115
TP CHÍ KHOA HC
ng Th Đnh (2023)
Khoa hc Xã hi
(25): 1 - (31): 115 - 120
GIÚP TR CHUYN TIP T MU GIÁO SANG LP 1
ng Th Định
Trường Đại hc Tây Bc
Tóm tt: Bắt đầu hc tiu hc là 1 tri nghim mi m và có th y căng thng cho hu
hết tr em. Vic chun b cho tr trong giai đon chuyn tiếp vào lp 1 th tạo điu kin
thun li cho tr. Bài viết này bàn lun v sở thuyết của giai đoạn chuyn tiếp t mu
giáo sang lp 1, phân tích nhng khó khăn trẻ gp phải trong giai đoạn này t nhng kết qu
nghiên cu trên thế gii kinh nghim giúp tr chuyn tiếp t mu giáo sang tiu hc t 1
s nước nn giáo dc tiên tiến. T đó, bài báo đưa ra 1 s gi ý giúp các ph huynh
giáo viên mm non chun b tốt cho con trong giai đoạn đầu ca vic hc tp.
T khóa: Tr mu giáo, lớp 1, giai đoạn chuyn tiếp, bước ngot 6 tui.
1. M ĐẦU
Trong cuộc đời mỗi người, tui mm
non bậc thang đu tiên, làm nn móng
cho nhng bc thang tiếp theo ca cuộc đời
người, nhiều nhà khoa học đã nói đến sự
cần thiết vai trò của trường mầm non
trong việc phát triển cũng như chuẩn bị cho
trẻ vào lớp 1. Để vào lớp 1, trẻ cần được
chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi học - hay còn
gọi là “độ chín muồi”. Vì thế 1 trong những
yêu cầu quan trọng để giúp trẻ vào học tốt
chương trình tiểu học cần chuẩn bị cho
trẻ toàn diện về mặt thể chất, mặt trí tuệ,
tình cảm - xã hội, mặt ngôn ngữ, 1 số k
năng cần thiết cho hoạt động học tập. Để
đáp ứng những yêu cầu trên đòi hỏi khi
chuyển tiếp giữa mầm non tiểu học phải
đảm bảo sự kế thừa, tính khoa học. Những
kiến thức đã được hình thành lứa tuổi
mầm non cần phải được củng cố mở
rộng, hoàn thiện mức độ cao hơn giúp trẻ
thích ứng nhanh khi chuyển hoạt động chủ
đạo từ hoạt động vui chơi sang hoạt động
học tập trong nhà trường tiểu học [1], [2].
S quan tâm đầu gần đây vào
giáo dc mm non như 1 phương tiện thúc
đẩy s sẵn sàng đi hc ca tr em đã thúc
đẩy nhu cầu định nghĩa ràng về s sn
sàng đi học. Việc chuẩn bị tốt cho trẻ về thể
chất, tâm lý từ tuổi mẫu giáo yêu cầu
quan trọng giúp trẻ thích ứng tốt với việc
học tập bậc học tiểu học. Do đó, giai
đoạn chuyn tiếp t mu giáo sang lp 1
1 vic làm cn thiết gia đình, nhà
trường hi cn quan tâm cách
nhìn nhận đúng đúng. Bài viết này s phân
tích những khó khăn của tr trong giai đoạn
chuyn tiếp (bước ngot 6 tuổi) để đưa ra
nhng gi ý cho ph huynh giáo viên
mm non th giúp tr vượt qua giai đoạn
chuyn tiếp 1 cách nh nhàng sn sàng
cho 1 hoạt động hc tp mi.
2. NI DUNG
2.1. sở thuyết ca chuyn tiếp t
mu giáo sang tiu hc
2.1.1. Khái nim v s chuyn đổi trong giáo
dc
Vấn đề chuyn đổi trong giáo dục đã
được các nhà giáo dc quan tâm bồi dưỡng
các giáo viên cui cp liên thông cht
ợng cao, cũng như xây dựng chế hp
tác giữa gia đình và nhà trường, để ci thin
s thích ng ca tr em gia chuyển đối t
mu giáo sang tiu hc. th k đến các
công trình “hệ thng sinh thái chuyển đổi
t mu giáo sang tiu học” của Yangpu
(2008). Đến năm 2017, Xuan Zhao đã có
nghiên cu v chuyn tiếp t mu giáo
sang tiu hc kinh nghim cm hng
của Thượng Hải đã t v h sinh thái
chuyển đổi t mu giáo sang tiu học được
th hin rõ qua hình 1.
