55
Phn II
ĐIN KINH
56
Chương I
GII THIU MÔN ĐIỀN KINH
Đin kinh mt môn th thao lch s lâu đời nhất, được ưa
chung và ph biến rng rãi trên thế gii. Vi ni dung rt phong phú
đa dạng, điền kinh chiếm mt v trí quan trọng trong chương trình thi đấu
của các đại hi th thao Olympic quc tế trong đi sống văn hóa thể
thao ca nhân loi.
Cơ sở của môn điền kinh chính là các động tác t nhiên có tác dng
phát trin toàn din v th lực và tăng cường sc khe. Chính vì vậy, điền
kinh được xem rt quan trng trong giáo dc th chất cũng như trong
chương trình tập luyn vì sc kho ca mọi người.
1.1. KHÁI NIM
Đin kinh mt môn th thao đa dng, bao gm các ni dung: đi bộ,
chy, nhảy, m đẩy nhiu môn phi hợp. Điền kinh, t chính thức được
dùng c ta, thc cht là mt tn - Việt dùng để biu th nhng hot
động tp luyn và thi đấu trên sân (đin) trên đường chy (kinh).
nghĩa tương ng vi t Aletic trong tiến Hy Lp c, Athletics trong tiếng
Anh. Mt s ít nưc trên thế giới (Nga, Bungari…)n dùng từ “Điền kinh
nhẹ” để phân bit vi môn c t “Điền kinh nặng”.
1.2. PHÂN LOẠI MÔN ĐIỀN KINH
Điền kinh được phân loi theo hai cách ch yếu sau:
- Cách th nht: phân loi theo ni dung.
Điền kinh được chia thành 5 ni dung chính gồm: đi b - chy nhy
ném đẩy và nhiu môn phi hp.
- Cách th hai: phân loi theo tính cht hoạt động
Da theo tính cht hoạt động của môn điền kinh, người ta phân
thành: Hoạt động chu k (gồm đi bộ chy) hoạt động không
chu k (gm các môn nhy ném đẩy và nhiu môn phi hp).
Trong mi ni dung có rt nhiu các môn c th được phân bit theo
c ly hoặc theo đặc điểm vận động.
Ni dung 7 môn phi hp ca n bao gm: 100m rào, nhảy cao, đẩy
t, chy 200m, nhy xa, ném lao, và chy 800m.
57
Ni dung 10 môn phi hp ca nam bao gm: 100m, nhảy xa, đẩy
t, nhảy cao, 400m, 110m rào, ném đĩa, nhảy sào, ném lao, và 1500m.
Ngoài ra còn các môn phi hp: 4 môn HSPT; chy 60m, ném
bóng 150gam, nhy xa, nhy cao. 5 môn phi hp; HSPT; chy 100m, đẩy
t, nhy xa, nhy cao, chy 800 (n) 1500m nam, 3 môn phôi hp, 5 môn
phôi hp.. Nhng ni dung này không nm trong h thống thi đấu ca
Olympic cũng như các kỳ đại hi.
Bng 1. Các nội dung điền kinh có trong chương trình thi đấu ca các
gii quc gia và quc tế
58
1.2.1. Đi bộ th thao
C ly tp luyện và thi đấu t 3-50km là những môn thi trong các đại
hi th thao.
1.2.2. Chy
1.2.2.1. Chy trong sân vận động
- Chy c ly ngn: bao gm các c ly t 20m đến 400m. Trong đó:
chạy 100m, 200m, 400m các môn thi trong các đại hi th thao Olympic.
- Chy c ly trung bình: bao gm các c ly t 500m đến 2.000m.
Trong đó, các môn chạy 800m đến 1.500m các môn thi của đại hi th
thao Olympic.
- Chy c ly dài: bao gm các c ly t 3.000m đến 30.000m. Trong
đó, các môn chạy 3.000m (n), 5.000m và 10.000m (nam) là các môn thi
của đại hi th thao Olympic.
1.2.2.2. Chạy trên địa hình t nhiên
Chạy trên địa hình t nhiên có th t 500m đến 50.000m. Trong đó,
môn chạy Marathon (42.195m) là môn thi trong đại hi th thao Olympic.
