1
BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Phần I: Lý thuyết
1. Trình bày quy trình tiền gửi thanh toán
2. Trình bày quy trình tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
3. Trình bày quy trình tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
4. Trình bày quy trình phát hành giấy tờ có giá ngang giá trả lãi trước
5. Trình bày quy trình phát hành giấy tờ có giá ngang giá trả lãi sau
6. Trình bày quy trình phát hành giấy tờ có giá có triết khấu trả lãi sau
7. Trình bày quy trình phát hành giấy tờ có giá có phụ trội trả lãi sau
8. Trình bày bút toán giai đoạn giải ngân cho khách hàng vay vốn
9. Trình bày bút toán giai đoạn dự thu lãi cho vay
10. Trình bày bút toán giai đoạn thu lãi cho khách hàng vay vốn
11. Trình bày bút toán giai đoạn thu gốc cho khách hàng vay vốn
12. Nếu quy trình thanh toán UNC giữa 2 khách hàng mở TKTG tại 2 đơn vị ngân
hàng
13. Nếu quy trình thanh toán UNT giữa 2 khách hàng mở TKTG tại 2 đơn vị ngân
hàng
14. Trình bày quy trình kế toán thanh toán chuyển tiền quốc tế
Phần II: câu hỏi đúng/ sai có giải thích
1. Nguyên tắc luân chuyển chứng từ chuyển khoản là đảm bảo ghi nợ trước, ghi
có sau tức là nhắm đảm bảo ghi nhận bút toán kép về nợ trước về có sau
2. Sau thời gian đáo hạn của giấy tờ có giá, ngân hàng sẽ xử lý tương tự như tiền
gửi không kỳ hạn, tức trả lãi không kỳ hạn định kỳ hàng tháng lãi nhập gc.
3. Điểm giống nhau bản giữa phươn thức thanh toán chuyển tiền điện tử
phương thức thanh toán trđặc điểm các ngân hàng chphải thanh
toán cho nhau phần chênh lệch giữa các khoản phải thu và phải trả
2
4. Việc hạch toán lãi nhập gốc cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn tác động đến
cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.
5. Nguyên tắc luân chuyên chứng từ đối với chứng từ thu tiền mặt vào quỹ ngân
hàng là đảm bo ghi có vào tài khoản khách hàng sau đó kiểm soát, kiểm đến
thu tiền đầy đủ.
6. Trong nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ, ngân hàng áp dụng tỷ giá mua đối với
ngoại tệ đổi đi và tỷ giá bán đối với ngoại tệ nhận chuyển đổi
7. Việc hạch toán dự trả lãi tác động đến qui mô tài sản và nguồn vốn của ngân
hàng
8. Khoản mục cho vay khahcs hàng trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng
tổng dư nợ của các tài khoản phản ánh các hình thức cấp tín dụng cho khách
hàng
9. Trong trường hợp thanh toán UNT quyền chuyển nợ, nguyên tắc ghi nợ
trước, ghi có sau đã bị vi phạm
10. Khi ngân hàng bảo lãnh cho một khách hàng thì ngân hàng chưa coi đó là một
khoản tín dụng vì ngân hàng chưa phải hạch toán nội bảng
Phn III: Bài tập
Câu 1 Ngày 25/9/N tại Ngân hàng ACB X các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh sau:
1. Ông Bình đnghtất toán tiết kiệm trước hạn, số tiền gốc 100trđ, lãi trả sau, LS
6,5%/năm, thời hạn 6 tháng, ngày mở sổ 05/7/N; LS không kỳ hạn 1%/năm.
2. Ông Nam đến thanh toán chứng chỉ tiền gửi, mnh giá 150trđ, thời hạn 1 năm, lãi
suất 7%/năm, ngày phát hành 3/9/N-1, lãi suất không kỳ hạn 1%/năm. Ông Nam lập
giây yêu cầu mở sổ tiết kiệm 100trđ, thời hạn 1 năm, số còn lại chuyển vào TK tin
gửi thanh toán.
3
3. Giải ngân cho công ty A, stiền 600trđ, LS cho vay 10%/năm, thời hạn cho vay
18th, công ty lập UNC yêu cầu trả cho công ty M (TK tại ngân hàng TPBank Y khác
tỉnh). Giá trị TSTC là 2.000 trđ.
4. Công ty D nộp chứng từ BKNS + SCK, stiền 200trđ, séc do công ty E (TK ti
cùng ngân hàng) ký phát ngày 25/9/N
5. Bà Linh rút tiền tiết kiệm đến hạn, số tiền gốc 10.000USD, lãi trả sau, thời hạn 6
tháng, lãi suất 2%/năm. Linh đnghị chuyển toàn bộ sang VND để mở sổ tiết
kiệm 200trđ, thời hạn 9th, lãi trả sau, số còn lại rút bằng tiền mặt. Biết USD/VND =
23.100/23.200/23.300.
6. Nhận được lệnh của Hội sở chính, điều chuyển 1 tỷ đ tiền mặt sang ngân hàng
ACB Y, Ngân hàng ACB X tchc vận chuyển.
7. Truy thu bằng được khoản nợ khó đòi ngắn hạn NH đã dùng dphòng đxử
tổn thất, số tiền 50trđ
Yêu cầu: Tính và hạch toán các nghiệp vụ trên. Biết rằng: NH tính và hạch toán lãi
đầu ngày; Số các TK đủ điều kiện để thực hiện thanh toán; các NH đã tham gia
TTĐTLNH; NH thu pchuyển tiền 0,011% tính trên doanh số thanh toán, phí thu
hộ 5.500đ/món (gồm cả VAT)
Câu 2. Xử lý, tính và hạch toán các tình huống sau:
1. Công ty H vay NHTM X 600trđ, thời hạn vay 10 tháng, lãi suất 12%/năm, ngày
giải ngân 10/7/N, theo thỏa thuận kỳ trả nợ 1 tháng, gốc trả đều các kỳ vào ngày 10,
lãi trả cùng nợ gốc và tính theo dư nthực tế, nhưng đến ngày 20/9/N, công ty vn
chưa trả nợ kỳ 2.
2. Ngày 10/7/N công ty K nộp UNC trả nợ khoản vay 500trđ, ngày vay 10/2/N, thời
hạn vay 3 tháng, LS 12%/năm, theo thỏa thuận gốc lãi trả 1 lần khi đến hạn. Công
ty được NH chấp thuận gia hạn nợ thêm 2 tháng tính từ ngày 11/5/N. NH không tính
lãi phạt đối với lãi chậm trả. NH tính và hạch toán lãi đầu ngày.
4
3. Công ty XNK Long Hải yêu cầu mở L/C giá trị 500.000USD, công ty nộp UNC
trích TK tiền gửi thanh toán USD để ký quỹ 10% giá trị L/C; Giá trị tài sản thế chp
15 tỷ đ, phí mở L/C 1,5% giá trị L/C (gồm cả VAT). NH thực hiện chuyển đổi các
khoản thu, chi và thuế bằng ngoại tệ sang VND ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát
sinh. Biết USD/VND = 23.100/23.200
Câu 3. Ngày 20/9/N tại NH Công thương M c nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh sau:
1. Hường đề nghị tất toán sổ tiết kiệm đến hạn, số tiền gốc 100trđ, thời hạn 3
tháng, lãi trả sau, lãi suất 6%/năm, Bà Hường nộp thêm tiền mặt để mở sổ tiết kiệm
200trđ, thời hạn 6 tháng, lãi trả sau.
2. Ông Bình đến thanh toán chứng chỉ tiền gửi đến hạn, mệnh giá 150trđ, thời hạn
9th, LS 7%/năm. Ông lập giấy đề nghị chuyển 100trđ để mở sổ tiết kiệm 6th, số còn
lại rút bằng tiền mặt
3. Giải ngân cho công ty P, số tiền 1.500trđ, thời hạn 36th, Lãi suất cho vay 12%/năm,
công ty lập UNC yêu cầu trả cho công ty K (TK tại ngân hàng SHB chi nhánh N).