Hình 1 cho thy, chuyn tiếp t mu
giáo đến trường là 1 quá trình hi không
ch liên quan đến tr em (Children) còn
liên quan đến nhng người ln trong cuc
sng ca tr em. Nhng thành viên trong
gia đình (Famillies)và giáo viên (Teachers)
những người tham gia chính trong quá
trình chuyn tiếp ca tr, h cũng phải
116
đối mt vi các vấn đề điều chnh th
ảnh hưởng đến quá trình thích ng chuyn
tiếp ca tr. Ngoài ra, nhng yếu t v
chương trình đào tạo (Curriculum), đánh
giá (Evaluation) cùng vi nhng yếu t
ngoài hội như văn a (Sociao Culture),
giá tr hội (social values)… đều
những tác động ti h tr như 1 hệ sinh thái
khép kín. Khi con cái ca h bước vào 1
giai đoạn giáo dc mi, các thành viên
trong gia đình thường phải đối mt vi vic
t chc li các vai trò, thói quen trách
nhim, và những điều này có th được đánh
du bng nhng cm xúc mnh m (Dn
theo [14]). Những gia đình gặp khó khăn
trong việc điều chnh th gây thêm căng
thng cho quá trình chuyn tiếp ca con cái
họ. Ngược li, khi s tham gia của gia đình
vào quá trình chuyển đổi tích cc, tr s
được h tr tốt hơn trong việc điu chnh.
Các giáo viên nhn tr t 1 môi trường giáo
dục khác cũng phải đối mt vi nhng
thách thc trong vic tạo điu kin cho tr
bước vào tri
nghim trường hc mi, chng hạn như
đối phó vi những đứa tr ph huynh lo
lắng, cũng như đáp ng trách nhim gii
trình trong chương trình học, đặc biệt đối
vi nhng tr bắt đầu đi học tiu hc.
Nhng k vọng y đt ra nhng yêu cu
b sung đối vi b k năng và năng lực ca
giáo viên.
Hình 1. H thng giáo dc sinh thái ca
giáo dc chuyn tiếp t mu giáo sang
trƣờng ph thông
T nhng phân tích lun trên, th
thy giáo dc chuyn tiếp t mu giáo sang
tiu hc 1 bài toán phc tp liên quan
đến hai giai đon t mu giáo lên tiu hc,
đặc điểm phát trin th cht, phát trin trí
não nhn thc ca hc sinh s c
động, ảnh hưởng ca giáo viên, ph huynh
xã hi. Vy, quá trình chuyển đổi được
hiểu như thế nào? quá trình này cn
được quan tâm ti tr như thế nào?
Qua nhưng phân tích triên thể
hiểu Quá trình chuyển đổi được hiu
quá trình thay đổi môi trường giáo dc, tc
thi gian t ln tiếp xúc đầu tiên ca
nhân với môi trường giáo dc mi vi
s tham gia thưng xuyên ca t chc này
(Dn theo [13]). S thay đi y, mang li
s thay đổi đáng kể trong cu trúc nhp
sng sinh hot hang ngày, các hình thc vui
chơi, học tập tương tác xã hi. Nhng
người cùng tham gia quá trình này như ph
huynh giáo viên cũng thay đổi liên quan
đến trẻ. Đồng nghĩa với s thay đổi y,
các yêu cầu đối vi tr cũng thay đổi, làm
gim quyn t ch ca tr trong vic quyết
định la chn các hoạt động hang ngày
ca chúng dẫn đến s thay đổi đáng kể
trong duy của tr - chúng những đứa
tr ln tui nht trường mu giáo bây
gi là đứa tr nh nhất khi đi hc tiu hc.
Chính vì vy, vic hòa nhập vào trường
tiu hc vai trò ca 1 học sinh đặt ra
nhng yêu cu mới đối vi tr em như tôn
trng chp hành quy tc, ni quy ca
nhà trường, tn sut ca các hoạt động và
kh năng thực hiện các nghĩa v ca 1 hc
sinh. Do vy, vic chp nhn thích nghi
vi vai trò là 1 hc sinh thc th như thế
nào s quyết định s thành công lp 1 ca
tr phn ln ph thuc vào chất lượng ca
quá trình chuyn tiếp.
