1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TON
KHOA Y
Giáo Trình
TAI MŨI HỌNG
ĐƠN VỊ BIÊN SON: KHOA Y
Hu Giang, 2017
2
Thành phn biên son:
BS.CKI: TRƯƠNG VĂN LÂM
BS.CKI: NGUYN HNG NAM
BS.CKI: VƯƠNG TRƯƠNG CHÍ SINH
THS.BS: TRN LONG GIANG
3
MC LC
1. QUAN HỆ GIỮA TMH VÀ CÁC CHUYÊN KHOA KHÁC ..................... 4
2. VIÊM AMYDAN VIÊM VA .................................................................. 17
3. VIÊM HỌNG – VIÊM MŨI – VIÊM XOANG ......................................... 37
4. VIÊM TAI GIỮA CẤP – VIÊM TAI GIỮA MẠN – NGHE KÉM .......... 59
5. VIÊM THANH QUẢN ............................................................................... 73
6. UNG THƯ VÒM HỌNG – UNG THƯ HẠ HỌNG THANH QUẢN ...... 84
7. CHẢY MÁU MŨI ...................................................................................... 99
8. DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN ............................................................................... 104
9. KHÓ THỞ THANH QUẢN DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ........................... 110
10. CHẤN THƯƠNG TMH ........................................................................... 118
11. BIẾN CHỨNG NỘI SỌ DO TAI ............................................................. 135
12. THÍNH LỰC ĐỒ ...................................................................................... 144
4
QUAN H GIỮA CHUYÊN KHOA TAI MŨI HỌNG
VI CÁC CHUYÊN KHOA KHÁC
Ths.Bs. Trn Long Giang
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Kiến thức
1. Liệt kê được triệu chứng ở cơ quan TMH của một số chuyên khoa khác.
2. Trình bày được triệu chứng của một số cơ quan khác liên quan đến TMH.
Thực hành
1. Xác định được các triệu chứng, hội chứng của cơ quan TMH.
2. Khám được và đúng để phát hiện các triệu chứng thường gặp ở cở quan TMH.
3. Đề xuất được các t nghiệm bản để phân biệt với bệnh của các cơ quan
khác.
Thái độ
Bệnh Tai Mũi Họng liên quan mật thiết với một số chuyên khoa khác thể
là triệu chứng hoặc hội chứng của một bệnh khác cần phải quan tâm khai thác bệnh
sử và khám lâm sàng kỹ để có thể chẩn đoán sớm đưa ra hướng điều trị thích hợp.
II. NỘI DUNG CHÍNH
1. ĐẠI CƯƠNG
Tai mũi họng thuộc ngũ quan. Chuyên khoa TMH nghiên cứu điều trị
bệnh của những giác quan giúp con người tiếp xúc và thay đổi với thế giới bên
ngoài. Tai cửa ncủa hệ thống nghe thăng bằng. Mũi lối vào của đường
hấp. Họng cửa ngõ của đường ăn. Tổn thương họng thể gây hại cho
đường tiêu hóa. Ngược lại những bệnh đường tiêu hóa đều thể gây ảnh
hưởng đến tai, mũi, họng.
2. QUAN HỆ VỚI NỘI KHOA
5
Tai mũi họng rất nhiều quan hệ qua lại mật thiết với nội khoa. Sau đây
những vấn đề thường gặp.
2.1 Chảy máu mũi - Ói ra máu
Chảy máu mũi những triệu chứng thường gặp trong những bệnh nội khoa
như: Cao huyết áp, bệnh leucémie (leucose), bệnh sốt rét, bệnh vàng da chảy máu
(leptospira) hemophilie…
n ra máu (Bác TMH thường được mời đến khi bệnh nhân nôn ra
máu) do vỡ tĩnh mạch thực quản trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
2.2. Ho, khạc ra máu
Bệnh TMH cũng thể làm cho bệnh nhân khạc ra máu: Thí dụ :Chảy máu
mũi sau, dãn tĩnh mạch đáy lưỡi, viêm xoang… Bệnh Rendu-Osler (angiomatose
hémorragique familiale) với những đám dãn mạch máu niêm mạc mũi họng
cũng làm cho bệnh nhân khạc ra máu.
2.3. Viêm phế quản mạn và áp xe phổi
Dị vật (hột sa chê) nằm sâu trong phế quản gây viêm phế quản mạn hoặc
ápxe phổi.
2.4. Lò viêm (Infection focale)
viêm những viêm mạn tính (chứa vi khuẩn) như viêm amidan khe,
viêm xoang, sâu răng… từ những viêm này thông qua chế miễn dịch, dị
ứng, bệnh sẽ tác hại vào khớp, vào thận gây ra thấp khớp cấp, viêm nội tâm mạc,
viêm cầu thận cấp. Bác nội khoa sau khi điều trị thấp khớp cấp, viêm nội tâm
mạc, viêm cầu thận cấp thường hay gửi bệnh nhân đến TMH để cắt amidan hay
điều trị xoang, đề phòng tái phát (sau khi các bệnh nội khoa đã ỗn định).
2.5. Viêm họng, loét họng
Những bệnh về máu như: tăng bạch cầu (leucemie) mất bạch cầu hạt
(agranulocytose), tăng bạch cầu monocyt nhiễm khuẩn (mononucleocytose