
16/8/2022
52
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 10
3
5.1. Bản đồ, bình đồ, mặt cắt địa hình
5.1.1. Khái niệm
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 10
4
5.1. Bản đồ, bình đồ, mặt cắt địa hình
5.1.1. Khái niệm

16/8/2022
53
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 10
5
5.1. Bản đồ, bình đồ, mặt cắt địa hình
5.1.2. Biểu diễn địa vật
Biểu diễn theo tỷ lệ: đối với những địa vật có hình dáng, kích thước
mà khi thu nhỏ theo tỷ lệ bản đồ vẫn đủ phân biệt hình dáng, kích
thước của chúng. Ví dụ: ao hồ, đường xá…
Biểu diễn phi tỷ lệ: đối với những địa vật có kích thước nhỏ mà khi
thu nhỏ theo tỷ lệ bản đồ thì không thể hiện được như cây độc lập,
giếng nước, nhà thờ... thì dùng các kí hiệu đặc trưng. Các kí hiệu này
được qui định bởi Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước.
Ngoài ra người ta kết hợp hai cách biểu diễn trên để biểu diễn những
địa vật dạng tuyến như sông suối, đường giao thông, biên giới,...
những địa vật này được thể hiện chiều dài theo tỷ lệ, chiều rộng phi tỷ
lệ.
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 10
6
5.1. Bản đồ, bình đồ, mặt cắt địa hình
5.1.2. Biểu diễn địa vật

16/8/2022
54
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 10
7
5.1. Bản đồ, bình đồ, mặt cắt địa hình
5.1.3. Biểu diễn địa hình – bằng đường đồng mức
Đường đồng mức hay đường bình độ là đường nối liền các điểm có cùng độ cao.
Dạng hàm ếch
5.1 Bản đồ, Bình đồ và Mặt cắt địa hình;
5.2 Đo vẽ bản đồ địa hình;
5.3 Sử dụng bản đồ địa hình;
6.1 Khái niệm;
6.2 Bố trí công trình;
6.3* Đo đạc và tính khối lượng san lấp;
6.4* Chuyển trục và độ cao xuống hố móng;
6.5* Chuyển trục và đô cao lên tầng trên; 108

16/8/2022
55
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 10
9
5.1. Bản đồ, bình đồ, mặt cắt địa hình
5.1.3. Biểu diễn địa hình – bằng đường đồng mức
Ngoài ra còn cách biểu diễn khác như phương pháp kẻ vân, phương pháp
tô màu
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 11
0
5.1. Bản đồ, bình đồ, mặt cắt địa hình
5.1.3. Biểu diễn địa hình – bằng đường đồng mức
Các tính chất của đường đồng mức:
Đường đồng mức là các đường cong trơn, liên tục và khép kín.
Các đường đồng mức không cắt nhau.
Các đường đồng mức càng sít nhau, mặt đất càng dốc. Các đường
đồng mức càng xa nhau, mặt đất càng thoải.
Đường vuông góc ngắn nhất với hai đường đồng mức kề nhau là
đường dốc nhất.
Hiệu số độ cao giữa hai đường đồng mức kề nhau là khoảng cao đều
h. Khoảng cao đều càng nhỏ, địa hình càng được biểu diễn chính xác.
Phương pháp đường đồng mức thường được kết hợp ghi chú độ cao
để biểu diễn địa hình, đặc biệt là những nơi độ cao thay đổi như đỉnh
núi, yên ngựa, đáy thung lũng,...

16/8/2022
56
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 111
5.2. Đo vẽ bản đồ địa hình
5.2.1. Tổng quan về công tác đo vẽ bình đồ
Đo vẽ bình đồ địa hình là xác định vị tri không gian của các đối tượng đo vẽ
(các điểm đặc trưng của địa hình, địa vật) trên thực địa tức là xác định tọa độ,
cao độ của điểm; sau đó biểu diễn chúng lên giấy phẳng theo một tỷ lệ nào đó
phù hợp với quy chuẩn hiện hành của từng ngành.
Các phương pháp đo vẽ bản đồ:
- Phương pháp toàn đạc
- Phương pháp bàn đạc
- Phương pháp ảnh hàng không – viễn thám.
Phương pháp toàn đạc là đo vẽ địa hình bằng máy toàn đạc hay máy kinh vĩ
theo phương pháp tọa độ cực. Phương pháp toàn đạc là sử dụng máy kinh vĩ
để Đo khoảng cách + Đo góc theo phương pháp đơn giản + Đo cao lượng
giác.
Về bình đồ, có 2 loại là bình đồ vẽ trên giấy (vẽ trực tiếp bằng thủ công) và
bình đồ in từ phần mềm (vẽ trong AutoCAD hoặc bằng phần mềm chuyên
dụng chạy trong AutoCAD như Topo ….).
Chương 5: Thành lập và sử dụng bản đồ địa hình 11
2
5.2. Đo vẽ bản đồ địa hình
5.2.2. Phương pháp toàn đạc bằng máy kinh vĩ
1) Chuẩn bị:
Thiết bị: Máy kinh vĩ + mia (có thể
nhiều mia để đo nhanh hơn)
Nhân sự: 1 người đứng máy+ 1
người ghi sổ + 1 người sơ họa + số
người khác cầm mia. Nếu chuyên
nghiệp thì cần ít người hơn
2) Đo tại 1 trạm máy
Định tâm, cân máy tại điểm khống chế lưới đo vẽ (B).
Đo chiều cao máy (i) bằng thước thép hoặc mia.
Đưa máy ngắm điểm A lấy hướng gốc BA, chỉnh cho bàn độ ngang về 000’0”
(nếu máy kinh vĩ có chức năng này) hoặc đọc số trên ban độ nagng và ghi sổ.
Quay máy ngắm về mia đặt tại điểm chi tiết (1), đọc các số:
- Số đọc dây trên, dây giữa, dây dưới (t, g, d)
- Đọc số đọc trên bàn độ ngang ()
- Đọc số đọc trên bàn độ đứng (V).
Quay máy sang điểm tiếp theo (2) và đọc số tương tự (1).
Người sơ họa sẽ sơ họa theo người đi mia.

