CHƯƠNG 9 - D BÁO DÀI HN CÁC YU T THY VĂN BIN
9.1. NHNG ĐẶC ĐIM CA CÁC D BÁO THY VĂN DÀI HN
hng d báo thy văn dài hn có thi gian báo trước t mt đến sáu tháng,
nhng d báo siêu dài hn - t sáu tháng đến mt năm và thm chí vài năm.
hi lp d báo, tu thuc vào thi gian báo trước ca d báo người ta chn
nhng yếu t tiên lượng do nh hưởng ca chúng mà đại lượng được d báo biến
đổi.
c xây dng nhng phương pháp d báo ngn hn và dài hn có nhng hình
thc khác nhau v nguyên tc. Nhng biến đổi ngn hn ca các yếu t chế độ bin
hoàn toàn được quy định bi tác động ca các yếu t khí tượng, trong đó phn ng
ca các yếu t thy văn đối vi tác động ca các yếu t khí tượng có tính cht
đồng thi hoc vi mt khong tr nào đó. Vì vy nhng d báo thy văn bin
ngn hn hoàn toàn da trên nhng d báo khí tượng.
Vi d ết tính ti
nhng dao động chu k dài ca các yếu t chế độ bin.
ượng mt thi gian dài.
n xung toàn b lp hot
động
động ca bin là hoàn lưu khí quyn. Tác động ca hoàn lưu s khác nhau tu
thuc vào
N
K
Vi
báo dài hn và siêu dài hn vn đề s khác. đây trước h
Bin hp th và tích t năng lượng mt tri, gi năng l
Nh xáo trn thng đứng, năng lượng mt tri đưc truy
ca bin, khi có các dòng chy n định năng lượng được vn chuyn t vùng
bin này sang vùng bin khác, đôi khi t bin này sang bin khác.
Tuy nhiên, ngoài nhng quá trình din ra trong chính lp hot động ca bin,
mt nhân t bên ngoài quan trng gây nên độ biến động nhit và động hc ca lp
hot
trng thái bin và bn thân khí quyn vào thi đim lp d báo. Vì vy
trong các d báo thy văn dài hn cn chú ý ti vic xác định nhng điu kin ban
đầu tn ti trong mt thi k dài trước d báo. Trong các mi ph thuc d báo,
nh hưởng ca hoàn lưu khí quyn đưc k ti không ch ti khong thi gian
trước d báo mà c trong thi gian d báo. Và điu này đòi hi phi có d báo khí
tượng.
Nhng mi ph thuc d báo được xây dng tuân theo nhng nguyên tc như
vy sđộ đảm bo cao, nhưng khi s dng chúng trong d báo thc tế cn phi
có d báo thi tiết vi độ xác thc cao.
Mt hướng các công trình nghiên cu xây dng các phương pháp d báo bin
b qua d báo khí tượng, chú ý ti độ biến động ca các yếu t quyết định và kh
năng biến đổi ca chúng trong tương lai [6,8]. Cơ s ca nhng nghiên cu này là
86
s tính ti tính kế tha, tính có quán tính và các đặc đim khác trong s phát trin
ca c
G QUAN NHNG PHƯƠNG PHÁP D BÁO DÀI HN NHIT ĐỘ VÀ CU TRÚC NHIT
L
iên theo hướng này thuc v J. Ađem [1].
Mô hì p
dướin, các
nhân ùng
d b c phương án riêng bit như: ch tính ti xáo
trn theo ph i dòng nhit đến t khí quyn; tính ti vn
chuy
Khí tượng Thu văn Liên bang Nga đã xây dng và trin
daa Kalatxki [10,11] mô t cân bng nhit ca lp mt
t đồng nht
ác quá trình khí tượng và thy văn.
Tóm ti nhng quy lut cơ bn s dng trong d báo bin dài hn gm:
1) Tính kế tha trong s phát trin ca các quá trình khí tượng thy văn.
2) Quán tính ca các quá trình.
3) Phát hin nhng s ging nhau trong s phát trin ca các quá trình (chn
nhng loi suy).
