154 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
Chương 6
CƠ HC CHT LƯU
§6.1 CÁC KHÁI NIM VÀ ĐẠI LƯỢNG CƠ BN
1 – Cht lưu:
Cht lưu là nhng cht có thchyđược, bao gm cht lng và cht khí.
Cht lưu không có hình dng nht định. Khi chuyn động, cht lưu phân thành
tng lp, gia các lp có lc tương tác, gi là lc ni ma sát hay lc nht. Chính lc
này làm cho vn tc ca các lp không bng nhau.
Để đơn gin, khi nghiên cu v cht lưu, ta gi s nó hoàn toàn không nén
được (có th tích xác định) và không có lc nht (không có ni ma sát). Cht lưu như
thế được gi là cht lưu lý tưởng; trái li là cht lưu thc. Nghiên cu cht lưu thc rt
khó khăn, vì thế ta nghiên cu v cht lưu lý tưởng, ri suy rng ra cho cht lưu thc.
Trong mt phm vi gn đúng cho phép, các qui lut rút ra đối vi cht lưu lý tưởng
cũng áp dng được cho cht lưu thc.
Trong phm vi giáo trình này ch nghiên cu cht lưu lí tưởng.
2 – Đường dòng, ng dòng:
Để d dàng nghiên cu và biu din s chuyn động ca cht lưu mt cách
trc quan, người ta đưa ra khái nim v đường dòng và ng dòng:
Đường dòng: là nhng đường mà
tiếp tuyến vi nó ti mi đim trùng
vi vectơ vn tc ca phn t cht
lưu ti đim đó. Nói cách khác,
đường dòng chính là qũi đạo ca các
phn t ca cht lưu.
ng dòng: Tp hp các đường dòng
ta trên mt đường cong kín bt kì
to thành mt ng dòng. Khi cht lưu chuyn
động trong mt cái ng nào đó thì bn thân
ng đó là mt ng dòng.
Nếu các đường dòng không thay đổi theo
thi gian, thì ta nói dòng chy ca cht lưu là
dng. Trái li là dòng không dng. Trong giáo
trình này ta ch nghiên cu các dòng dng.
v
Hình 6.1: Đường dòng
v
Hình 6.2: ng dòng
Chöông 6: CÔ HOÏC CHAÁT LÖU 155
3 – Khi lượng riêng và áp sut:
Ta biết, vt rn thì có hình dng, kích thước và khi lượng xác định, nên ta có
th nói đến khi lượng và lc tác dng lên vt rn đó (ví d: vt có khi lượng m = 2
kg, chu tác dng ca mt lc F = 10N). Nhưng khi nghiên cu v cht lưu – mt môi
trường liên tc, không có hình dng nht định – ta thường quan tâm đến s thay đổi
tính cht t đim này sang đim khác trong cht lưu hơn là nói đến tính cht ca mt
“phn t riêng bit nào đó. Vì thế, ta dùng các đại lượng: khi lượng riêngáp
sut để mô t (hơn là dùng các đại lượng: khi lượng và lc).
a) Khi lượng riêng: Khi lượng riêng ti đim M trong cht lưu được định nghiã là:
dV
dm
=ρ (6.1)
trong đó: dV là yếu t th tích bao quanh đim M; dm là khi lượng ca cht lưu cha
trong yếu t th tích dV.
Khi lượng riêng theo định nghĩa (6.1) còn được gi là mt độ khi lượng ca
cht lưu ti đim M. Nếu cht lưu là đồng nht và không nén được thì
ρ
=const. Khi
đó ta có: V
m
=ρ (6.2)
vi m và V là khi lượng và th tích ca mt lượng cht lưu xác định.