2.1.2. S cn thiết ca vic chun b cho
giai đoạn chuyn tiếp t mu giáo sang lp
1 và nhng quan nim v vấn đề này
Chuyn tiếp t mu giáo sang tiu hc
gì? Ti sao li quan trng? Chúng ta biết
rng, bắt đu hc tiu hc 1 tri nghim
mi th gây căng thẳng cho hu hết
tr em. Việc tham gia trước đây vào các
s giáo dc mm non th tạo điều kin
cho tr em chuyn tiếp lên tiu hc. Quá
trình chuyn t mu giáo sang tiu hc
được hiểu quá trình thay đi ca môi
117
trường giáo dc. kéo theo nhng thay
đổi v nhân dng của 1 đa tr, tc
những người tham gia quá trình, các chiến
c hình thc hc tp, bi cnh mc
đích của trò chơi trẻ em, vai trò ca gia
đình gần như 1 quy lut, các nhu cu
đối vi tr em tăng lên mnh m n
đồng thi vi vic gim các quyn t ch
khi quyết định các hoạt động hàng ngày ca
h. th góp phn phát trin lòng t
trng nhng thành tích hc tập ban đầu
[13].
Trong quá trình phát trin ca tr em
trong xã hi hin nay, các nhà tâm lý hc
coi thời điểm lúc tr 6 tuổi bước ngot
quan trng. Phía bên này bên y 1 đứa
tr bé nh đang phát triển để hoàn thin cu
trúc tâm của con người, vi hoạt động
ch đạo vui chơi chưa th thc hin
được bất 1 nghĩa vụ nào ca hi. Con
phía bên kia 1 hc sinh phi thc hin 1
nghĩa vụ ca xã hi giao cho bng 1 hot
động hc tập nghiêm túc. nghĩa là, bên
này đứa tr mi ch biểu tượng v s
vt, sang bên kia s phi hình thành nhng
khái nim khoa hc v s vt. La tui mu
giáo 5 6 tui thi tr đang tiến sang
1 bước ngoặt trong đời sng ca tr vi s
biến đổi hoạt động ch đạo (Dn theo [7]).
Hoạt động vui chơi vốn gi vai trò ch
đạo trong sut thi k mu giáo. Qua
những trò chơi, trẻ chuyn nhng mi quan
h xã hi khách quan o trong nhân cách
ca mình, tạo ra đời sng ni tâm bng s
tri nghim, kết qu to ra 1 cách nhìn
nhn bn thân mình (s hình thành ý thc
cá nhân xut hin). Nh đó trẻ nhn ra v trí
nh của mình trong đi sng ca xã hi
người ln, tr nhn thy mình còn nhiu
th chưa biết. lúc đó, tạo ra nhng
khng hong mi lúc 6 7 tui. Lúc này,
nhng câu hi v thế gii xung quanh c
dn dp ny sinh tr không th tìm
được u tr li chính xác trong các trò
chơi. Do đó, hoạt động vui chơi dn dn
mất đi ý nghĩa chủ đạo, đồng thi nhng t
ca hoạt động hc tp ny sinh tiến ti gi
v trí ch đạo giai đoạn sau bước ngot 6
tui [2], [7].
Sẵn sàng đi học 1 cu trúc nhiu mt
bao gm không ch các khía cnh nhn thc
v s phát trin ca tr còn c các khía
cnh xã hi-tình cm. Thành phn ca s
phát trin xã hi-tình cm đáng được quan
tâm hơn trong việc xem xét s sn sàng
giáo dc sm của 1 đứa tr. Lý thuyết nh
cách cung cp 1 khuôn kh hữu ích đ hình
thành khái nim v khía cnh phát trin
này. S khác bit v tính cách ảnh hưởng
đến cách tr tương tác với thế gii xung
quanh, hc hi phát trin. Kiến thc v
tính cách thời thơ ấu có th giúp xác định lý
do ti sao 1 s tr chun b cho việc đi học
chính thức hơn những tr khác. Hơn nữa,
vic xem xét lý thuyết tính cách th to
điều kin cho các nhà giáo dc s dng các
bin pháp can thip chiến lược qun lý
lp học để cung cp cho tr em có tính cách
khác nhau 1 hội nh đẳng để thành
công trong hc tp sm (Dn theo [12]).
