BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. Chương 1: Bài tập đối tượng kế toán ngân hàng
Bài 1.1: Các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế nào sau đây là đối tượng của kế toán ngân hàng:
1. Giá chứng khoán tăng ngày 13/12.
2. Ngân hàng mua một phương tiện vận chuyển để vận chuyển tiền.
3. Khách hàng Thanh Nga báo mất sổ tiết kiệm và một tờ Séc.
4. Công ty Tiến Đạt nộp vào ngân hàng Ủy nhiệm chi số tiền 2 tỷ đồng, tài khoản của
công ty còn để tiền thanh toán.
5. Khách hàng cá nhân nộp tiền mặt kèm CMTND đề nghị mở sổ tiền gửi tiết kiệm mới.
6. Ngân hàng thu tiền bồi thường vật chất của nhân viên An làm mất tài sản của Ngân
hàng.
7. Ngân hàng thanh toán tiền điện cho công ty điện lực.
8. Ngân hàng nộp thuế trước bạ mua xe
9. Tỷ giá VNĐ/USD biến động giảm vào cuối ngày
10.Ký hợp đồng tín dụng với khách hàng
11.Ngân hàng thanh lý một khoản nợ không thu hồi được
12.Ngân hàng ký cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn cho khách hàng
13.Ngân hàng chi trợ cấp tiền sinh hoạt cho 1 Bà mẹ Việt nam anh hung
14.Ngân hàng phát hành thư tín dụng cho khách hàng
Bài 1.2: Tại ngân hàng cổ phần A cuối ngày 31/12/N tình hình số trên các tài khoản tổng hợp
như sau(Đơn vị tính: 1.000.000đ)
Nội dung Số tiền Nội dung Số tiền
1.Cho vay khách hàng 992.725 8.Cho vay các TCTD 129.606
2.Vốn các loại quĩ của
ngân hàng
168.520 9.Tiền gửi của các TCTD 64.734
3.Đầu tư liên doanh 60.639 10.TSCĐ 52.971
4.Tiền gửi của KH 1.497.827 11. Tài sản có khác 57.862
5.Tiền mặt 70.000 12. Nợ phải trả khác 18.590
6.Tiền gửi tại NHNN 102.78 13.Tài sản thế chấp, cầm
cố của khách hàng
405.225
7.Tiền gửi tại các TCTD 167.330 14.Lãi (lỗ) ?
Yêu cầu: 1. Hãy cho biết những khoản mục trên thuộc đối tượng tài sản hay nguồn vốn của
ngân hàng
BỘ MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - ĐHTM 1
2.Hãy tính toán và điền số liệu vào chỗ trống (?)
Bài 1.3: Hãy cho biết vốn chủ sở hữu của ngân hàng TMCPXYZ dựa trên các số liệu cho biết
sau(Đơn vị tính: tỷ đồng)
Nội dung Số tiền Nội dung Số tiền
1.Cho vay các chủ thể kinh
tế
3.700 8.Dự phòng rủi ro tín dụng 28
2.Tiền mặt 600 9.Các khoản đầu tư 50
3.Tiền gửi của khách hàng 3.240 10.Khoản phải thu khác 6
4.Tiền gửi của các TCTD 256 11.Tiền gửi tại NHNN 1.010
5.Đầu tư vào trái phiếu kho
bạc
1.250 12.Khoản phải trả khác 14
6.TSCĐ 67 13.Phát hành giấy tờ có giá 450
7.Hao mòn TSCĐ 15 14.Tiền gửi tại các TCTD
khác
100
Bài 1.4: Ngày 30/6/N tại NHTM An Bình có số liệu sau(Đơn vị tính: triệu đồng)
Nội dung Số tiền Nội dung Số tiền
1.Tiền mặt 4.105 7.TSCĐ 4.989
2.Tiền gửi của khách hàng 121.483 8.Tài sản có khác 128.115
3.Tiền vay TCTD khác 29 9.Tài sản Nợ khác
- Thanh toán vốn
- Tài sản nợ khác
211.115
207.923
3.641
4.Phát hành giáy tờ có giá 381 10.Vốn các quĩ của
TCTD
17.658
5.Tiền gửi tại NHNN 3.980 11.Tiền vay NHNN 1.800
6.Tín dụng đối với tổ chức kinh
tế và cá nhân
211.736
Yêu cầu: Phân loại đối tượng kế toán trên thành vốn và nguồn vốn
II. Chương 2: Bài tập huy động vốn
Bài 2.1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
BỘ MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - ĐHTM 2
1.Nhận tiền gửi tiết kiệm 6 tháng của bà A số tiền 60.000.000
2. Ông X yêu cầu chuyển 150.000.000 từ tiền gửi tiết kiệm 3 tháng sang tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn
3. Khách hàng rút lãi tiền gửi tiết kiệm định kỳ hàng tháng 3.500.000
4. Bà T đến rút lãi tiết kiệm định kỳ 3 tháng 600.000 vốn gốc 30.000.000 và gửi tiếp 1 kỳ nữa.
5. Được phép của NHNN, NHTM phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá đợt 2 thu được
400.000.000 tiền mặt
6.Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá 6 tháng đợt 1 đến hạn thanh toán số tiền 56.000.000, lãi
kỳ phiếu 9.000.000. Khách hàng đã nhận bằng TM
7. Ông B gửi 200.000.000 tiết kiệm không kỳ hạn đồng thời rút 360.000 lãi tiết kiệm định kỳ
8. Trả lãi tiền gửi tiết kiệm định kỳ 16.000.000 trong đó 6.000.000 trả hàng tháng còn lại trả
cuối kỳ.
9. Lãi nhập vốn cho tiền gửi thanh toán của khách hàng 8.000.000.
10. Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá tới thời hạn thanh toán 200.000.000 khách hàng rút tiền
mặt , lãi kỳ phiếu 14.000.000 đã trả khi phát hành.
11. Ngân hàng phát hành kỳ phiếu chiết khấu mệnh giá 1.000.000 chiết khấu 100.000 thu
200.000 kỳ phiếu bằng tiền gửi ngân hàng của KH.
Bài 2.2: Tại ngân hàng TMCP Việt Á có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh trong ngày
15/3/N:
1.Ông Nguyễn Thành Nam đề nghị tất toán Thẻ tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng mở ngày 15/9/N-1
số tiền 80.000.000đ, lãi suất 12% /năm lĩnh gốc lãi khi đến hạn. Ông Nam đề nghị rút toàn
bộ gốc và lãi bằng tiền mặt. Ngân hàng đã dự chi trả lãi toàn bộ số tiền gửi trên
2.Bà Nguyến Thị Tâm nộp 200.000.000 đ tiền mặt m CMTND để gửi tiền tiết kiệm kỳ
hạn 3 tháng, có dự thưởng lãi suất 10,9%/năm
3.Ông Tuấn đề nghị tất toán Sổ tiền gửi kỳ hạn 9 tháng mở ngày 15/8/N-1 số tiền
500.000.000đ, lãi suất 12%/năm lĩnh lãi theo tháng. Ông Tuấn đề nghị rút tiền trước hạn bằng
tiền mặt . Theo qui định nếu rút tiền trước hạn khách hàng sẽ được hưởng tiền lãi theo mức lãi
suất 2,4%/năm. Khách hàng đã rút lãi được 5 tháng. Trước đó NH đã dự chi trả lãi cho KH
được 5 tháng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Biết rằng: Các tài khoản liên quan có đủ số dư để hạch toán.
BỘ MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - ĐHTM 3
Bài 2.3: Tại Ngân hàng Thương mại cồ phần Sài Gòn Thương Tín ngày 12/12/N có nghiệp vụ
kinh tế phát sinh sau: Khách hàng Nguyễn Thị Hương đề nghị tất toán Sổ tiết kiệm có kỳ hạn
6 tháng. Sổ tiết kiệm mở ngày 12/5/N, số tiền 200 triệu đồng lĩnh lãi khi đến hạn, lãi suất
1%/tháng. Khi đến hạn nếu khách hàng không đến lĩnh riền thì Ngân hàng sẽ nhập lãi vào vốn
cho khách hàng và tự động chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng với lãi suất tại thời điểm đó.
