intTypePromotion=1

Giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư: Phần 1

Chia sẻ: Minh Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

0
252
lượt xem
128
download

Giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 cuốn giáo trình "Lập và thẩm định dự án đầu tư" cung cấp cho người học các kiến thức: Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của môn học, những vấn đề lý luận chung về dự án đầu tư, trình tự và nội dung nghiên cứu của quá trình dự thảo dự án đầu tư,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư: Phần 1

  1. TRƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN BỘ MÔN KINH TẼ ĐẦU Tư Chủ biên: Nguyền Bạch Nghuyệt GIÁO TRÌNH L Ậ P V À T H Â M Đ Ị N H D Ừ Á N Đ Ầ U T ư NHA XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÁN ỉ
  2. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. TRƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BỘ MÔN KINH TẾ ĐẦU Tư PGS.TS NGUYỄN BẠCH NGUYỆT (Chủ biên) PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG PGS.TS NGUYỄN NGỌC MAI G i á o trình L Ậ P V À T H Ẩ M Đ Ị N H D ự Á N Đ Ầ U T ư (Tái bản có bổ sung) TRƯỞNG ^.ẸMTE&QT.KD ĐH.KỊNa TỂ PHÒNGMƯỢN NHÀ XUẤT BẢN ĐẠT HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 2008 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. L Ờ I NÓI ĐẦU Nhằm đáp ứng yêu cầu đồi mới nội dung chương trình đào tạo cán bộ quàn lý kinh tế, quản trị kinh doanh và sự ra đời của chuyên ngành mới: Chuyên ngành Kinh tế đầu tư. Giáo trình "Lập và thẳm định dự án đầu tư hayở lần tái bàn trước còn được gọi là Lập và quàn lý dự án đầu tu" do PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai biên soạn đã được xuất bàn lần đầu tiên năm 1996. Đến nay được sự đồng ý của Hội đồng khoa học trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Bộ môn Kinh tế đầu tư trong lần tái bản này đã hoàn thiện và bồ sung một số nội dung, nâng cao chắt lượng cùa giáo trinh nhàm đáp ứng tốt han nữa nhu cầu quàn lý kinh tế nói chung và quản lý hoạt động đầu tư nói riêng của đất nước. Tham gia biên soạn gồm có: 1. TS. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, chủ biên và viết chương VI 2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai viết chương ì, li, IU, IV, V và một phần chương vu 3. Ths Phạm Vãn Hùng viết một phần chương vu 4. Ths Từ Quang Phương viết chương VUI Bộ môn Kinh tế đầu tư chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Hội đồng khoa học trường ĐHKTQD đã tạo thuận lợi cho việc hoàn thiện và tái bản cuốn giáo trình này. Bộ môn Kinh té đầu tư Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. Chương ì ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM vụ NGHIẾN cứu CỦA MÔN HỌC ì. Sự CẦN THIẾT PHÁI TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẨU Tư THEO Dự ÁN VÀ QUÀN LÝ Dự ÁN ĐẦU Tư 1. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt dộng đầu tư. theo dự án Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián • tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mỏ rộng các cơ sỏ vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sỏ sàn xuất kinh doanh dịch vụ các cd quan quản lý nhà nước và xả hội nói riêng. Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sàn xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật trên đây gọi là đầu tư phát triển. Đó lả một quá trình có thòi gian kéo dài trong nhiều năm vói số lượng các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu tư khá lốn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Các thành quà của loại đầu tư này cẩn và có thể được sử dụng trong nhiều năm đủ để các lợi ích thu được tương ứng 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. và lốn hơn những nguồn lực đã bỏ ra. VUI tu Him »ạj -«.. B cuộc. đầu tư mối được coi là có hiệu quả. Nhiều thành quả của đầu tư có giá trị sử dụng rất lâu, hàng trăm năm, hàng ngàn năm như các công trình kiến trúc cổở nhiều nước trên thế giới. Khi các thành quả của đầu tư là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc hạ tầng như nhà máy, hầm mỏ, các công trình thúy điện, các công trình thủy lợi, chứng xá, cầu cống, bến càng... thì các thành qua này sẽ tiến hành hoạt động của mình ngay tại nơi chúng đã được tạo ra. Do đó, sự phát huy tác dụng cùa chúng chịu ảnh hường nhiều của các điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên tại nơi đây. Để đảm bào cho mọi công cuộc đầu tư phát triển được tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quà kinh tế - xã hội cao thì trước khi. bò vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý... có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư, phải dự đoán các yếu tố bất .định (sẽ xảy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi các thành quà cùa hoạt động đầu tư kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự kiến trong dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư. Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong dự án đầu tư. Thực chất của sự xem xét và chuẩn bị này chính là lập dự án đầu tư. Có thể nói, dự án đầu tư (được soạn thào tốt) là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn. 6 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 2. Tâm quan trọng của việc quản lý các dự án đầu tư Để quá trình soạn thảo các dự án đầu tư được tiến hành nghiêm túc, bản dự án được lập ra có chất lượng tốt, quá trình thực hiện dự án đã được soạn thào tiến triển thuận lợi, quá trinh hoạt động của dự án sau này đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác tổ chúc, phân công, phân nhiệm giữa các bộ phận có liên quan, giám sát, điều phối việc thực hiện các hoạt động, các công việc cửa từng bộ phận, kịp thòi có biện pháp xử lý các tình huống nảy sinh. Tất cả những vấn đề này thuộc chức năng của quản lý dự án. Có thể nói, có dự án mới chì là điều kiện "cần" còn để đảm bảo cho công cuộc đầu tư theo dự án thành công, mục tiêu của dự án được thực hiện thì điều kiện "đủ" chính là quàn lý tốt các hoạt động ỏ mỗi giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư về tất cả các mặt chất lượng, tiến độ và chi phí gọi chung là quản lý dự án đầu tư. n. ĐÓI TƯỢNG VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN cứu CỦA MÔN HỌC í. Đối tường nghiên cứu Môn học lập và quản lý dự án đầu tư là một môn khoa học kinh tế nghiên cứu các vấn đề phương pháp luận về lập và quàn lý các dự án đầu tư phát triển. Nghiên cứu các vấn đề phướng pháp luận về lập dự án đầu tư, môn học lập và quàn lý dự án đầu tư trước hết xem xét các vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư như: 7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. Khái niệm, bản chất của đầu tư. Nguồn vốn và nội dung của vốn đầu tư, khái niệm, công dụng, các giai đoạn hình thành và thực hiện của dự án đầu tư, nội dung và đặc điểm nghiên cứu ồ mỗi giai đoạn; xem xét nội dung và phương pháp phân tích các khung cảnh. kinh te - xã hội, thị trường, kỹ thuật, tổ chức nhân sự của dự án, phân tích khía cạnh tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội của dự án. Về quản lý dự án, môn học nghiên cứu các vấn đề về đổi tượng và nội dung quản lý, xem xét các phương tiện và côhg cụ được sử dụng trong quản lý dự án, nghiên cứu các hình thức tổ chức quản lý dự án và sự hình thành bộ máy tổ chức quản lý dự án, các phương pháp điều phổi và quản lý hoạt động của dự án nói chung và quản lý việc thực hiện từng nhiệm vụ, từng công việc của dự án nói riêng. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu của môn học - Làm rõ cơ sở khoa học của việc phải đầu tư theo dự án. - Làm rõ cơ sở khoa học và nội dung cùa phương pháp phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh mặt kỹ thuật, kinh tế, tài chính của các dự án đầu tư; nghiên cứu các vấn đề về thị truồng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của dự án. - Làm rõ cơ sỏ khoa học của việc xác định đối tượng, nội dung, phương pháp, công cụ và bộ máy tổ chức quản lý các dự án đầu tư. - Vận dụng các vấn đề lý luận và phương pháp luận về lập và quản lý các dự án đầu tư vào điều kiện cụ thểở Việt Nam. Trên cơ sỏ nghiên cứu đối tượng và thực hiện các nhiệm vụ trên đây, môn học Lập và quản lý dự án đầu tư được sử dụng để giảng dạy cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. Đầu tư và Quản trị -kinh doanh sau khi đã được trang bị kiến thức kinh tế đại cương. HI. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cứu CỦA MÔN HỌC 1. Phương pháp nghiên cứu Là một môn khoa học kinh tế, cho nên cũng như các môn khoa học kinh tế khác, môn học Lập và Quản lý dự án đầu tư coi chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận và sử dụng các phương pháp của thống kê học, toán kinh tế, phân tích hệ thống... trong quá trình nghiên cứu đối tượng và thực hiện các nhiệm vụ của mình. 2. Khái quát nội dung nghiên cứu của môn học Để làm rõ các vấn đề về phương pháp luận, môn học lập và quản lý dự án đầu tư tập trung xem xét các vấn đề sau dây: - Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của môn học - Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư - Phương pháp luận về lập dự án đầu tư - Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội tổng quát và thị trưòng, kỹ thuật và tổ chức nhân sự của dự án đầu tư - Phân tích khía cạnh tài chính của dự án đầu tư - Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư - Những vấn đề lý luận và phương pháp lụận về quàn lý dự án đầu tư 9 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. - Những vấn đề về tổ chức quản lý dự án đầu tư - Điều phối và quản lý hoạt động của dự an đầu tư Câu hỏi ôn tập và thảo luận 1. Sự cần thiết phải trang bị các kiến thức về lập dự án và quản lý dự án đầu tư. 2. Đổi tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu cùa môn học. Theo anh chị như vậy đã thỏa đáng chưa? Tại sao? 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. Chương li NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VE ĐAU Tư VÀ D ự ÁN ĐẦU T ư ì. ĐẦU Tư 1. Khái niệm Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chúng ta có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư (còn gọi là hoạt động đầu tư). Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung, là sự hy sinh các nguồn lực ỏ hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quà nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quà đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là súc lao động và trí tuệ. Những kết quả đó có thể là(Sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, các của .cải vật chất khác...), tài sản tri tuệ (trinh độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc vổi năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Trong các kết quả đã đạt được trên đây những kết quả là các tài sàn vật chất, tài sàn trí tuệ' và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ dối vói ngưòi bò vốn mà còn đối vối cả nền kinh li Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. tế. Những kết quà này không chỉ nguôi đầu tứ mà cả nền kinh tế được thụ hưởng. Theo nghĩa hẹp, đấu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các. nguồn lựcỏ hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quà trong tương lai lốn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quà đó. Như vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sử dụng các nguồn lựcỏ hiện tại đề trực tiếp làm tăng các tài sần vật chất, nguồn nhân lực và tài sàn tri tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sàn và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù đầu tu theo nghĩa hẹp hay phạm trù đầu tư phát triển. Từ đây ta có định nghĩa về đầu tư phát triển như sau; Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lục vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bổi dưdng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thuồng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động cùa các ca sỏ đang tổn tại và tạo tiếm lực mới cho .nền kinh t ế - x ã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. 2. Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hỉnh đẩu tư khác là : - Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt qua trình thực hiện đầu tư. Đây là cái giá phái trả khá lớn của đầu tư phát triển. 12 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. - Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của'nó phát huy tác dụng thuồng đòi hòi nhiều năm tháng vói nhiều biến động xảy ra. - Thòi gian cần hoạt động để có thể thu hổi đủ vốn đã bò ra đối với các cổ sỗ vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hòi nhiều năm tháng và đo đó không tránh khỏi sự tác dộng 2 mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế... - Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tổn tại vĩnh viễn như các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (Kim Tự tháp cổ Ai Cập, Nhà thò La Mã ở Bôm, vặn Lý Truồng Thành ồ Trung Quốc,Ẫngco Vát của Cămpuchia....). Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thảnh quả đầu tự phát triển. - Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt độngỏ ngay noi mà nó được tạo dựng nên. Do đố, các điều kiện về địa hỉnh tại đó có ảnh hưởng lốn đến quá trinh thục hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư. Thí dụ: Quy mô đầu tư để xây dựng nhà máy sàng tuyển than ỏ khu. vực có mò than tùy thược rất nhiều vào trữ lượng than của mò. Nếu trữ lượng than của mỏ ít thì quy mô nhà máy sàng tuyển cũng không nên lớn để đảm bảo chạ nhà máy hàng năm hoạt động hết công suất vói số năm tổn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án. Đối với các nhà máy thủy điện, công suất phát điện tùy thuộc nhiều vào nguồn nưâc nơi xây dựng công trình. Sụ cung cấp điện đều đặn thuồng xuyên phụ thuộc nhiều vào tính ổn định của nguồn nước. Không thể di chuyển nhà máy thủy điện như di chuyển những chiếc máy tháo ròi do các nhà máy sàn xuất ra từ địa điểm này đến địa điểm khác. Ì* Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. : Việc xây dựng các nhà máyỏ nơi địa chất không ổn định sẽ không đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động sau ' nảy, thậm chí cả trong quá trình xây dựng cóng trinh. - Mọi thành quả và hậu quả của quá trinh thực hiện đầu tư chịu ảnh hường nhiều của các yếu tố không ổn định theo thòi gian và điều kiện địa lý của không gian. - Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quà kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. 3. Nguồn vốn dầu tư 3.1. Vốn đẩu tư của đất nước nói chung được hình thành từ 2 nguồn cơ bản. Đó là vốn huy động trong mtóc và vốn huy động từ nưốc ngoài - Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn vốn sau đây: + Vốn tích lũy từ ngân sách + Vốn tích lũy của các doanh nghiệp. + Vốn tiết kiệm của dân cư - Vốn huy động từ nước ngoài bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp. Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân nguôi nước ngoài đầu tư sang các nưốc khác và trực tiếp quàn lý hoặc tham gia quàn lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra. Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ; các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ được thực hiện dưới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, cho vạy ưu đãi vối thời hạn dài và lãi suất tháp, vốn viện trự. phát triển chính thức cua CÁC nước công nghiệp phát. triển (ODA). 14 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 3.2. Nguồn vốn đầu tư của các ca sỏ - Đối vối các cơ quan quàn lý Nhà nước, các cơ sỏ hoạt động xã hội phúc lợi công cộng vốn đầu tư do ngân sách cấp (tích lũy từ ngân sách và viện trợ qua ngân sách) vốn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ sỏ (bản chất cũng tích lũy từ phần tiền thừa do dân đóng góp không dùng đến). - Đối vối các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu tư được hình thành từ nhiều nguồn hờn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích lũy của ngân sách) vốn khấu hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự cố của doanh nghiệp, vốn vay phát hành trái phiếu, vốn góp liên doanh liên kết với các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước và các hình thức huy động vốn khác quy định theo Luật doanh nghiệp. - Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nưâc. Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu tư ngoài các nguồn vốn trên đây còn bao gồm tiền thu được do phát hành trai phiếu (nếu có đủ điều kiện theo qui định của Luật Doanh nghiệp). ị. Nội dung của vốn đầu tư : để tiến hành mọi công cuộc đầu tư phát triển đòi hòi phải xem xét các khoản chi phí sau đây: - Chi phí để tạo ra các tài sản cố định mói hoặc bào dưỡng sự hoạt động của các tài sản cố định cố sẵn. -Ị - - Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sàn lưu động; - êbi-phí chúíhUí đâu tứ; 15 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. - Chi phí dự phòng cho các khoan em pbat sinh Knõng dự kiến trước được. Trong mỗi nội dung trên đây lại bao gồm nhiều khoản chi tùy thuộc vào vị trí, chức nàng, bản chất và công dụng của mỗi khoản chi. n. Dự ÁN ĐẦU TƯ Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phúc tạp về mặt kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế-xã hội của hoạt động đầu tư đồi hòi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc. Sự chuẩn bị này được thể hiệnở việc soạn thảo các dự án đầu tư. Có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quà mong muốn. 1. Khái niệm về dự án đầu tư Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ. về mặt^hìnli thức, dự án đầu tư là một tập hồ sở tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quà và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tường lai. Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quàn lý việc SŨ dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xấhội trong một thòi gian dài. Trên góc độ kế hoạch hóa, dự ấn đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế Bói chung. Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quà cụ thể trong một thòi gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính: - Mục tiêu của dự án được thể hiện ỏ hai (nức: li Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế - xã hội do thực hiện dợ án dem lại. Và 2! mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án. - Các kết quà: đó là những kết quà cụ thể, có thể định lượng, dược tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đay là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án. - Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động "đđộc thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quà nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng vói một lịch biểu vả trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. - Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con nguôi cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dụ án. Trong 4 thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án. Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phái thưòng xuyên theo dõi đánh giá các kết quả đạt được. l"ílĩ^NỈ}Wf.RỈNHĩẾ^Tía lên quan trực PHÒNG MƯỢN 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. tiếp đối vối việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt dộng chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm. 2. Chu kỳ của dự án đầu tư Chu kỳ của dự án đầu tư là các bưóc hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trài qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt.hoạt động. Ta có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu tư theo hình sau đây: 3. Phân loại các dự án đầu tư Để thuận tiện cho việc theo dõi, quàn lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư cần tiến hành phân loại các dự án đầu tư (DAĐầu tư) và xem xét đặc điểm hoạt động của chúng. Có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thúc sau: 3.1. Theo cơ cấu tái sản xuất Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu. Trong đó đầu tư chiểu rộng có vốn lớn để khê đọng,lâu, thòi gian thực hiên đầu tư và thòi gian cần hoạt động để thu hồi đù vốn 18 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản