- 21 -
Ký hiu độ m tương đối là φ:
aa
max
b
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
=
= (2.2)
Độ m tương đối là mt thng s quan trng ca không khí m. Vi định
nghĩa trên đây có th thy rng, độ m tương đối đặc trưng cho kh năng nhn
thêm hơi nước hay nói cách khác là kh năng sy ca không khí m. Độ m
tương đối càng bé thì kh năng sy ca không khí càng ln.
Cũng t định nghĩa thì ta thy, đối vi không khí khô (φa = 0) nên nó có
độ m tương đối bng 0. Ngược li, không khí m bão hoà (φa = φmax) sđộ
m tương đối là 100%. Như vy, độ m tương đối ca không khí m biến đổi
trong gii hn 0% φ 100%.
+ Phương pháp đo độ m.
Như ta đã thy thì ta có hai khái nim v độ m là độ m tương đối và độ
m tuyt đối. Tuy nhiên, trong thc tế thì vic xác định độ m tuyt đối là rt
khó khăn, ít nht thì chúng ta phi có các dng c đo có độ chính xác rt cao, kéo
theo các dng c này chế to rt khó và rt đắt tin. Ngay c khi chúng ta đã có
độ m tuyt đối ri thì vic chuyn đổi thành tín hiu đồng nht là đin áp hoc
dòng đin để đi điu khin cũng là c mt vn đề.
Như vy, theo phân tích trên, chúng ta ch còn cách là đi xác định độ m
tương đối. Nhưng theo định nghĩa v độ m tương đối thì φ li ph thuc vào độ
m tuyt đối.
Do vy, để xác định được độ m ca không khí chúng ta phi xác định
được độ m tuyt đối hay phi xác định được lượng hơi nước có trong không khí
m.
Mt khác, theo phân tích trên ta thy hơi nưc bão hoà ph thuc vào áp
sut bão hoà.
- 22 -
a
max
ϕ
ϕϕ
= (2.3)
Tht vy, theo nhit động hc ca không khí m ta có:
pa.V = Ga.Ra.T (2.4)
pa.V = p.Va (2.5)
Trong đó: Ga là khi lượng hơi nước (kg).
V
a là phân th tích hơi nước (m3).
V là th tích không khí khô (m3).
Ra là hng s khí ca hơi nước.
p là áp sut ca không khí m (bar).
p
a là phân áp sut hơi nước (bar).
T là nhit độ ca không khí m (oK).
T (2.4) và (2.5) ta có biu thc
Ga.Ra.T = p.Va (2.6)
p = (Ga.Ra.T)/Va (2.7)
Ti T = const thì Ra = const nên:
pa = φa.Ra.T (2.8)
pb = φb.Ra.T (2.9)
Trong đó pa, pb tương ng là phân áp sut ca hơi nước và phân áp sut ca
hơi nước bão hoà ng nhit độ T ca không khí.
=> aa
b
b
p
p
ϕ
ϕϕ
== (2.10)
Áp sut bão hoà ta có th xác định được qua nhit độ. Do vy, để đo được
độ m ta ch cn đo nhit độ.
- 23 -
Hin nay có nhiu loi m kế đo độ m. Tuy các m kế hot động theo
nhiu nguyên lý khác nhau nhưng cùng mt cơ s nhit động là đều da trên
hiu s nhit độ nhit kế khô và nhit độ nhit kế ướt.
Ta xét quá trình bay hơi ca nước vào không khí trong điu kin đon
nhit. Vì là đon nhit nên nhit lượng cn thiết để nước bay hơi ly ngay t
không khí. Do đó, lp không khí sát ngay b mt bay hơi mt đi mt nhit lượng
đúng bng nhit lượng bay hơi ca nước. Vì vy, nhit độ ca lp không khí
ngay sát b mt bc hơi gim đi mt lượng nào đó so vi nhit độ không khí xa
b mt bay hơi. Nhit độ lp không khí ngay sát b mt bay hơi gi là nhit độ
nhit kế ướt tư và nhit độ không khí xa b mt bay hơi gi là nhit độ nhit kế
khô tk. Như mi người đều biết, để đo nhit độ ca không khí người ta có th
dùng các nhit kế bình thường, chng hn nhit kế thu ngân hay nhit kế rượu.
