (chc vụ, trình độ, thâm niên công
tác); phn 2 gm các câu hỏi đóng được thiết kế theo thang đo Likert 3 mức độ.
Bng hi đưc thiết kế theo thang t l vi khoảng cách điểm trung bình gia các mc
được tính theo công thc (3-1)/3 = 0,67. Trong đó, 1 mức đim thp nht và 3 là mc đim
cao nht. Đim trung bình (ĐTB) ng vi các mc độ đánh giá được quy định như sau:
Đim trung bình
Ý nghĩa
T 1,00-1,67
Thp
T 1,67-2,34
Trung bình
T 2,34-3,00
Cao
Bên cạnh đó, bài viết s dụng phương pháp phỏng vn nhm thu thp lun c để b
sung cơ sở định tính cho phương pháp điều tra bng bng hi. S ợng người được phng
vn là 10 gm CBQL, GV, SV tại 03 trường CĐSPTW.
2.2.2. Kết qu nghiên cu
a. Thun li khi giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN ti các Trưng CĐSPTW
(xem Bng 1)
Bảng 1. Thun li khi giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN
STT Thun li
CBQL, GV
ĐTB
Th bc
ĐTB
Th bc
1
Có s quan tâm ca Đng y, Ban Giám hiu nhà
trưng
2,78 1 2,94 2
2
Môi trưng giáo dc thun li
2,75
2
2,93
3
3
Có s kết hp cht ch gia các lc lưng giáo dc
trong nhà trường
2,75 2 2,98 1
4
Có s nhit tình tham gia các hot đng do nhà
trưng t chc ca SV
2,68 3 2,87 4
ĐTB chung
2,74
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S7 (2024): 1343-1353
1345
Kết qu nghiên cu cho thy nhng thun li khi giáo dục ĐĐNN cho SV ngành
GDMN ĐTB tri dài t 2,68 đến 2,98 tương ng vi mc cao c CBQL, GV và SV.
Như vy, trong quá trình giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN ti các trường CĐSPTW
đã những thun li nht đnh góp phn nâng cao cht lưng giáo dc ĐĐNN cho SV
ngành GDMN.
Trong các yếu t thun lợi được đưa ra kho sát, yếu t “Có s kết hp cht ch gia
các lc lưng giáo dục trong Nhà trường” qua đánh giá của CBQL, GV SV có ĐTB ln
t là 2,75 (th bc 2) và 2,98 (th bc 1). Tuy nhiên, giữa đánh giá của CBQL, GV có s
“vênh” nh so với đánh giá của SV, c th: SV ti Trường CĐSPTW – Nha Trang cho rng
vic phi hp gia các lc lượng này đóng vai trò quan trọng trong giáo dc ĐĐNN cho SV,
đồng thời SV cũng cho biết vic cho rng yếu t y là thun li vì khi t chc các hot
động đặc bit là các hot đng giáo dc ĐĐNN đu có s tham gia/hin din ca các Thy/Cô
trong Ban Giám hiu, các Thy/Cô Phòng/Ban và GV, s phi hợp đồng b s mang li
hiu qu khi giáo dc ĐĐNN và ngưi th hưởng s các em (Dinh, 2024). Đánh giá của
CBQL, GV v yếu t thun li này cho biết, ti trưng công tác giáo dc ĐĐNN cho SV đc
biệt SV ngành GDMN được chú trng, có s quán trit t Đảng y, Ban Giám hiu, chuyên
viên các Phòng/Ban GV, điều này được th hin thông qua s đồng b trong cách qun lí
cũng như sự ch đạo sát sao, đôn đốc thc hiện, tham mưu, đưa ra biện pháp, xây dng kế
hoch t chc các hot đng giáo dc ĐĐNN ti trường (Nguyen, 2024). Điều này cho thy
t vic ch đạo Ban Giám hiu luôn chú trọng đến vic giáo dục ĐĐNN, các chuyên viên
Phòng/Ban luôn h tr và GV lng ghép giáo dục ĐĐNN thông qua các bài giảng để giúp
SV hiểu được tm quan trng và hiểu được giá tr cũng như giúp SV trang bị nhng phm
cht cn thiết cho ngh nghiệp. Đây là yếu t thun li th hin s “đoàn kết” trong ni ti
ca các trường CĐSPTW trong vic đưa ra ch trương thống nht trin khai thc hin
ch trương nhằm mang đến hiu qu tt nhất cho người hc.
