IMCI LÀ GÌ ?
Hot động lng ghép chăm sóc tr bnh (viết tt là IMCI) là mt chiến
lược nhm làm gim t l mc bnh và t vong ca các bnh thường gp tr
em dưới 5 tui.
T chc Y tế thế gii (WHO) và Qu Nhi đồng Liên hp quc (UNICEF)
đã khi xướng xây dng chiến lược t năm 1992 vi mc tiêu gim t l mc
bnh, t vong và ci thin cht lượng sng ca tr em trên toàn cu. Và hin nay,
trên thế gii đã có hơn 100 quc gia trin khai hot động này nhng giai đon
khác nhau.
Hin nay, trên thế gii, hơn 70% trường hp t vong tr dưới 5 tui ti
các nước đang phát trin là do các bnh có th phòng và điu tr được như tiêu
chy, viêm phi, si, st rét, st xut huyết và suy dinh dưỡng hoc do kết hp ca
các bnh này. T l t vong tr sơ sinh đang có xu hướng gia tăng, đặc bit
khu vc Tây Thái Bình Dương, nguyên nhân ch yếu là do đẻ non, nhim khun,
viêm phi, un ván sơ sinh...
Vi mc tiêu gim t l mc bnh và t l t vong ca tr em dưới 5 tui,
T chc Y tế thế gii (WHO) và Qu nhi đồng Liên Hp Quc (UNICEF) đã xây
dng chiến lược Lng ghép chăm sóc tr bnh (IMCI). Chiến lược này trước hết
tp trung vào ci thin cht lượng chăm sóc sc khe ti y tế tuyến cơ s, nơi hàng
ngày có hàng triu tr em đến khám và điu tr mt hoc nhiu bnh trong s các
bnh thường gp k trên.
Hot động IMCI kết hp nhiu yếu t ca các chương trình như chương
trình phòng chng các bnh tiêu chy, phòng chng các bnh nhim khun hô hp
cũng như các hot động liên quan đến sc khe tr em trong các chương trình
phòng chng st rét, dinh dưỡng, tiêm chng và thuc thiết yếu, bao gm hàng
lot các can thip nhm phòng và điu tr nhng bnh thường gp tr em ti các
cơ s y tế và gia đình. Mc đích ca hot động IMCi nhm nâng cao cht lượng
hot động chăm sóc tr bnh ti các cơ s y tế, đặc bit là tuyến y tế cơ s. Gim
t l mc và t vong tr em nói chung thông qua thc hin các hướng dn phòng
và cha bnh đã được chun hóa cho các bnh thường gp tr em như: viêm
phi cp, tiêu chy, st rét, si, st xut huyết, suy dinh dưỡng.
Chiến lược IMCI s tp trung vào:
Ci thin k năng x trí tr bnh
Ci thin h thng y tế
Ci thin thc hành chăm sóc sc khe ti gia đình và cng đồng.
MC TIÊU, THÀNH PHN VÀ CAN THIP
Mc tiêu chính ca chiến lược IMCI:
gim t l mc và t vong tr em
ci thin th lc và kh năng phát trin tr em.
Vic trin khai hot động IMCI các quc gia bao gm ba thành phn:
ci thin k năng x trí tr bnh ca cán b y tế thông qua các
hướng dn và tài liu hun luyn v x trí lng ghép tr bnh ti tuyến y tế cơ s.
Thông qua các khóa hun luyn IMCI cho cán b y tế tuyến cơ s. Qua giám sát
h tr sau hun luyn để cng c và duy trì năng lc ca cán b y tế; Các hướng
dn và hun luyn để ci thin các k năng x trí tr bnh ti các bnh vin.
ci thin h thng y tế:
o lp kế hoch và qun lý y tế ti tuyến huyn.
o bo đảm s sn có các thuc thiết yếu cho IMCI thông qua ci thin
vic cung cp và qun lý thuc.
o ci thin phương thc chuyn vin và chăm sóc chuyn vin
o ci thin cách t chc công vic ti cơ s y tế
o ci thin vic giám sát các dch v y tế
o thng nht các phân loi ca IMCI vi h thng thông tin y tế;
ci thin thc hành chăm sóc sc khe ti gia đình và cng đồng
thông qua giáo dc sc khe và tham vn cho các bà m v cách nuôi dưỡng và
chăm sóc tr bnh thông qua nâng cao k năng tham vn ca cán b y tế. Bo đảm
đưa nhng thông đip thng nht v sc khe tr em đến vi các gia đình. Thc
hin các can thip da vào cng đồng để góp phn phòng bnh, tăng cường sc
khe và thúc đẩy s phát trin ca tr em.