Để xác định nhit độ nhit kế ướt người ta cũng dùng nhng nhit kế bình
thường nhưng đặc bit bu thu ngân hoc bu rượu được bc mt lp bông luôn
luôn thm nước nh mao dn t mt cc nước. Nước trong lp bông bao quanh
bu nhit kế nhn nhit ca không khí và bay hơi. Vì không khí xung quanh bu
nhit kế mt nhit lượng để cho nước bay hơi nên nhit độ ca lp không khí này
gim xung. Vì lý do nói trên nên nhit độ này gi là nhit độ nhit kế ướt. Nhit
độ ca không khí xa b mt bay hơi cũng được đo bng chính nhit kế đó nhưng
không có bông thm nước bao quanh bu ca nó nên gi là nhit độ nhit kế khô.
Rõ ràng, không khí càng khô hay độ m tương đối φ ca nó càng bé thì
nước xung quanh bu nhit kế s bay hơi càng nhiu và lp không khí sát đó
càng mt nhiu nhit lưng và do đó nhit độ nhit kế ướt càng bé hay độ chênh
lch gia nhit độ nhit kế khô và nhit độ nhit kế ướt càng ln. Dĩ nhiên, khi
không khí khô tuyt đối hay độ m tương đối φ = 0 thì độ chênh lch nhit độ
này là cc đại. Ngược li, khi không khí m bão hoà hay độ m tương đối ca nó
φ = 100% thì nước xung quanh bu nhit kế không th bay hơi và do đó nhit độ
- 24 -
nhit kế khô và nhit độ nhit kế ướt bng nhau hay độ chênh lch nhit độ ca
hai nhit kế này bng không. Có th thy, nhit độ nhit kế ướt ch chính là nhit
độ bão hoà tương ng vi phân áp sut bão hoà ca hơi nước trong không khí
m. Như vy, độ chênh lch nhit độ gia nhit độ nhit kế khô và nhit độ nhit
kế ướt đặc trưng cho kh năng nhn m ca không khí và do đó trong k thut
sy người ta gi là thế sy ε. Như vy, thế sy bng:
ε = tk - tư (2.11)
+ Tính toán phân áp sut bão hoà theo nhit độ
Để xác định độ m tương đối ca không khí m, trước hết chúng ta cn xác
định phân áp sut bão hoà theo nhit độ.
Theo công thc:
aa
b
b
p
p
ϕ
ϕϕ
== (2.12)
Như vy, chúng ta cn phi biết phân áp sut hơi nước pa và áp sut bão
hoà tương ng vi nhit độ t ca không khí pb.
Để xác định áp sut bão hoà ca hơi nước nói chung và phân áp sut bão
hoà ca hơi nước trong không khí nói riêng khi biết nhit độ người ta thường
dùng bng thông s vt lý ca nước và hơi nước bão hoà. Tuy nhiên, vic tính
toán này không tht tin li khi chúng ta x lý các s liu này trên máy tính bng
các ngôn ng lp trình. Hơn hết, nếu dùng độ m đo được làm tín hiu điu
khin trong các h thng điu khin t động đặc bit là điu khin s vi vic x
lý tính toán s liu bng vi x lý và đưa ra tín hiu đi điu khin thì vic gii tích
hoá quan h pb = f(t) là hết sc cn thiết trong điu khin s.
Nhà bác hc Phylôhenko đã đưa ra công thc thc nghim để tính phân áp
sut bão hoà ca hơi nước trong không khí m khi biết nhit độ dưới dng:
- 25 -
lg(pb) = 0,622 + 7,5.
238
t
t
+
(mmHg) (2.13)
Độc lp vi Phylôhenko, Antoine cũng gii thiu công thc tính như sau:
pb = exp(12,031
4026,42
235 t
+
) (bar) (2.14)
Trong đó t là nhit độ đo được tính bng oC
Nếu s dng hai công thc này để tính áp sut bão hoà cho di nhit độ t
-25oC đến 200oC và ly giá tr áp sut bão hoà theo nhit độ cho trong bng làm
chun người ta nhn thy có sai s nht định. Do đó, x lý s liu t bng chun
quan h pb = f(t) trên máy tính, người ta đã đưa ra hai công thc sau:
Theo dng Phylônhenko:
pb = exp( 17.t 5,093
233,59 t
+) (bar) (2.15)
Theo dng Antoine:
pb = exp( 4026,42
12,000 235,500 t
+
) (bar) (2.16)
đây t là nhit độ đo được cũng tính bng oC
Hai công thc sau có sai s tương đối so vi giá tr trong bng chun là bé
n định hơn các công thc ca Antoine và Phylônhenko.
+ Tính độ m tương đối ca không khí theo phân áp sut bão hoà
Sau khi xác định được áp sut bão hoà theo nhit độ ta d dàng xác định
được độ m tương đối ca không khí m. Phn trình bày sau đây s cho chúng ta
thy cách xác định độ m tương đối bng các công thc gii tích toán hc.