9.2. TN
P GN MT ĐẠI DƯƠNG
9.2.1. Các phương pháp thu động lc hc
Vic xây dng các phương pháp d báo dài hn nhit độ nước trên cơ sc
mô hình thy nhit động lc liên quan ti rt nhiu khó khăn, trong đó đáng k
nht là s thiếu vng nhng d báo khí tượng dài hn tin cy và vic tính ti các
nhân t bình lưu.
a) Mt trong nhng th nghim đầu t
nh d báo ca ông đã mô t cân bng nhit trong lp mt đại dương và l
cùng 10km ca khí quyn, trong đó tính ti lượng nhit đến t khí quy
t bình lưu và xáo trn ri theo phương ngang. Tu thuc vào đặc đim v
áo tác gi này đã th nghim cá
ương ngang; ch tính t
n nhit theo phương ngang và thng đứng.
b) Ti Trung tâm
khai nghip v phương pháp d báo dài hn nhit độđộ dày lp t đồng nht
theo mô hình tích phân c
ha QQQ
t
h+=
0,
trong đó h độ dày lp t đồng nht,
T
T
nhit độ,
0
Q cân bng nhit mt đại
dương,
h
Q dòng nhit qua biên dưới ca lp ta đồng nht,
+
+
h
adz
z
T
w
y
T
v
x
T
u
0
bình lưu nhit trong lp ta đồng nht.
Để khép kín h phương trình thường người ta s dng phương trình cân bng
động năng ri dưới dng tích phân hay vi phân và mt s gi thiết khác liên quan
ti các dòng nhit ti biên dưới ca lp ta đồng nht h
Q.
Mô hình mô t trên đây đã được s dng để l
=Q
p d báo c ngn hn và dài hn
v nhit độ mt bin, độ dày lp ta đồng nht gn mt. Người ta cũng đã dùng mô
hình này có th khôi phc li nhng đặc trưng ca nêm nhit mùa nh gi thiết v
87
tính t mô hình ca profil nhit độ trong nêm nhit mùa.
9.2.2. Các phương pháp thng kê vt lý
Các phương pháp thng kê vt lý d báo dài n nhit độ nước da trên vic
tính ti tác động động lc và nhit ca khí quyn đối vi đại dương. Nhiu công
hưi
vùng
ln hơn và trong đó thì các quá trình mùa đông có tính áp đảo nht. Vi tư cách là
đặc trưng ca hoàn lưu khí s phn ánh
cường độ hot động xoáy thun và xoáy nghch (mc 3.1 chương 3).
t độ không khí ti
Nam Gr
rng các d thường nhit
độ nướ a trao đổi d thường gia bin và khí
quy ưu nhit do dòng chy
bin,
a trên gi
thiết
ln, tc quá trình được ly trung bình trên quy mô rng theo
khôn
an. Mt khi hàm
c tế nếu chui quan trc đủ dài chúng ta có th kim tra s n định
ca hàm tương quan bng cách tính hàm này trong nhng đon quan trc và so
sánh
h
trình theo ng này [6,8] căn c vào g thiết ca N. A. Belinsky rng nhit độ
nước ti nào đó chu nh hưởng ca hoàn lưu khí quyn trên mt min rng
quyn Belinsky đề ngh s dng các ch
Belinsky đã xây dng phương pháp d báo nhit độ nước vào mùa m cho
nhiu vùng thuc Bc Đại Tây Dương. Nhng yếu t tiên lượng được dùng là các
ch s Belinsky trong mùa lnh trên Bc Đại Tây Dương và nhi
inlan.
Các công trình ca V. F. Sapkin và M. G. Glagoleva s dng phương pháp
khai trin trường thành chui các hàm trc giao t nhiên. Khi xét các d thường
trung bình tháng ca các yếu t thy văn, các tác gi cho
c được hình thành dưới tác động c
n, đặc trưng bi d thường nhit độ không khí và bình l
và nhng yếu ty b quy định gián tiếp bi d thường ca áp sut khí
quyn. V sau này người ta còn xét thêm độ mây do d liu v tinh cung cp để
tính ti mt cách k hơn s trao đổi nhit gia bin và khí quyn.