Giá trị TSTC là 3.000 trđ.
4. Công ty M nộp BKNS + SCK, stiền 100trđ, séc do công ty E (TK tại NH) ký
phát ngày 15/9/N
5. Nhận được báo từ ngân hàng đại lý thanh món Bchứng tnhthu của doanh
nghiệp xuất khẩu B số tiền 100.000USD.
6. Nhận 5 tỷ đ tiền mặt tNH Công thương N điều chuyển đến, NH ng thương N
tổ chức vận chuyển.
7. Cuối ngày, đối chiếu phát hiện thừa quỹ 2 trđ
Yêu cầu: Tính và hạch toán các nghiệp vụ trên;
Biết rằng: NH tính và hạch toán lãi đầu ngày; Số dư các TK đủ điu kiện để thc
hiện thanh toán; các NH tham gia hệ thống TTĐTLNH; NH thu phí chuyển tiền
0,011% tính trên doanh số thanh toán, phí thu hộ 5.500đ/món (gồm cả VAT)
5
Câu 4. Xử lý, tính và hạch toán các tình huống sau:
1. Doanh nghiệp A vay NH 1.200trđ, thời hạn vay 1 năm, LS 12%/năm, ngày gii
ngân 12/5/N theo thỏa thuận kỳ trnợ 2 tháng, gốc trả các kỳ vào ngày 12, lãi trả
cùng nợ gốc và tính theo dư nthc tế. Nhưng đến ngày 22/9/N DNA vẫn chưa đến
trả nợ kỳ 2. NH tính và hạch toán lãi đầu ngày
2. Ngày 10/9/N Công ty C nộp UNC trả nợ NH khoản vay 500trđ, thời hạn vay 5
tháng, ngày giải ngân 10/3/N, LS 12%/năm, theo thỏa thuận lãi trả cùng nợ gốc khi
đến hạn. Theo đề nghị NH đã gia hạn thêm 1 tháng. (Bỏ qua lãi phạt đối với lãi chậm
trả). Giá trị TSBĐ là 2.000trđ
3. Công ty xuất nhập khẩu B nộp UNC đề nghị trích tài khoản TGTT bằng USD số
tiền 100.000USD đquỹ bảo lãnh thanh toán theo hợp đồng bảo lãnh giá trị
1.000.000USD, thời hạn 3 tháng nộp phí bảo lãnh 2%/năm, giá trị TSBĐ
2.000.000USD. NH thực hiện chuyển đổi các khoản thu, chi thuế bằng ngoại tệ
sang VND ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh. Biết USD/VND = 23.100/23.200
Câu 5. Ngày 15/9/N tại NH Công thương Y các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh sau:
1. Khách hàng Nam (TK tại ngân hàng) rút tiền mặt bằng thẻ ghi Nợ tại máy ATM
số 1234 do chi nhánh quản lý, số tiền 3trđ, phí rút 1.100đ (gồm cả VAT)
2. Bà Vân đến tất toán stiết kiệm đến hạn, số tiền 100trđ, kỳ tháng 3 tháng, lãi tr
sau, lãi suất 6%/năm, Bà Vân nộp thêm tiền mặt để mở sổ tiết kiệm, stiền 300trđ,
kỳ hạn 1 năm, lãi suất 7%/năm.
3. Ông Trung đến thanh toán kỳ phiếu ngân hàng, mệnh giá 300trđ, lãi trả sau, lãi
suất 6%/năm, thời hạn 3 tháng, ngày phát hành 20/5/N, lãi suất không kỳ hn
1%/năm. Ông Trung đề nghị chuyển 200trđ vào TK tiền gửi thanh toán của ông tại
NH, số còn lại ông xin rút bằng tiền mặt.