Trong h SI, khi lượng riêng có đơn v là kg/m3.
b) Áp sut: áp sut do cht lưu gây ra ti đim M trong cht lưu được định nghĩa là:
dS
dF
p= (6.3)
trong đó: dF là áp lc mà cht lưu tác dng theo hướng vuông góc vào din tích dS đặt
ti M. Nếu áp sut sut ti mi đim trên din tích S đều như nhau thì:
S
F
p= (6.4)
vi F là áp lc mà cht lưu tác dng theo hướng vuông góc vào din tích S
Bng 6.1: H s chuyn đổi đơn v áp sut
Đơn v đo Pa (N/m2) at atm
(760mmHg)
torr
(mmHg) bar
Pa 1 1,02.10 – 5 9,87.10 – 6 7,5.10 – 3 10 - 5
at 9,81.10 4 1 0,968 736 0,981
atm 1,013.10 5 1,033 1 760 1,013
torr 133,322 1,36.10 – 3 1,316.10 – 3 1 1,33.10 - 3
bar 10 5 1,02 0,987 750 1
156 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
Áp sut theo định nghĩa (6.3) và (6.4) là mt đại lượng vô hướng, trong h SI,
đơn v ca áp sut là niutơn trên mét vuông (N/m2) hay paxcan (Pa). Ngoài ra ta còn
có các đơn v đo áp sut khác như: atmotphe (at hoc atm), milimet thy ngân
(mmHg), torr, … . Bng 6.1 cho biết h s chuyn đổi gia các đơn v đo áp sut.
§6.2 PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TC
Xét mt cht lưu lý tưởng, chuyn động trong mt ng dòng bt k. Gi v1
v2 là vn tc chy ca cht lưu ti
hai tiết din S1 và S2 bt k ca
ng dòng.
2
v
1
v
S2
S1
Ta có lượng cht lưu đã chy qua
tiết đin S1 , S2 trong thi gian dt
là:
dm1 = ρdV1 = ρS1 v1 dt
Hình 6.3: S chy liên tc ca cht lưu
dm2 = ρdV2 = ρS2 v2 dt
Do tính không chu nén và tính
liên tc nên trong thi gian dt, lượng cht lưu đã chuyn qua tiết din S1 và S2 là như
nhau. Suy ra dm1 = dm2
Vy: S1 v1 = S2 v2 hay Sv = const (6.5)
Phương trình (6.5) được gi là phương trình liên tc ca cht lưu. (6.5) chng t vn
tc chy ca cht lưu t l nghch vi tiết din ca ng dòng.
§6.3 PHƯƠNG TRÌNH BERNOULLI
1 – Thiết lp pương trình:
Xét mt khi cht lưu bt k ABCD cha trong mt đon ng dòng gii hn
bi các tiết din S1 và S2. Gi v1 và v2 là vn tc chy ca cht lưu ti các tiết din đó.
Sau thi gian dt, khi cht lưu này chuyn ti v trí mi A’B’C’D’. Ta có:
Độ biến thiên động năng ca khi cht lưu sau thi gian dt là:
Wđ = W’đ – Wđ = (W’đ (2) + W’đ (3) ) – (Wđ (1) + Wđ (2) ) = W’đ (3) – Wđ (1)
Nghĩa là độ biến thiên động năng ca toàn khi bng hiu động năng ca hai khi nh
(1) và (3). Mà t phương trình liên tc (6.5) ta suy ra: khi lượng m và th tích V ca
hai khi (1) và (3) là bng nhau và bng m =
ρ
V
Suy ra Wđ = 2
1
2
2mv
2
1
mv
2
1 = )
2
v
2
v
(V
2
1
2
2ρ
ρ (6.6)
Mt khác, ngoi lc tác dng lên khi cht lưu đó gm có: trng lc, áp lc ti hai tiết
din S1 , S2 và áp lc ca các ng dòng xung quanh. Công ca các ngoi lc này sinh
ra trong thi gian dt được tính như sau:
Chöông 6: CÔ HOÏC CHAÁT LÖU 157
+ Công ca trng lc: ta thy toàn b khi cht lưu đang xét gm có 2 phn, trong đó
phn (2) không thay đổi v độ cao, vy công ca trng lc chính là công làm di
chuyn phn (1) xung v trí ca khi (3) : A1 = mg(h1 – h2) =
ρ
Vg (h1 – h2)
+ Áp lc ti tiết đin S1 sinh công dương đẩy khi cht lưu chuyn động; còn áp lc
tiết din S2 sinh công cn. Do đó công ca áp lc ti hai tiết din này là:
A2 = F1 s1 – F2 s2 = p1 S1 v1 dt – p2 S2 v2 dt = p1V – p2V = (p1 – p2)V
+ Áp lc ca các ng dòng xung quanh luôn vuông góc vi mt bên ca ng dòng
đang xét nên không sinh công.
h2
h1
A
A’
BB’
C’
C
D’
S1 (1)
(2)
(3)
S2
D
Hình 6.4: Thiết lp phương trình Bernoulli
Do đó, tng công ca các ngoi lc tác dng lên khi cht lưu đang xét là:
A = A1 + A2 =
ρ
gV(h1 – h2) + (p1 – p2)V (6.7)
* Theo định lý động năng, ta có: Wđ = A . Kết hp (6.6) và (6.7), suy ra:
)
2
v
2
v
(V
2
1
2
2ρ
ρ=
ρ
gV(h1 – h2) + (p1 – p2)V
Suy ra: p1 +
ρ
gh1 + 2
v2
1
ρ = p2 + ρgh2 + 2
v2
2
ρ (6.8)
hay p +
ρ
gh + 2
v2
ρ = const (6.9)
Phương trình (6.9) được gi là phương trình Bernoulli. Trong đó c ba s hng vế
trái đều có cùng th nguyên ca áp sut. S hng p được gi là áp sut tĩnh; s hng
gh được gi là áp sut trc đi, vì nó liên quan đến độ cao so vi mt đất hoc mt
ρ
158 Giaùo Trình Vaät Lyù Ñaïi Cöông – Taäp 1: Cô – Nhieät - Ñieän
bin, hoc mt mt phng nm ngang nào đó làm mc; s hng 2
v2
ρ gi là áp sut
động vì nó liên quan đến vn tc ca cht lưu.
Vy: tng áp sut tĩnh, áp sut trc địa và áp sut động không thay đổi ti mi đim
trong cht lưu.
2 – H qu:
a) Nếu xét nhng đim trong cht lưu cùng nm trên mt mt phng ngang (h = const)
thì áp sut trc địa không thay đổi. T (6.9) suy ra:
p +
2
v2
ρ = const (6.10)
Tng áp sut tĩnh và áp sut động không thay đổi ti mi đim thuc cùng mt mt
phng ngang trong cht lưu. Do đó nơi nào có dòng chy mnh thì nơi đó áp sut tĩnh
gim và ngược li.
b) Nếu trong cht lưu không có dòng chy (v = 0) thì t (6.9) ta có:
p + ρgh = const (6.11)
(6.11) là phương trình cơ bn ca tĩnh hc cht lưu. Ta s bàn lun (6.11) sâu hơn
§6.4.
3 – Vài ng dng ca phương trình Bernoulli:
a) Tính vn tc chy vòi – công thc Toricelli:
Xét mt bình cha cht lng có mt vòi thành bình. Ming vòi cách mt
thoáng ca cht lng trong bình mt đon h. Gi S1 là din tích mt thoáng ca cht
lng trong bình và S2 là tiết din ngang ming vòi. Ap dng phương trình Bernoulli,
ta có: p1 + gh
ρ1 + 2
v2
1
ρ = p2 +
ρ
gh2 + 2
v2
2
ρ
Vì p1 = p2 = po = áp sut khí quyn;
h1 – h2 = h, nên )vv(
2
2
1
2
2
ρ=
ρ
gh.
h
Mà: S1 v1 = S2 v2; S1 >> S2 nên v1 << v2
Vy: gh2vv2== (6.12)
Công thc (6.12) được gi là công thc
Toricelli. T đó ta thy vn tc chy ca
cht lng (lý tưởng) ti ming vòi ch
ph thuc vào độ cao ca ct cht lng
so vi ming vòi, ming vòi càng thp
thì vn tc phun ra càng mnh. Hình 6.5: Vn tc chy ti vòi