9.3. PHƯƠNG PHÁP NGOI SUY TI ƯU ÁP DNG VÀO D BÁO DÀI HN CÁC QUÁ TRÌNH
THY VĂN
Phương pháp này, còn gi là phương pháp thng kê động lc, d
v s tn ti nhng quy lut ni ti trong s biến thiên thi gian ca các quá
trình khí tượng, thy văn vĩ mô [4].
Tư tưởng ca phương pháp do Iu. M. Alekhin đề xướng nhm đối tượng là
nhng quá trình c
g gian hoc (và) theo thi gian để đảm bo nó là h qu ca nhiu nguyên
nhân, trong đó các nguyên nhân cùng có nh hưởng đều như nhau, không tri hn
so vi nhau. Nhng nguyên nhân này v phn mình li là h qu ca hàng lot các
quá trình khác, tc có sơ đồ hình cây ca các nguyên nhân tác động ti yếu t
chúng ta cn d báo. Biến động nhiu hướng ca vô s nhng nguyên nhân y thiết
lp trong yếu t d báo mt chế độ dao động n định trong thi gian, đặc trưng bi
tính liên h ni ti gia nhng giá tr ca nó trong tin s, hin ti và tương lai.
Tính liên h ni ti này th hin s n định ca hàm t tương qu
tương quan ca yếu t n định, có th ngoi suy yếu t đó mt cách tin cy.
Trong th
vi nhau. Vì vy, vi yếu t khí tượng hi văn ly trung bình theo tháng, mùa
hoc năm, hoc nhng đặc trưng trung bình ca c mt vùng bin, ca mt mt ct
88
vi hàm tương quan n định đều có th s dng phương pháp d báo này. Xét theo
nghĩa đó phương pháp d báo chúng ta đang nghiên cu có tính vn năng, nghĩa là
nó có th s dng để d báo nhiu yếu t t nhiên quy mô ln.
Giá tr d báo t
q (là giá tr quy chun theo tr s trung bình ca đại lượng cn
d báo Q) có th được biu din dưới dng mt quan h tuyến tính vi các giá tr
đã biết ca nó nhng thi đim trước bng phương trình
1,12,1, ... + +++=
θθ
mtmmtmmtmt qKqKqKq , (9.1)
trong đó m thi gian báo trước ca d báo, gi tt là thi hn d báo, ... ,2 ,1=m;
θ
s lượng các giá tr đã biết ca đại lượng q được dùng trong phương trình d
báo.
Nhng h s ngoi suy tuyến tính ..., , , ,2,1,
θ
mmm KKK ng vi mt giá tr xác
định ca m, làm thành hàm các h s ngoi suy tuyến tính m
K, được xác định thc
nghim t quan trc thc tế. Người ta thường s dng phương pháp bình phương
nh nht để xác định nhng tr s ca hàm m
K. Theo phương pháp này, nhng tr
s im
K,,
θ
..., ,2 ,1=i, được xác định sao cho tng ca các bình phương ca sai s
ngoi suy theo công thc (9.1) so vi các quan trc thc tế đạt cc tiu, tc là
()
=
+ =
θθ
N
t
mtmmtmmtmt qKqKqKq
1
2
1,12,1, min ... , (9.2)
vi N tng s các quan trc v đại lượng Q.
θ
Kho sát điu kin cc tr ca (9.2) s dn ti mt h phư
(9.3)
tuy
ơng trình chun tc
sau đây để nh nhng tr s ca hàm m
K:
, ... 1,12,01, =+++
θθ
mmm rrKrKrK
.
, ...
1
12,02,11, + =+++
θθ
mmmm
m
rrKrKrK
...
...
