Tình trng nôn và bun nôn: Nguyên nhân thường
gp và phương thc điu tr
Nôn và bun nôn là mt tình trng rt thường gp trong thc hành lâm sàng.
Bun nôn là mt cm giác khó chu, nhưng không đau. Mc đích ca bài viết này là
nhm mô tđánh giá nhng nguyên nhân ca tình trng nôn và bun nôn đồng thi
đưa ra mt s chn la trong điu tr để các bác sĩ có th tham kho trong quá trình
chn đoán và điu tr.
I. Mt s nguyên nhân ch yếu ca tình trng nôn và bun nôn thường gp
- Nguyên nhân do thuc (hóa tr liu ung thư, gây mê, kháng sinh …)
- Nhim độc (hóa cht công nghip, độc t trong thc ăn, bia rượu)
- Nguyên nhân nhim trùng (vi trùng, virus, ký sinh trùng, vi nm)
- Nguyên nhân tiêu hóa, tiết niu (viêm d dày tá tràng, hp môn v, ung thư
đường tiêu hóa, viêm rut, viêm túi mt cp, viêm ty cp, viêm rut tha cp, cơn
đau qun thn…)
- Nguyên nhân t h thn kinh trung ương (migrain, ri lon tin đình, say tàu
xe, chn thương s não, u não, viêm não, viêm màng não, não úng thy…)
- Nguyên nhân ni tiết, sn ph khoa (đái tháo đường, suy giáp, suy thượng
thn, thai nghén…)
- Nguyên nhân tâm thn (ăn vô độ, biếng ăn tâm thn).
Trong s các nguyên nhân trên thì nguyên nhân do thuc, tác dng ph ca hóa
tr liu đã đươc biết t lâu. Nguyên nhân nhim trùng nhim độc thường t gii hn
bao gm viêm d dày rut cp do virus hoc do vi trùng và các độc t ca chúng. Các
ri lon d dày rut thường có nguyên nhân t quá trình viêm nhim như: viêm rut
tha cp, viêm túi mt cp, viêm ty cp, cũng có th do tc nghn hoc ri lon vn
động ca ng tiêu hóa. Các nguyên nhân v thn kinh và tâm thn bao gm tăng áp lc
ni s, migren, hoc các stress v tâm lý và th cht. Có thai là mt nguyên nhân v
ni tiết hàng đầu gây nôn và bun nôn, do đó cn kim tra tình trng thai nghén tt
c ph n trong tui sinh sn
II. Quy trình đánh giá tình trng nôn và bun nôn
Hip Hi Tiêu Hóa Hoa K đưa ra quy trình 3 bước để tiếp cn, đánh giá tình
trng nôn và bun nôn như sau:
1. Nhn biết, đánh giá và điu chnh nhng ri lon (nếu có) v nước và
đin gii.
2. Tích cc tìm ra nguyên nhân và có hướng điu tr đặc hiu
Nguyên nhân ca đa s các trường hp nôn và bun nôn đều có th được xác
định da vào bnh s và thăm khám lâm sàng. Các xét nghim để chn đoán phi da
trên nhng nghi ng v lâm sàng. Trong đa s các trường hp, tình trng bnh s
thăm khám lâm sàng cũng có th giúp xác định nguyên nhân. Khi đã loi tr đưc các
nguyên nhân thc th, tiêu hóa và thn kinh trung ương, có th nghĩ đến nguyên nhân
tâm lý
- Chn đoán phân bit da trên s tn ti lâu dài ca các triu chng, cp tính
hay mãn tính.
- Khám lâm sàng cn chú ý vào các du hiu mt nước, đánh giá độ đàn hi ca
da và niêm mc, có h huyết áp tư thế? Cn thiết phi khám bng và khám v mt thn
kinh.
- Khi có đau bng cn nghĩ đến nguyên nhân thc th; v trí, cường độ, và thi
gian ca cơn đau có th giúp ích cho vic chn đoán nguyên nhân.
- Cn khn trương đánh giá ngay khi có các triu chng báo động như đau
ngc, đau bng d di, các triu chng ca thn kinh trung ương, st, tin s suy gim
min dch, tt huyết áp, mt nước nng, hoc bnh nhân cao tui.
