98
CHƯƠNG IV. KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Chương IV trình bày những vấn đề về kế toán thanh toán vốn giữa các khách hàng với
nhau như thanh toán trong cùng ngân hàng, trong cùng hệ thống ngân hàng, giữa các
ngân hàng khác hệ thống trên cùng địa bàn tham gia thanh toán trừ qua ngân
hàng Nhà Nước, giữa các ngân hàng khác hệ thống cùng hoặc khác địa bàn có tham gia
thanh toán điện tử liên ngân hàng bằng các phương thức thanh toán… Bên cạnh đó cũng
trình bày các nội dung liên quan đến tài khoản sử dụng phương pháp hạch toán khi
sử dụng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc, thẻ thanh toán.
Sau khi nghiên cứu chương IV, người học có được:
- Nắm chắc các phương thức thanh toán giữa khách hàng với khách hàng qua việc
thanh toán trong cùng ngân hàng, thanh toán cùng hệ thống, thanh toán khác hệ
thống trên cùng địa bàn, thanh toán giữa các ngân hàng khác hệ thống khác địa.
- Xử lý và hạch toán các nghip vụ thanh toán của khách hàng liên quan đến ủy nhiệm
thu, ủy nhiệm chi, Séc, thẻ thanh toán.
Hoạt động giảng dạy: thuyết trình, ví dụ minh họa, giải quyết tình huống và làm bài tập
trên l
ớp, b
ài t
ập nhóm
.
4.1. Ý NGHĨA, NGUYÊN TẮC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
4.1.1. Ý nghĩa thanh toán qua ngân hàng
Kế toán thanh toán qua ngân hàng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
trong thanh toán giữa các ngân hàng mà thông qua vai trò trung gian của ngân hàng. Ngân
hàng có nhiệm vụ trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng này vào tài khoản của khách
hàng khác. Nếu các khách hàng có tài khoản tiền gửi các ngân ng khác nhau thì các
ngân hàng thực hiện công tác chuyển vốn lẫn nhau để đảm bảo cho công tác thanh toán.
4.1.2. Ý nghĩa thanh toán qua ngân hàng
Hiện nay hình thức thanh toán qua ngân hàng đang được phổ biến rộng rãi đặc biệt
là các nước phát triển hình thức này chiếm trên 90%.
Thanh toán qua ngân hàng góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Từ đó làm
tăng vòng quay sử dụng đồng tiền trong nền kinh tế. Bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh
nào cũng cần vốn phục vụ trong qtrình sản xuất kinh doanh. Đđảm bảo quá trình
đó diễn ra bình thường liên tục thì công tác thanh toán nói chung và thanh toán không
dùng tiền mặt nói riêng phải được thực hiện nhanh chóng, an toàn chính xác. Từ đó
giúp các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân tăng nhanh tốc độ uân chuyển vốn. Trên
cơ sở đó, góp phần sử dụng hiệu quả đồng vốn trong nền kinh tế.
Thanh toán lưu thông tiền tệ góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi
phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền mặt. Vì đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
quá trình thanh toán bằng cách trích chuyển vốn trên các tài khoản để hoàn thành việc
thanh toán cho nhau hoặc thanh toán bù trlẫn nhau. Nó sẽ góp phần giảm ơng đối khối
lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó góp phần tiết kiệm được các chi phí cho lưu thông.
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo được nguồn vốn cho Ngân hàng với chi phí
thấp. Thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua việc khách hàng gửi tiền
vào tài khoản tại Ngân hàng và tài khoản của khách hàng luôn có số thì mới có hiệu lực
thanh toán. Từ đó, Ngân hàng đã tạo được nguồn vốn từ số trên tài khoản tiền gửi thanh
toán để tiến hành cho vay khi các khoản tiền gửi của khách hàng chưa được sử dụng đến,
làm cho đồng vốn tham gia nhiều lần vào chu trình sản xuất, đem lại hiệu quả cho cá nhân
và toàn xã hội.