Ngoài ra, các cuc thi chy vit dã, chy Marathon còn đưc t chc riêng
cho các khu vc hoc các quc gia trong h thống thi đấu của Liên đoàn
Đin kinh nghiệp dư quốc tế.
1.2.3. Chạy vượt rào
Các môn chạy vưt rào bao gm: 100m (n), 110m (nam), 200m và
400m rào. Đây là những môn thi đấu trong đại hi th thao Olympic.
1.2.4. Chy vượt chướng ngi vt
Chạy vượt chướng ngi vt bao gm c li 3.000m ngoài tri dành
cho Nam và n.
1.2.5. Chy tiếp sc
Chy tiếp sc bao gm: chy tiếp sc c ly ngn (t 50m đến 400m),
tiếp sc c ly trung bình (t 800m đến 1.500m) và chy tiếp sc hn hp
(800m + 400m + 200m + 100m; 400m + 300m + 200m + 100m…). Trong
đó, các môn chạy tiếp sc 4x100m và 4 x 400m là các môn thi của đại hi
th thao Olympic.
1.2.6. Nhy
Bao gm các môn: nhy xa, nhảy 3 bước, nhy cao, nhy sào. Các
môn này đều trong chương trình thi đấu của đại hi th thao Olympic.
59
Ngoài ra, còn các môn nhy xa, nhy cao không đà (ti ch nhy xa,
nhảy cao) được dùng để tp luyn và kim tra th lc.
1.2.7. Ném đẩy
Ném đẩy bao gm các môn: ném bóng, ném lựu đạn, ném đĩa, ném
lao, ném t xích và đẩy t. Trong đó, ném lao, ném đĩa, ném tạ xích và đẩy
t là nhng môn thi của đại hi th thao Olympic.
1.2.8. Nhiu môn phi hp
nhóm môn nhiu môn phi hợp trong thi đấu đánh gthành
tích bng cách cộng điểm các ni dung thi đấu vi nhau. Có th có 3, 4, 5,
7 10 môn phi hợp, trong đó 7 môn phối hp ca n (chy 100m rào,
đẩy t, nhy cao, chy 200m, nhy xa, ném lao, chy 800m) 10 môn
phi hp ca nam (chy 100m, nhảy xa, đẩy t, nhy cao, chy 400m, chy
110m rào, ném đĩa, nhy sào, ném lao và chy 1.500m) nhng môn thi
chính thức trong đại hi th thao Olympic.
1.3. SƠ LƯỢC MÔN ĐIỀN KINH
1.3.1. Ngun gc hình thành và phát triển môn điền kinh
- Đi bộ, chy, nhy, ném là hoạt động t nhiên của con người. T
thời đại nguyên thủy người ta đã biết s dng các hoạt động t nhiên như:
chy, nhy, ném để làm phương tin sinh sng t v, dn dn hình thành
các trò chơi vận động, các cuộc thi đấu và nó thu hút mọi người tp luyn.
- Trong chế độ chiếm hu l, phong kiến các bài tập điền kinh
chiếm v trí quan trng trong vic rèn luyn th lc và k thut chiến đấu.
Bài tp điền kinh được loài người s dng t thi c Hy Lp. Lch s phát
trin của được ghi nhn trong cuộc thi đấu chính thức vào năm 776
trước Công nguyên (còn gi là Olympic c đại, trong thi đấu gm 5 môn:
chạy rào, ném đĩa, ném lao, chạy dài môn vật, đều nhng môn
trong đời sng và chiến tranh. Olympic kéo dài 1.000 năm thì bị hy b).
- Trong chế độ bản, điền kinh được phát trin hiện đại dn.
Năm 1837, tại thành ph Legpi (Anh) cuộc thi đấu 2 km đầu tiên được t
chc.
- T năm 1851, các môn chạy tốc độ, vượt chưng ngi vt, nhy xa,
nhy cao, ném vt nặng được đưa vào thi đấu các trường đại hc Oxfo,
Kemboria ca Anh.
- T năm 1886 - 1888, môn điền kinh được đưa vào chương trình thi
đấu nhiều nước: Pháp, Mỹ, Đức, Nga, Na Uy…