- Xét nghim th thai cn phi làm trên ph n trong tui sinh sn, trước khi
chp X-Quang.
- Ni soi hoc chp X-Quang d dày tá tràng thc qun để phát hin tn thương
niêm mc hoc nguyên nhân gây tc nghn đường tiêu hóa trên. MSCT có th là mt
phương tin hu hiu để phát hin tc rut.
- Sau khi đánh giá bước đầu vn chưa có chn đoán cn nghĩ đến vic kim tra
tình trng vn động ca d dày bng các bin pháp như chp nhp nháy để quan sát tc
độ làm rng ca d dày (gastric emptying scintigraphy), đo đin v đồ qua da
(cutaneous electrogastrography), đo áp sut vùng hang v và tá tràng (antroduodenal
manometry).
3. Điu tr theo kinh nghim nếu không xác định đưc nguyên nhân.
- Các thuc có th hiu qu bao gm các nhóm phenothiazines (vd,
prochlorperazine), nhóm làm tăng s vn động (vd, metoclopramide), và nhóm đối
kháng serotonin (vd, ondansetron).
- Các nghiên cu v tính hiu qu ca các thuc chng nôn và bun nôn còn ít,
vì vy vic áp dng mt loi thuc nào đó để điu tr nên hướng đến mi bnh nhân và
trường hp c th.
V phương din điu tr, mc tiêu đầu tiên là đánh giá thn trng và điu chnh
li các ri lon nước - đin gii. Có th cho bnh nhân ăn chế độ ăn lng và ít cht béo.
Điu tr đặc hiu nếu tìm thy nguyên nhân, tuy nhiên cn điu tr triu chng khi
nguyên nhân chưa được xác định. Bước đầu có th th dùng mt dn cht ca
phenothiazine, prochlorperazine chng hn.
III. Các thuc có th dùng khi đã xác định nguyên nhân tình trng nôn và
bun nôn
- Ondansetron/dexamethasone đối vi các trường hp nôn và bun nôn cp do
hóa tr liu, metoclopramide/dexamethasone cho các trường hp mãn
- Chng trm cm 3 vòng cho hi chng nôn theo chu k người ln
- Điu tr h tr bng thuc hoc bng máy to nhp co bóp chng lit d dày
- Droperidol/dexamethasone hoc ondansetron trong ca nôn và bun nôn sau
phu thut.
- Trong thai k, prochlorperazine, chlorpromazine, metoclopramide, và
methylprednisolone có th dùng nếu nôn ói nhiu. Meclizine, promethazine, bù nước
đin gii, thiamine dùng khi thai hành bui sáng
IV. Kết lun
Thuc điu tr, nhim độc, nhim trùng, ri lon tiêu hóa, tn thương thn kinh
trung ương, nguyên nhân tâm thn là nhng nguyên nhân thường gp gây nôn và bun
nôn.
Hip Hi Tiêu Hóa Hoa K đưa ra 3 bước tiếp cn mt trường hp nôn và bun
nôn như sau: Nhn biết và điu chnh các ri lon nước - đin gii, tích cc xác định
nguyên nhân để điu tr tn gc, điu tr triu chng theo kinh nghim nếu không xác
định được nguyên nhân rõ rt.
Ph lc: Các nguyên nhân gây nôn và bun nôn cp tính thường gp nht ng
dng trong lâm sàng gm có: Tt c các bnh lý d dày tá tràng; Viêm rut tha cp;
Say tàu xe; Viêm d dày rut cp; Kháng sinh; Cht ma túy; Thai nghén; Bia rượu;
Xon thng tinh; Hóa tr liu; Viêm mê nhĩ (labyrinthis); Viêm phúc mc; Bnh
Meniere; Tc rut non; Thuc kháng viêm không steroid; Viêm màng não; Xut huyết
não; Đái tháo đường biến chng nhim acid, ceton; Nhim độc rượu nhim acid,
ceton; U não; Phù não; Nhim toan chuyn hóa; Si tiết niu; Tăng áp ni nhãn (cườm
nước); Chn động não; Nhi máu cơ tim cp; U nang bung trng xon; Nhi máu
mc treo.