Trong các yếu t thun li mà chúng tôi tiếp cn, CBQL, GV SV đu đ cao yếu t
thun li “Có s quan tâm ca Đng y, Ban Giám hiệu Nhà trường” khi đánh giá thuận li
này ln lưt vi ĐTB = 2,78 (thuc mc cao, th bc 1) và 2,94 (thuc mc cao, th bc 2).
Đây là một điểm sáng trong giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN, th hin s sáng sut
ca lãnh đo và s trách nhim ca ban giám hiu các tờng CĐSPTW vì mục tiêu nâng
cao cht lưng giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN trong bối cnh mi. SV N.H.M
Trưng CĐSPTW TPHCM cho biết khi Đoàn Thanh niên – Hi SV ca tng t chc các
chương trình “Đồng hành cùng SV CM3”, “Mùa hè xanh”, “Ngày hi vic làm”… thì Đng
y, Ban Giám hiệu đã luôn tạo điều kin v nhân lc, vt lực, tài chính cho các chương trình,
đồng thời định hướng cho SV khi lp kế hoch và t chức các chương trình này sao cho đt
hiu qu và đúng đường li, ch trương của trưng.
Tiếp đến, vi yếu t Môi trường giáo dc thun li” tiếp tục được CBQL, GV và SV
đánh giá với ĐTB thuc mc cao, điu này chng minh bên cnh các thun li v s quan
tâm ca Đng y và Ban Giám hiu, có s kết hp cht ch gia các lc lưng giáo dc
trong trường thì hoạt động giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GVMN tại các trường CĐSPTW
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Nguyên Bình
1346
cũng nhận được thun li khác v môi trưng giáo dục như: cả ba trường CĐSPTW trực
thuc B Giáo dục và Đào tạo nên được tham gia trc tiếp vào các công tác ly yếu v vic
cp nhật, đổi mi chương trình GDMN; n cnh đó, việc trú đóng tại các thành ph ln là
trung tâm hc tp ca c nước với điều kin cơ s vt chất tương đối đáp ứng vi nhu cu
hc tp, các trường đu có kí túc xá rộng, đa số SV ni trú nên d dàng tham gia các hot
động được t chc ti trưng.
Yếu t thun li “Có s nhit tình tham gia các hot động do Nhà trưng t chc ca
SV” mặc dù được CBQL, GV và SV đánh giá vi ĐTB mức cao nhưng đều xếp th bc
cui. Điều này đến t vic bên cạnh các SV năng nổ, tuân th theo nội quy, quy định ca
Nhà trưng thì vn còn ri rác mt s SV chưa tuân th quy định v trang phục khi đến
trường, chưa đúng giờ, ít tham gia vào mt s hot đng ngoài gi lên lp, ý thc phấn đấu
chưa cao, chưa ch động tích cc trong hc tp (Nguyen, 2024). Chính vì l đó, mặc đây
là yếu t thun li xét trên bình diện được SV đối ng trong quá trình giáo dc ĐĐNN
nhit tình tham gia vào các hot động do Nhà trường t chc, t đó giúp công tác giáo dục
ĐĐNN đt hiu qu cao hơn nhưng đây cũng một “tín hiu” đ các lc lưng giáo dc
trong Nhà trường “chn chnh” kp thi đ hiu qu giáo dc ĐĐNN đt ti ưu và đồng đu.
Tóm lại, CBQL, GV và SV đều đánh giá các thuận li do nghiên cứu đưa ra với ĐTB
tương ng với thang điểm chun mức cao khi có ĐTB dao động t 2,87 đến 2,98, ĐTB
chung là 2,74 và 2,93. Tt c nhng thun lợi này đã tạo nên mt môi trưng phù hợp để
giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN có hiệu qu hơn. Trong đó, nổi tri nht là yếu t
thun li “Có s kết hp cht ch gia các lc lưng giáo dục trong Nhà trường”. Mt ln
na khẳng định chân lí “đoàn kết là sc mnh” và cho thy ti các trường CĐSPTW hiện
nay, yếu t phi hp gia các lực lượng giáo dục trong Nhà trường là nn tng to s thun
li trong công tác giáo dc ĐĐNN. S phi hp gia các lc ợng trong Nhà trường ti các
trường CĐSPTW cũng chính yếu t then cht đ các tng vn gi vững “thương hiệu”
là đơn v có uy tín trong đào tạo ngun nhân lc cht lưng cao ngành GDMN cho c nước.