Bi vy, vic giúp tr chuyn tiếp t
mu giáo sang lp 1 mt vn đề cn được
gia đình, nhà trưng hi quan m.
mang 1 ý nghĩa go dục và ý nghĩa nhân văn
u sc. Chun b cho tr có đủ điu kin v
sc khe, v trí tu nh cảm đạo đức
hi, to cho tr ng mong mi, khát khao
được đi học lp 1, giúp tr gp thun li
có nhiều cơ may ng như những hi hc
tp trong hin ti và trong ơng lai, giúp trẻ
thích ng a nhp với i trưng ph
thông. Nếu không chun b tt giai đon
chuyn tiếp t mu giáo sang lp 1 thì vic
hc tp ca tr lp 1 s gp nhiu khó kn,
tr không d dàng thích ứng môi trưng hot
động mi, chúng rt rè, không t tin trong
giao tiếp và k khăn trong thiết lp mi
quan h vi mi người. Tt c nhng điều đó
to cho tr m lo lắng, căng thẳng có 1
s tr s phải đi hc lp 1. Điều nàyng m
nh hưng không tt đến kết qu hc tp ca
tr lp 1 to ra nhng bt li cho tr
các lp hc theo.
Tuy nhiên, trong xã hi hin nay vic
chun b cho tr vào lớp 1 cũng tn ti ba
quan nim sau:
1 là, không cn chun b c, tr c
đến 6 tui vào lớp 1. Đây là quan nim
ca nhng ph huynh vùng nông thôn
hoc không kiến thc v tr la tui
mm non.
Hai là, bt tr đi học trước chương
trình ca lp 1, gây áp lc nng n vi tr,
to cho tr cm giác hoạt động hc tp tht
mt mỏi, căng thẳng. Nhng ph huynh này
ch yếu thành phố, gia đình điều
118
kin kinh tế tt, muốn con mình điều
kiện và cơ hội hc tp tt nht.
Ba là, theo quan đim ca các nhà
khoa hc giáo dc mm non trên thế gii,
trong khu vc c ta, cn chun b
cho tr 1 cách toàn din khi chuyn sang
lp 1 v th lc, tâm lí và tâm thế.
Vi ba quan nim trên, thc tế cho
thy vic chun b toàn din các mt th
cht tâm cho tr điều quan trng.
Đặc bit chun b tâm thế sn sàng giúp
tr chuyn tiếp t mu giáo sang tiu hc
thành công.
2.2. Những khó khăn khi tr vào lp 1
1 s gi ý dành cho giáo viên ph
huynh chun b cho tr trong giai đoạn
chuyn tiếp t mu giáo sang lp 1
2.2.1. Khó khăn ca tr trong giai đoạn
chuyn tiếp t mu giáo sang lp 1
ới góc độ tâm giáo dc, Benjamin
Bloom đã thực hin các nghiên cu v giai
đoạn quan trọng đối vi s phát trin trí tu
ca tr, vi gần 1000 ngưi tham gia.
Nghiên cứu y đã phát hin ra rng, 80%
trí tu con người hình thành trước khi tr 8
tui và phát trin nhanh t 4 7 tuổi, đây là
giai đoạn phát trin tt nht cho s phát
trin kh năng vận động ca trẻ, cũng như
nuôi dưỡng giai đoạn quan trng ca cm
xúc và hành vi hi. Thi gian chú ý hiu
qu cho tr nh 10 15 phút. Do đó,
chương trình học được thiết kế để chuyn
tiếp t mu giáo sang tiu học nên đáp ng
quy tắc này, đ thu hút s chú ý ca tr em.
Ngoài ra, trong giai đoạn chuyn tiếp t
mu giáo sang tiu hc, tr s tri qua ba
giai đoạn: tâm phn khích, bun chán
thích nghi. Theo nghiên cu ca
Wang&Yang cho thy, hu hết tr nh đều
phi trải qua 1 giai đoạn dao động trước khi
nhp hc, ch yếu do chưa chuẩn b tâm
lý, ý thc hợp tác do chưa hiu biết
v trường tiu hc.
Nếu như ở đ tui mu giáo nếu tr đưc
chăm sóc, giáo dục để phát trin toàn din v
c mt th cht,m lý, xã hi thì vic tro
lp 1 là điều t nhiên, không cn phải băn
khn, lo lắng. Nhưng không phi gia đình
o ng chuẩn b tt được điều đó. Trên
thc tế c ta vn còn nhiu tr em không
được chăm sóc, giáo dục 1 ch khoa hc, vì
vy khi vào lp 1 tr nhiu b ng, không
thích ứng đưc vi cuc sng hc tp
trường tiu hc.Khi chuyn đến môi trường
mi, nhiu th thay đổi, tr không đưc
chun b s gp khó khăn, cụ th nhng khó
khăn dưới đây:
- Chuyn t trường mm non vào
trường ph thông 1 c ngot trong
tuổi thơ của tr, hoạt đng ch đạo ca tr
b thay đổi. Khi trường mm non tr chơi
ch yếu, tr hc thông qua chơi, tr làm
cũng đều thông qua họat động chơi, hoạt
động y ca tr mang tính t do, t
nguyện, không nhưng chuyển sang
ph thông đứa tr không còn được vui chơi
nhiều như vy na tr phi tham gia
hoạt động hc tp mang tính nghiêm túc,
mang tính bt buc hoạt động trí óc căng
thẳng đòi hi tr phi nhng c gng v
th xác và trí tu [2].
Trường mẫu giáo trường tiu hc
đều hướng ti giáo dc, nhưng nhìn chung
chúng nhng cách tiếp cn kết qu
mong đợi khác nhau. Trong khi trường tiu
hc ch yếu tp trung vào thành tích hc
tập, đó kiến thc k năng cụ th, các
trường mu giáo 1 cách tiếp cn toàn
diện đối vi s phát trin ca tr em. Quá
trình giáo dục trong trường mẫu giáo hướng
tới tương tác hi, xây dng s gn an
toàn h tr các mi quan h gia các
nhân. Các cách tiếp cn khác nhau ca các
t chức này thường được xác định bi hành
vi ca cha m [13].
- Môi trưng hoạt động ca tr cũng bị
thay đổi. Trước đây, môi trường trường
mm non giống như gia đình, trong lp hc
phòng ăn, ngủ, chơi, học…những đồ
dùng tr để học để chơi rất gần gũi và trẻ đã
quen s dng, khi hc tr th ngi ghê,
dưới thm, ra ngoài trời… khi đến trường
ph thông tr phi làm quen vi sách bút,
ngi bàn hc ngay ngắn không còn đưc
chơi các đồ chơi ở trên lp na…
- V thế ca tr b thay đổi, mi quan h
vi mọi người xung quanh cũng thay đổi:
Mi quan h gia tr trước đây mối
quan h như gia đình mẹ c cu là
con, đứa tr luôn đưc cô nâng niu chăm c
tng, vào ph thông mi quan h ca tr
cô là mi quan h - trò, quan h bn bè
cùng chơi chuyn sang quan h bn ng
hc, tr mu giáo trưng mm non đang
v thế là àn anh" khi vào trường ph thông
tr tr thành "em út"…Vị thế ca tr bây gi
119
1 hc sinh thc s hc ra hc, chơi ra chơi
ch không phi là học mà chơi, chơi mà học
na [2], [4], [7].
Kết qu ca 1 s công trình nghiên cu
thc tiễn cũng cho thy: trên 95% s tr 5
tuổi được chun b chu đáo hợp trước khi
vào trường ph thông đều kh năng học
tp thích ng nhanh vi nhng yêu cu
ca lp 1.
Từ những phân tích luận trên, thể
thấy giáo dục chuyển tiếp từ mẫu giáo sang
tiểu học 1 bài toán phức tạp liên quan
đến hai giai đoạn từ mẫu giáo lên tiểu học,
đặc điểm phát triển thể chất, phát triển trí
não nhận thức của học sinh sự tác
động, ảnh hưởng của giáo viên, phụ huynh
hội… Do vậy, việc giúp trẻ chuyển
tiếp từ mẫu giáo sang tiểu học 1 nhiệm
vụ quan trọng cần phải được thực hiện từ
sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và
trường mầm non – trường tiểu học.
