
16/8/2022
36
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 71
4.1. Định hướng đường thẳng
4.1.1. Góc phương vị của đường thẳng
Góc phương vị thực (A) là góc tính từ hướng bắc của kinh tuyến
thực tới hướng của đường thẳng theo chiều thuận kim đồng hồ → Góc
phương vị thực có giá trị từ 0ođến 360o.
Do các kinh tuyến thực không song song với nhau mà hội tụ tại hai cực
nên phương vị thực của một đường thẳng tại các điểm khác nhau sẽ
khác nhau.
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 72
4.1. Định hướng đường thẳng
4.1.1. Góc phương vị của đường thẳng
Góc phương vị từ (At) là góc tính từ hướng bắc của kinh
tuyến từ (hướng kim nam châm) tới hướng của đường
thẳng theo chiều thuận kim đồng hồ → Góc phương
vị từ có giá trị từ 00đến 3600.
Kinh tuyến từ các điểm khác nhau sẽ không song song
với nhau. Do đó phương vị từ tại các điểm khác nhau
trên cùng đường thẳng cũng khác nhau.
t
t

16/8/2022
37
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 73
4.1. Định hướng đường thẳng
4.1.2. Góc định hướng của đường thẳng
Góc định hướng () là góc tính từ hướng bắc của kinh tuyến trục (trục
OX) tới hướng của đường thẳng theo chiều thuận kim đồng hồ. Góc định
hướng có giá trị từ 00đến 3600.
Trên cùng một đường thẳng, góc định hướng không đổi tại các điểm khác
nhau. Do đó trong trắc địa góc định hướng được sử dụng chủ yếu.
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 74
4.1. Định hướng đường thẳng
4.1.2. Góc định hướng của đường thẳng
Quan hệ giữa góc định hướng với góc bằng
Biết AB, 1và 2
trên đường tính
AB12.
→ Cần tính B1 và 12.
Sẽ ứng dụng trong tính toán
bình sai ở nội dung sau

16/8/2022
38
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 75
4.2. Hai bài toán trắc địa cơ bản
4.2.1. Bài toán thuận
Biết tọa độ điểm A (XA,YA), góc định
hướng AB và đo khoảng cách bằng DAB.
Tính tọa độ của điểm B (XB,YB).
Ví dụ:
76
Tính tọa độ điểm M, biết:
Tọa độ điểm B (256,42m,589,76m),
Góc định hướng AB = 145o28’6”;
Góc bằng = 131o46’7”;
Khoảng cách bằng d=87,57m.
Kết quả tính trong MathCAD:
XM= 245,389m
YM= 676,632m

16/8/2022
39
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 77
4.2. Hài bài toán trắc địa cơ bản
4.2.2. Bài toán nghịch
Biết hai điểm A(XA, YA) và (XB, YB).
Tính khoảng cách DAB và góc
định hướng AB
Xét dấu X, Y
Tính được AB
Dấu Y/X
Ví dụ:
78
Tính Tọa độ điểm M, biết:
Tọa độ điểm A (349,67m;492,53m), B (246,38m;587,93m),
Góc bằng = 129o18’20”;
Khoảng cách bằng d=92,48
m.
Kết quả:
XM= 251,898m
YM= 680,245m

16/8/2022
40
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 79
4.3. Lưới khống chế mặt bằng
4.3.1. Khái niệm
Lưới khống chế trắc địa bao gồm lưới khống chế mặt bằng và lưới không chế
cao độ.
Lưới khống chế mặt bằng là hệ thống các điểm mốc cố định ngoài thực địa,
có toạ độ mặt bằng chính xác trong một hệ thống nhất.
Lưới khống chế mặt bằng của VN được xây dựng trên cơ sở hệ quy chiếu
VN-2000 với Ellipsoid WGS-84.
• Là lưới tam giác
• Được chia làm
các cấp I, II, III,
IV
LKC MB
Nhà nước
• Là lưới tam giác
hoặc đa giác
• Được triển khai
từ LKC MB Nhà
nước
LKC MB
khu vực • Là lưới nhỏ và lưới
đường chuyền kinh
vĩ.
• Triển khai từ lưới cấp
cao hơn
LKC MB
đo vẽ
Tham khảo thêm thông tin QC 04:2009/BTNMT
Chương 4: Lưới khống chế trắc địa 80
4.3. Lưới không chế mặt bằng
4.3.2. Lưới đường chuyền kinh vĩ
Là hệ thống các điểm khống chế mặt bằng tạo thành chuỗi đường chuyền và
các điểm này được liên kết với nhau bởi các trị đo góc và cạnh.
Các dạng đường chuyền:
(Đường chuyền phù hợp)