Ngày 10/9/N ngân hàng áp dụng mức lãi suất 0,9%/tháng cho loại tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6
tháng trả lãi sau. Nếu khách hàng rút vốn trước hạn thì chỉ được hưởng lãi suất 0.3%/tháng
Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ trong các trường hợp sau:
1. Khách hàng đề nghị lĩnh toàn bộ tiền mặt
2. Khách hàng đề nghị nhận tiền lãi, tiền gốc chuyển sang gửi tiết kiệm 3 tháng.
Biết rằng:
1. NH áp dụng hạch toán lãi phải trả cho toàn bộ kỳ hạn đối với tiền gửi tiết kiệm so kỳ
hạn ngay khi nhận tiền gửi
2. Lãi suất tiết kiệm 3 tháng là 1%/tháng.
Bài 2.4. Ngày 31/3/N tại Agribank chi nhánh Đống đa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
sau:
1.Ông Nguyễn Nam nộp vào Ngân hàng số tiền 50 triệu đồng CMND đề nghị gửi tiết kiệm
6 tháng , lãi suất 12%/năm
2.Bà Hải Thanh đề nghị tất toán Sổ tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng đề nghị rút tiền trước hạn. Biết
số trên thẻ tiết kiệm 100 triệu đồng, ngày gửi 31/1/N lãi suất 10%/năm lĩnh lãi hàng
tháng. Khách hàng đã lĩnh lãi được 1 tháng
3.Bà Lan Anh đề nghị trích tiền gửi không kỳ hạn để mua 10 trái phiếu do ngân hàng phát
hành, thời hạn 3 tháng lãi suất 12%/năm. Ngân hàng phát hành trái phiếu dưới hình thức chiết
khấu mệnh gía 1 triệu đồng/TP, tỷ lệ chiết khấu 5%
4.Ông Thành Tâm xuất trình CNND thẻ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 12%/năm đề
nghị rút tiền trước hạn 2 tháng. Biết rằng số dư trên thẻ tiết kiệm là 100 triệu đồng
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ
Biết rằng:
1. Các tài khoản có liên quan đều có đủ số dư để hạch toán
BỘ MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - ĐHTM 4
2. Ngân hàng tính hạch toán lãi phải trả về tiền gửi, tiết kiệm VNĐ ,ngoại tệ,lãi phải
trả về phát hành GTCG, phân bổ chiết khấu và lãi tính trước hàng tháng vào ngày cuối
tháng
3. Nếu khách hàng gửi kỳ hạn nhưng đề nghị rút trước hạn thì chỉ được hưởng mức lãi
suất của loại tiền gửi không kỳ hạn 2.4%/năm.
Bài 2.5. Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn ngày 15/9/N các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
như sau:
1. Cẩm xuất trình CMND 500 triệu đồng tiền mặt đề nghị mở thẻ tiết kiệm kỳ
hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng. Khách hàng được tặng một phần quà trị giá 100 000đ.
2. Công ty Thành Ý đề nghị mở tài khoản tiền gửi kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 0.9%/tháng
và chuyển từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn sang với số tiền 400 triệu đồng
3. Nhật Mỹ xuất trình CMND thẻ tiết kiệm không kỳ hạn đề nghị tất toán thẻ
dùng toàn bộ số tiền cả gốc và lãi để mở thẻ tiết kiệm mới kỳ hạn 3 tháng. Cho biết sao
thẻ tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng như sau: Mở thẻ ngày 15/8/N số tiền 80
triệu đồng, ngày 20/8 gửi thêm 45 triệu đồng. Ngày 25/8/N rút 50 triệu đồng. Ngày
31/8/N ngân hàng tính lãi và nhập vào vốn, ngày 5/9/N gửi thêm 15 triệu đồng.
4. Ông Vạn Thành xuất trình CMND thẻ tiết kiệm đề nghị rút tiền mặt. Trên thẻ tiết
kiệm ghi số tiền gửi: 300 triệu đồng, ngày đến hạn 15/11/N, ngày gửi tiền 15/5/N, lãi
suất kỳ hạn 6 tháng vào ngày khách hàng gửi tiền 0.85%/tháng, lĩnh lãi hàng tháng.
Ông Thành đã lĩnh lãi được 3 tháng. Vào thời điểm khách hàng gửi tiết kiệm NH qui
định nếu KH rút thẻ tiết kiệm trước hạn thì hưởng lãi không kỳ hạn 0.2%/tháng.
Yêu cầu:
1. Cho biết chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ kinh tế trên
2. Xử lý và định khoản nghiệp vụ
Biết rằng: Các tài khoản liên quan đều đủ số dư để hạch toán.
Bài 2.6: Tại Ngân hàng TMCPXYZ các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến phát hành giấy
tờ có giá như sau:
BỘ MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - ĐHTM 5