99
Thanh toán không dùng tiền mặt cùng với hoạt động tín dụng tạo ra tiền gửi: Thông
qua các khoản tiền khách chuyển vào tài khoản của nh tại Ngân hàng, lại chính
xuất phát từ Ngân hàng đó Ngân hàng đã cấp tín dụng. Như vậy trong phần lớn truờng
hợp, chính tín dụng tạo ra tiền gửi. Từ đó rút ra rằng: trong một số chừng mực nào đó, các
Ngân hàng tuỳ thuộc o việc cấp tín dụng nhiều hay ít mà làm ng nhiều hay ít các khoản
tín dụng của khách ng. Từ đó làm tăng ợng khách hàng giao dịch với Ngân hàng. Giúp
Ngân hàng tăng thêm thu nhập, đồng thời đẩy mạnh quay vòng vốn.
Thanh toán không dùng tiền mặt đã hạn chế rủi ro, an toàn cao trong u thông và
mang lại thuận lợi trong việc trao đổi hàng hoá. Chẳng hạn người bán hàng chỉ cầm tờ séc
người mua phát nh đến Ngân hàng phục vụ mình hoặc Ngân hàng phục vụ người
phát hành thì Ngân hàng sẽ trích nợ tài khoản của người phát hànhc nếu tờ séc đó hợp
lệ, hợp pháp và trên tài khoản người mua có đủ điều kiện và tài khoản người bán (người
hưởng thụ). Không may trong thời gian chưa nộp séc (séc vẫn còn thời hạn) mà bị mất thì
tài sản của họ vẫn được đảm bảo không bị mất nếu khách hàng thông báo việc mất séc với
Ngân hàng của mình kịp thời.
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho Ngân hàng thực hiện chức năng
kiểm soát bằng đồng tiền đối với hoạt động của nền kinh tế. Mặt khác, giúpcho N
nước kế hoạch điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, giữ vững sức mua
của đồng tiền.
Thông qua quá trình kiểm soát đối với hoạt động của nền kinh tế, Ngân hàng có
những thông tin để phản ánh lên Chính phủ, thông tin để thực hiện các dịch vụ của Ngân
hàng. Đồng thời cùng với nhà nước, Ngân hàng có biện pháp bảo đảm cho việc đầu tư và
nâng cao hiệu quả vốn đầu . Chính việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm tăng thêm
tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng.
ràng, thanh toán không dùng tiền mặt giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế. Muốn đáp ng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế thì đẩy mạnh từng bước công
tác thanh toán không dùng tiền mặt đi kèm với các nghiệp vụ kế toán phản ánh
quá trình thanh toán đó phải trở nên hoàn thiện, đầy đủ, kịp thời và chính xác.
4.1.3. Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng
Muốn thanh toán cho ngân hàng, khách hàng phải chấp hành đúng quy định của
ngân hàng Nnước về thanh toán qua ngân hàng cũng như những hướng dẫn cụ thể
của từng ngân hàng. khách hàng của ngân hàng nào khi muốn thanh toán qua
ngân hàng phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Phải mở i khoản tiền gửi thanh toán taị ngân hàng trên i khoản phải đảm bảo
có số dư để đáp ứng nhu cầu thanh toán. Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc
chi trả vượt quá số dư trên tài khoản chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng
tiền mặt, chịu trách nhiệm về những sai sot, lợi dụng trên những giấy tờ thanh toán
của những người được chủ tài khoản ủy quyền ký thay.
- Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành những quy
định và hướng dẫn của ngân hàng về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thực
nộp, lĩnh tiền ở ngân hàng. Trên các giấy tờ thanh toán dấu và chữ ký phải đúng mẫu
đã đăng ký tại ngân hàng.
- Chủ tài khoản tự tổ chức hạch toán, theo dõi số tiền gửi ngân hàng, nếu số liệu
ngân hàng số liệu sổ sách có sự chênh lệch thì phải báo ngay với ngân hàng để
cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng.
- Ngân hàng trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, số
trên tài khoản chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách ng, mọi sai sót do chủ
quan ngân hàng làm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định.
100
4.2. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TRONG THANH TOÁN
Tài khoản 1113: Tiền gửi thanh toán tại ngân hàng Nhà ớc bằng đồng Việt Nam.
Tài khoản 4211: Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của khách hàng trong
nước.
Tài khoản 454: Chuyển tiền phải trả bằng Việt Nam đồng (chứng minh nhân dân
hay Passport).