2..3. Mt s định hướng giúp tr chuyn
tiếp t mu giáo sang lp 1
Để giảm thiểu tránh những khó
khăn nêu trên, giáo viên mầm non phụ
huynh cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện
theo những gợi ý dưới đây để giúp tr
chuyển tiếp từ mẫu giáo sang tiểu học 1
cách sẵn sàng hiệu quả nhất. Trong
những năm gần đây, khi điều kiện kinh tế
phát triển, sự quan tâm, đầu của nhiều
bậc phụ huynh chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1
lại càng mạnh mẽ hơn, quyết liệt hơn, đó
1 biểu hiện thực sự đáng mừng. 1 số lưu ý
khi chuẩn bị cho trẻ trong giai đoạn chuyển
tiếp từ mẫu giáo sang lớp 1 [5], [6].
(1) Đối với phụ huynh
- Không nên cho trẻ vào lớp 1 khi chưa
đủ tuổi.
- Không nên dạy trước cho trẻ những
bài học trong chương trình, sách giáo khoa
lớp 1.
- Cần quan tâm đối chiếu khả năng
phát triển của trẻ với yêu cầu của chuẩn đ
tuổi.
- Cần chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp
1.
- Cần cố gắng mua sắm cho trẻ thật
đầy đủ mọi trang dụng cụ học tập
(quần áo, giày, mũ, cặp, sách, vở, bảng
con, bút chì, bút vẽ, thước kẻ…).
- Cần chuẩn bị thật tốt cho ngày đầu
tiên đi học sẽ 1 kỉ niệm đi suốt cuộc đời,
bởi vậy phải ngày đẹp đẽ nhất, linh
thiêng nhất đối với mỗi học sinh lớp 1.
(2) Về phía giáo viên mầm non
- Giáo viên mầm non tiểu học cần
liên kết chuẩn bị cho trẻ tính liên
thông. Tổ chức các hoạt động khám phá tìm
hiểu về trường tiểu học thông qua các dự án
để tạo sự tò mò hứng thú của trẻ.
- Tổ chức các hoạt động rèn luyện
nền nếp, tính kỷ luật ở trường tiểu học, hình
thành các năng tự phục vụ cho trẻ, phát
triển knăng giao tiếp, gia tăng sự tự tin
cho trẻ.
- Tổ chức hội thảo vấn, bồi dưỡng
cho phụ huynh v phối hợp với trường
mầm non thực hiện tốt giai đoạn chuyển
tiếp. Tchức các hoạt động truyền thông về
sự cần thiết của việc chuẩn bị cho tr sẵn
ng o lớp 1, vai trò của cha mẹ trong việc
chuẩn bcho trsẵnng vào lớp 1,ng như
nội dung, cách thức cha mchuẩn bcho tr
o lớp 1...
- Đồng thời bồi dưỡng cho giáo viên
về ch thức phối hợp với cha mẹ trẻ, hướng
dẫn cha mẹ trchuẩn bcho cono lớp 1
Như vậy, thc hin tốt giai đoạn
chuyn tiếp t mu giáo sang lớp 1 đòi hỏi
không ch tr sn sàng còn cn
trường hc sẵn sàng, gia đình sẵn sàng. Môi
trường giáo dc "ba sn sàng" s giúp tr
được chun b đầy đ các điều kin v tâm
lý, kh năng học tp, sc khe, vt cht t
đó, giúp trẻ nhanh chóng thích nghi, a
nhp tốt đạt mc tiêu giáo dc trong môi
trường mi, làm nn tng cho s phát trin
nhân cách sau này ca mi tr.
3. KT LUN
Quan nhng phân tích trên th kết
lun rng, quá trình chuyn tiếp t mu
giáo sang lp 1 1 vấn đề lâu dài, li
ích lâu dài ca tr trong sut quá trình hc
tp tiếp theo cn được quan tâm t phía
những người tham gia n gia đình, nhà
trường bn thân tr. Mi chúng ta cn
xác định được nhim v của mình để tham
gia 1 cách hp lí, vừa đủ để tr t tin và sn
sàng chuyển đổi sang 1 môi trường mi
tht nh nhàng và t tin.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Khắc Tuân, Chu Th Ngc Thnh
(2009), Giúp t tin vào lp 1, NXB
Giáo dc Vit Nam.