TIN TRÌNH X TRÍ TR BNH
Tiến trình x trí được th hin qua các bng hướng dn trong đó nêu lên
trình t các bước tiến hành và cung cp thông tin cho vic thc hin các bước đó.
Các hướng dn được mô t theo các bước sau:
Đánh giá tr bnh
Phân loi bnh
Xác định hướng điu tr
Điu tr bnh
Tham vn cho các bà m
Khám li
Nhng bước này v cơ bn tương t như cách thc mà cán b y tế thường
thc hin khi chăm sóc tr bnh, mc dù trước đây có th chúng được mô t bng
nhng thut ng khác. Ví d nhưđánh giá tr bnh" - có nghĩa là hi v bnh s
và thăm khám lâm sàng, “phân loi bnh" - có nghĩa là xác định mc độ nng ca
bnh. Trong bước này cán b y tế s la chn mc độ hoc “phân loi” cho mi
triu chng chính ca tr tương ng mc độ nghiêm trng ca bnh mà tr mc
phi. Phân loi bnh không phi là nhng chun đoán riêng cho tng bnh mà da
vào mc độ nng hay nh ca bnh để xác định cách điu tr.
Các bng trong cun hướng dn x trí đưa ra phương pháp điu tr thích
hp đối vi tng loi bnh. Khi s dng tiến trình điu tr này, vic la chn mt
phân loi bnh trên phác đồ s cho phép cán b y tế có th xác định được hướng
điu tr cho tr bnh. Ví d, mt tr bnh được phân loi bnh là “bnh rt nng có
st” có nghĩa là có th tr đã mc phi mt trong các chng bnh viêm màng não,
st rét nng hoc là nhim trùng máu. Nhng phương pháp điu tr đã được lit kê
cho các bnh được phân loi là bnh rt nng có st s thích hp do đã được la
chn để điu tr cho nhng bnh quan trng nht trong nhóm phân loi này.
Điu tr có nghĩa là thc hin cách x trí ti cơ s y tế, kê đơn thuc hoc
hướng dn các cách x trí khác ti nhà, và hướng dn cho các bà m biết cách điu
tr cho tr. Tham vn cho các bà m bao gm vic đánh giá cách nuôi dưỡng, cách
người m cho tr bú và hướng dn cho các bà m biết cách la chn các loi thc
ăn, thc ung cn thiết cho tr và khi nào cn phi đưa tr quay li cơ s y tế.
Tiến trình x trí bnh cho tr độ tui t 2 tháng đến 5 tui được trình bày
trên 3 hướng dn in mu ln vi tiêu đề:
ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOI TR BNH
ĐIU TR TR BNH
THAM VN CHO CÁC BÀ M
X trí bnh tr nh t 0 đến 2 tháng tui có hơi khác so vi nhng tr
độ tui ln hơn. Vn đề này được mô t trên mt hướng dn khác vi tiêu đề là:
ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOI VÀ ĐIU TR BNH CHO TR NH.
LA CHN CÁC HƯỚNG DN X TRÍ THÍCH HP
Hu hết các phòng khám đều có th tc để đăng ký khám bnh và xác định
xem tr đến vì b bnh hay vì nhng lý do khác, chng hn như có nhng đứa tr
khe mnh bình thường có th đến các cơ s y tế để tiêm chng hoc để điu tr
mt vết đau do b thương hay tai nn gây ra. Khi người m đưa tr đến cơ s y tế
(do tr mc bnh, ch không phi chn thương) mà bn là người trc tiếp được
giao nhim v tiếp nhn khám và điu tr cho tr đó, thì bn cn phi biết được
tui ca tr để la chn mt hướng dn điu tr thích hp và bt đầu thăm khám
theo tiến trình. Bn có th da vào phiếu đăng ký bnh nhân ti cơ s y tế, trong
đó đã ghi chép tên, tui cũng như nhng thông tin khác ví d địa ch ca tr. Nếu
không có phiếu đó, bn có th bt đầu bng cách hi tên và tui ca tr.
Tr b bnh được phân theo 2 nhóm tui sau:
Nhóm tui t 0 đến 2 tháng tui
Nhóm tui t 2 tháng đến 5 tui
Nếu tr trong độ tui t 2 tháng đến 5 tui, thì bn chn hướng dn
ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOI TR BNH ĐỘ TUI T 2 THÁNG ĐẾN 5
TUI. “Đến 5 tui” có nghĩa là tr độ tui trước ngày sinh nht ln th 5 ca tr.