Tài khoản 4271: Tiền ký quỹ để đảm bảo thanh toán Séc.
Tài khoản 4272: Tiền ký quỹ để mở L/C.
Tài khoản 4273: Tiền ký quỹ để đảm bảo thanh toán thẻ.
Tài khoản 5012: Thanh toán bù trừ giữa ngân hàng thành viên.
Tài khoản 5111: Chuyển tiền đi năm nay.
Tài khoản 5112: Chuyển tiền đến năm nay.
Tài khoản 5211: Liên hàng đi năm nay.
Tài khoản 5212: Liên hàng đến năm nay.
Tài khoản 5191: điều chuyển vốn (thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng NH).
Nội dung và kết cấu Tài khoản 454: Chuyển tiền phải trả bằng Việt Nam đồng
Tài khoản này dùng đphản ánh các khoản chuyển tiền bằng VND từ các ngân hàng
thương mại khác chuyển đến để trả cho c đơn vị, các nhân không tài khoản tiền gửi
tại ngân hàng.
Nợ TK 454
- Số tiền trả cho khách hàng (người
được hưởng).
- Số tiền chuyển trả lại cho các
NHTM do người được hưởng
không đến nhận hoặc theo yêu cầu
của đơn vị chuyển tiền hoặc của
ngư
ư
ợc h
ư
ởng
.
Số tiền các NHTM khác chuyển đến để
trả cho người được hưởng.
Có: Số tiền chuyển đến chưa thanh
toán cho khách hàng.
Nội dung và kết cấu Tài khoản 427: Nhận ký quỹ bằng VNĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền bằng VND mà NHTM nhận ký quỹ, ký cược của
khách hàng để đẩo bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh, tín dụng được
thực hiện đúng hợp đồng, cam kết đã ký.
Nợ TK 427
- Số tiền gửi đã thanh toán khách
hàng (người được hưởng).
- Số tiền ký gửi sử dụng còn thừa trả
l
ại cho khách h
àng ký g
ửi
.
Số tiền khách hàng ký quỹ để đảm bảo
thanh toán.
Có: Số tiền chuyển đến chưa thanh
toán cho khách hàng.
Nội dung kết cấu Tài khoản 1113: Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nnước
bằng đồng Việt Nam.
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền bằng Việt Nam đồng của các NHTM gửi không
kỳ hạn tại ngân hàng Nhà nước.
101
Nợ TK 1113
Số tiền gửi o ngân hàng Nhà
n
ư
ớc
.
Số tiền ngân hàng thương mại lấy
ra
.
Dư Nợ: Số tiền đang gửi không
k
ỳ hạn tại NHNN
.
Nội dung và kết cấu Tài khoản 5012: Thanh toán bù trừ giữa ngân hàng thành viên
Tài khoản y mở tại các ngân hàng thành viên tham gia thanh toán trừ để hạch toán
toàn bộ các khoản thanh toán bù trừ của ngân hàng khác.
Nợ TK 5012
- Các khoản phải thu ngân ng khác
- Số tiền chênh lệch phải trả trong
thanh toán bù tr
.
- Các khoản phải trngân hàng khác.
- Số tiền chênh lệch phải thu trong
thanh toán bù tr
.
Nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch
phải thu trong thanh toán trừ chưa
thanh toán.
Có: Phản ánh số tiền chênh lệch
phải trả trong thanh toán tr chưa
thanh toán.
Kết thúc thanh toán bù trừ thì tài khoản này không có số dư.
Nội dung và kết cấu Tài khoản 5111: Chuyển tiền đi năm nay.
Tài khoản này mở tại các chi nhánh ngân hàng trong hệ thống để hạch toán lệnh chuyển
tiền đi năm nay tới trung tâm thanh toán.
Nợ TK 5111
- Số tiền chuyển đi theo lệnh
chuyển Nợ.
- Số tiền chuyển đi theo lệnh
chuyển Có.
- Số tiền chuyển theo Lệnh hủy
l
ệnh chuyển Nợ đ
ã chuy
ển
.
Nợ: Phản ánh số chênh lệch số
tiền chuyển đi theo các Lệnh
chuyển N lớn hơn Lệnh chuyển
Có và L
ệnh hủy lệnh chuyển Nợ.