Chúng tôi thiết nghĩ những thun li này s là bàn đạp để các trưng có th thc hin
nhim v giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN. Lẽ đương nhiên, các thuận li này cn
được các tờng CĐSPTW khai thác triệt để phát huy mnh m hiu qu công tác nâng cao
cht lưng giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN.
Bên cnh vic phát huy nhng thun li thì vic tìm hiu những khó khăn là điều cn
thiết đ đưa ra các gii pháp tháo g t đó nâng cao cht ng giáo dc ĐĐNN cho SV
ngành GDMN.
b. Khó khăn khi giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN ti các trưng CĐSPTW
(xem Bng 2)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S7 (2024): 1343-1353
1347
Bảng 2. Khó khăn khi giáo dục ĐĐNN cho SV ngành GDMN
STT Khó khăn
CBQL, GV
SV
ĐTB
Th
bc ĐTB
Th
bc
1
Những quy định v đào to ngành GDMN không dành
nhiu thi gian bồi dưỡng nhng vấn đ v giáo dc
ĐĐNN
2,35 1 2,28 2
2
S ng SV trong lp tăng
2,23
2
2,30
1
3
Mt cân đi v s ng ging viên dẫn đến mt s ging
viên phi dy các hc phần chưa đúng với chuyên môn
được đào to
1,93 4 2,03 5
4
Ngun tư liu giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN còn
hn chế 2,08 3 2,17 4
5
Công tác nghiên cu khoa hc ca SV chưa lan tỏa
2,08
3
2,22
3
ĐTB chung
2,21
2,20
S liu thng kê Bng 2 ch ra nhng khó khăn mang tính khách quan trong quá trình
giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN đưc chúng tôi đ cp ch đạt mức trung bình khi ĐTB
tri t 1,93 đến 2,35. ĐTB chung là 2,21 đi vi CBQL, GV và 2,20 đi vi SV. Kết qu này
chng minh vic giáo dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN tại các trưng CĐSPTW đã
nhng khó khăn nht đnh, tuy nhiên mức độ nh hưng ca nhng khó khăn này khi giáo
dc ĐĐNN cho SV ngành GDMN không đáng k (mc trung bình). C th:
CBQL và GV đánh giá khó khăn “Nhng quy đnh v đào to ngành GDMN không
dành nhiu thi gian bi dưng nhng vn đ v giáo dc ĐĐNN” vi ĐTB cao nht là
2,35 (mc cao, th bc 1). Đng t góc đ ca CBQL GV thì đánh gia này hoàn toàn
chính xác, vì hin nay, chương trình đào to ngành GDMN ti các trưng CĐSPTW không
có hc phn riêng đ giáo dc ĐĐNN cho SV mà quá trình này đưc lng ghép, tích hp
vào các hc phn chung, cơ s ngành và chuyên ngành. Bên cnh đó, nếu đã xem ĐĐNN
cho SV ngành GDMN là quan trng thì nhng quy đnh v đào tạo ngành GDMN cũng
cn có nhng ràng buc nht đnh v vn đ này đ SV có điu kin cn và đ bi ng
ĐĐNN cho bn thân. Các khó khăn khác như: “S ng SV tăng” (ĐTB = 2,23); “Mt
cân đi v s ng ging viên dẫn để mt s ging viên phi dy các hc phần chưa đúng
vi chuyên môn đưc đào tạo” (ĐTB = 1,93); “Ngun liu giáo dc ĐĐNN cho SV
ngành GDMN còn hn chế(ĐTB = 2,08); “Công tác nghiên cu khoa hc ca SV chưa
Lan ta” (ĐTB = 2,08) có ĐTB không cao.
Riêng đi vi đánh giá ca SV, ĐTB chung là 2,20 tương ng vi mc trung bình,
nghĩa là các khó khăn do kho sát đưa ra đưc SV xác đnh là khó khăn, nhưng mc đ
nh hưng dng trung bình. Trong đó, khác vi đánh giá ca CBQL và GV, SV li đánh
giá “S ng SV tăng” (ĐTB = 2,30) xếp th bậc 1 trong các khó khăn được đưa ra. Thật
vy, so vi giai đoạn trước năm 2020, ch tiêu tuyn sinh ca các trưng CĐSPTW tăng
lên đáng k, đây hi nhưng cũng là thách thc đi vi các trưng CĐSPTW vì phi
có chiến lưc, kế hoch c th v s vt cht, v đội ngũ GV, v qun lí chương trình