0,22,11, + =+++
θθθθ
mmmm rrKrKrK
Thy rng vic xác định các tr s ca hàm các h s ngoi suy tuyến tính m
K
quy v vic gii h các phương trình đại s ến tính gm
θ
phương trình vi
θ
n Vm khác nhau, các h phương trình y s ch khác nhau nhng
s hng t do vế phi.
s. i nhng
Như vy các bước tính toán để thc hin mô hình d báo bao
a) Thiết lp chui thi gian nhng giá tr quan trc ca đại lượng quy
n t
b) Tính các giá tr ca hàm t tương quan chun hoá theo công thc
gm:
q
chuheo tr s trung bình ca chui
==
N
t
iii NiQQq ; ..., ,2 ,1 ,
=1
89
()
()
1 ..., ,1 ,0 ,
2
1
2
1+==
=
=
=
+
θ
mk
qq
qq
rN
kj
j
kN
i
i
kN
i
kii
k;
c
d
y rng ng vi s lượng
c) Gii h phương trình chun tc (9.3) bng mt phương pháp quen thu
trong phương pháp tính như phương pháp Gauxơ hoc phương pháp lp Seiđen.
Kinh nghim báo các quá trình t nhiên quy mô ln bng phương pháp
ngoi suy ti ưu cho th
θ
các s hng vế phi ca (9.1)
khác c vào cu
trúc r
nhau s cho hiu qu d báo khác nhau. Người ta cho rng, tu thu
biến động dao động ca mi quá trình d báo mà tn ti nhng giá t
θ
ti ưu
làm
y vào các quá trình trong thu văn và hi
dương hc đã chú ý kho sát nhm xác định giá tr i ưu ca
cho d báo quá trình đó đạt hiu qu cao nht. Tác gi ca phương pháp và
nhiu người áp dng phương pháp nà
t
θ
o
đối vi t yếu t
d báo c th và tìm được nhng giá tr ti ưu n trong kh ng t 8 đế bước
thi gian (tháng hoc năm, tu thuc độ gián đon quan trc hay quy mô ly trung
bình
Phương pháp thng kê động lc đã được dùng để d báo giá tr trung bình
tháng, trung bình mùa và năm ca nhit độ nước Bc Đại Tâ ương.
9.4. NHNG GI THIT CƠ BN LÀM CƠ S CA D BÁO SIÊU HN
ng
nguy
ơng lên thy vc Bc Băng Dương làm cho băng đó s
tan nhi
t khác, s
theo các dòng hi lưu
y phá v trng thái
nhit
ng
n 40m
các đại lượng).
y D
Nhng d báo siêu dài hn ch yếu có tính cht định tính. Thc tế tn ti
nhng dao động v độ đóng băng bin, nhit độ nước các mt ct chun, mc
nước và nhng yếu t khác đã hướng các nhà nghiên cu ti vic tìm nh
ên nhân ca chúng và th nghim xây dng nhng phương pháp d báo vi
thi gian báo trước rt ln.
Các công trình ca Vize ch ra rng nguyên nhân ch yếu ca nhng biến
động v độ dày thm băng trên các bin thuc Bc Băng Dương là do dao động ca
cường độ hoàn lưu chung ca khí quyn.
Suleikin xây dng sơ đồ v h t dao động ca thy vc B c Băng Dương và
Bc Đại Tây Dương. Ông cho rng gi s do mt nguyên nhân nào đó nhit độ
nước trong dòng hi lưu Bc Đại Tây Dương tăng lên. Do s vn chuyn nhit rt
mnh bi nước Đại Tây Dư
u. V phía mình, s tăng cường tan băng có nh hưởng hai mt ti chế độ
nhit ca nước: mt mt, do gim độ dày và din tích thm băng s làm tăng cường
s trao đổi nhit vi không khí bên trên và nước b lnh đi mnh hơn; m
tăng cường tan băng làm tăng lượng nước và băng trôi đi
lnh Labrađo và Đông Grinlan v Đại Tây Dương. Chính vì v
ca nước vùng Niu-Phơnlen, nơi xy ra s trn ln các dòng hi lưu nóng
và hi lưu lnh, có nghĩa là nhit độ nước trong các tia ca hi lưu Bc Đại Tây
Dương phi gim xung. S gim nhit độ trong dòng hi lưu nóng này và nhng
đon kéo dài ca nó (gm các dòng hi lưu Tây Spitxbergen và Norđcap) nht thiết
90