Có: Phản ánh số chênh lệch số
tiền chuyển đi theo các Lệnh chuyển
Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ lớn
hơn L
ệnh chuyển Nợ.
Nội dung và kết cấu Tài khoản 5112: Chuyển tiền đến năm nay.
Tài khoản này mở tại các chi nhánh ngân hàng trong hệ thống để hạch toán lệnh chuyển
tiền đến năm nay do trung tâm thanh toán chuyển.
Nợ TK 5111
- Số tiền chuyển đến theo lệnh
chuyển Có.
- Số tiền chuyển đến theo Lệnh hủy
l
ệnh chuyển Nợ
.
- Số tiền chuyển đến theo lệnh
chuyển Nợ.
Nợ: Phản ánh số chênh lệch số
tiền chuyển đến theo các Lệnh chuyển
Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ lớn
lớn n số tiền chuyển đến theo các
l
ệnh chuyển Nợ.
Có: Phản ánh số chênh lệch số tiền
chuyển đến theo các Lệnh chuyển lớn
hơn Lệnh chuyển Có và lệnh hủy lệnh
chuyển Nợ.
102
Nội dung và kết cấu Tài khoản 5211: Liên hàng đi năm nay.
Tài khoản này dùng để hạch toán c khoản phát sinh về giao dịch liên hàng đi năm nay
đối với các đơn vị khác trong cùng hệ thống ngân hàng.
Nợ TK 5211
- Số tiền chuyển đến theo lệnh
chuyển Có.
- Các khoản chi hộ đơn vị khác
trong cùng hệ thống ngân hàng
theo gi
ấy o
N
li
ên ng g
ửi đi.
- Các khoản thu hộ đơn vị khác
trong cùng hệ thống ngân ng
theo giấy báo Có liên hàng gửi đi.
- Số tiền chuyển theo Lệnh hủy
l
ệnh chuyển Nợ đ
ã chuy
n
.
Nợ: Phản ánh số chênh lệch chi
hộ nhiều hơn thu hộ.
Có: Phản ánh số chênh lệch thu
hộ nhiều hơn chi hộ.
Nội dung và kết cấu Tài khoản 5212: Liên hàng đến năm nay.
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiếp nhận về giao dịch liên hàng đến năm nay
với các đơn vị khác trong cùng hệ thống ngân hàng.
Nợ TK 5211
- Số tiền đơn vị khách trong cùng
hệ thống ngân hàng thu hộ theo
giấy báo Có liên hàng nhận được.
- Số tiền các giấy báo Nợ liên hàng
đ
ã
đư
ợc đối chiếu.
- Số tiền đơn vị khách trong cùng
hệ thống ngân hàng chi hộ theo
giấy o Nợ liên hàng nhận được.
- Số tiền các giấy báo Có liên hàng
đ
ã
đư
ợc đối chiếu
.
Nợ: Phản ánh số các giấy báo
Có liên hàng chưa được đối chiếu.
Dư Có: Phản ánh số các giấy báo Nợ
liên hàng chưa được đối chiếu.
4.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
4.3.1. Thanh toán bằng Séc
4.3.1.1. Khái niệm
Séc lệnh trtiền của chủ tài khoản, được lập trên mẫu do ngân hàng qui định, yêu
cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền trên i khoản tiền gửi của mình để trả cho người
thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cầm séc.
Séc ngân hàng hay còn gọi là séc tiền mặt hoặc là một chứng từ mệnh lệnh của chủ
tài khoản đối với ngân hàng đang chủ quản tài khoản đó trích tiền từ tài khoản của mình
cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc đó hoặc cho người cầm tséc đó một stiền nào
đó có ghi trên séc thông qua tiền mặt hoặc chuyển khoản theo yêu cầu.
Séc do ngân hàng phát nh cho khách hàng nhân hay công ty doanh nghiệp
được người đứng đầu tài khoan quản lý, thông qua thông tin trên séc thì không nhất thiết
phải mặt của người chủ tài khoản số tiền vẫn được chuyển cho người nhận thông
qua chứng từ này một cách nhanh chóng.
Hình 4.1a. Mẫu Séc của NHTMCP Vietinbank (mặt trước)