H TH
NG GIAO TH
Ô
NG VN T
I VIT NAM:
NHNG VN ĐỀ HIN TI VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHO TƯƠNG LAI
TS. KHUT VIT HÙNG
Vin Quy hoch và Qun lý giao thông vn ti
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Đứng trên quan đim quy hoch giao thông vn ti, bài báo trình bày khái quát
hin trng và đưa ra định hướng v các gii pháp phát trin h thng giao thông vn ti Vit
Nam. Đầu tiên, bài báo đề cp ti nhng điu kin ngoi cnh tác động đến s phát trin h
thng giao thông như kinh tế, con người, môi trường, công ngh các chính sách v giao
thông. Th hai, bài báo đưa ra cái nhìn tng quan v hin trng giao thông Vit Nam. Cui
cùng, bài báo trình bày khái quát v tp hp nhng gii pháp cn thc hin để phát trin giao
thông vn ti nước ta trong nhng thp k ti.
Summary: This paper briefly reports about current situation and future perspectives of
transport system in Vietnam from a planning point-of-view. Firstly, it reports about the
external conditions for transport development in term of economy, demography, environment,
and technology and transport policies. Secondly it provides an overview about current
situation of transport sector in Vietnam. Finally, it drafts an agenda for transport in Vietnam
in the next decades.
KTVT-
MLN
1. GII THIU
Vit Nam có tng din tích 331.212 km2 và dân s khong 84,12 triu người. Trong sut
nhng thp k qua, nn kinh tế đất nước đã duy trì mc tăng trưởng cao và n định khong
7,5% hàng năm và t l đói nghèo gim t 51% vào năm 1990 xung 8% trong năm 2005 (Tng
cc thng kê, 2007). Trong giai đon đó, ngành giao thông vn ti đã đạt được nhng thành qu
đáng k, có ý nghĩa quan trng đóng góp mt phn không nh cho s phát trin kinh tế xã hi
ca quc gia và khu vc. Đồng thi vi hy vng v s tiếp ni quá trình tăng trưởng và phát
trin mnh m, h thng giao thông Vit Nam đang và s phi đối mt vi nhiu thách thc
nghiêm trng. Vi hu hết cơ s h tng giao thông đang dn được phc hi t nhng thit hi
do chiến tranh gây nên, s hn chế v ngun lc tài chính và công ngh đã và đang cn tr Vit
Nam trong vic có được nhng công trình cơ s h tng và dch v giao thông có năng lc ln
và cht lượng cao. Năng lc ca h thng cơ s h tng hin ti còn xa mi đáp ng được yêu
cu ca công cuc xây dng và phát trin đất nước theo hướng công nghip hóa và hin đại hóa.
Trong các ni dung dưới đây, bài báo trình bày nhng điu kin phát trin giao thông vn
ti và hin trng h thng giao thông vn ti nước ta. Nhng thông tin và s liu s dng phân
tích trong bài báo đã được thu thp, cp nht t nhng công trình công b trên các tp chí khoa
hc chuyên ngành trong và ngoài nước cũng như các báo cáo ca các cơ quan qun lý nhà nước,
vin nghiên cu, các t chc quc tế… Trong phn cui cùng, bài báo đề xut nhng nhim v
cn thc hin để ci thin h thng giao thông vn ti nước ta trong nhng thp k ti.
II. ĐIU KIN PHÁT TRIN GIAO THÔNG VIT NAM
1. Điu kin v kinh tế
Cuc cách mng mang tên Đổi mi t năm 1986 là động lc chính đưa nn kinh tế Vit
Nam ct cánh vi mc tăng trưởng cao và n định, khong 7,6% mi năm, trong hơn hai thp
k va qua. Theo s liu thng kê chính thc, tng sn phm quc dân trong năm 2007 đạt
khong 68,3 t USD tuy nhiên theo các chuyên gia kinh tế thì cn phi cng thêm mt khon
tương đương 30% con s thng kê chính thc là giá tr ca nn “kinh tế ngm” (Lê Đăng
Doanh, 2008).
0
10
20
30
40
50
60
70
80
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
T Đô la
(Ngun: Niên giám thng kê Vit nam 2007- Giá so sánh 1994)
Hình 1. Quá tình tăng trưởng n định ca nn kinh tế Vit Nam giai đon 1990-2006 KTVT-
MLN
Thành công v xóa đói gim nghèo được xem như thành tu kinh tế quan trng nht ca
Vit Nam trong giai đon va qua. T l h gia đình sng dưới mc nghèo đói đã gim t 51%
trong năm 1990 xung còn 18% trong năm 2005 (World Bank 2006). Cùng vi chính sách mi,
Vit Nam đã tiến nhng bước dài trong quá trình hi nhp vi nn kinh tế thế gii. Tng giá tr
xut/nhp khu trong năm 2007 khong 111, 2 t USD, xp x 163% GDP c nước. Vn đầu tư
nước ngoài theo đó cũng gia tăng nhanh chóng. Cui năm 2007, Vit Nam đã thu hút 9810 d
án đầu tư nước ngoài cùng vi mc vn đăng kí là 99,6 t USD (B KHĐT, 2008). Chính ph
Vit Nam cùng vi hu hết các nhà kinh tế đều có d báo lc quan v tc độ phát trin kinh tế
cao trong thp k ti. Tuy nhiên, thách thc chính đối vi nn kinh tế Vit Nam trong tương lai
chính là nâng cao hiu qu ca vic phát trin đầu tư. S thay đổi ch s phn ánh hiu qu đầu
tư ICOR ch ra mt cách rõ ràng s suy gim hiu qu đầu tư trong nhng thp k qua. Theo B
tài chính, h s phn ánh chi phí trên mt đơn v đầu ra ca nn kinh tế (ICOR) ca Vit Nam
đã gia tăng t 3,39 trong năm 1995 lên ti 5,9 trong năm 2005 (B Tài chính, 2006).
2. Điu kin xã hi
Tương t như các nước châu Âu, Nht Bn và Hoa K sau cuc chiến tranh thế gii ln th
2, Vit Nam đã tri qua giai đon “bùng n sinh” sau khi thng nht đất nước trong năm 1975.
Trong 85,2 triu dân s Vit Nam ngày này, khong 60% dân s Vit Nam dưới 35 tui (Tng
cc thng kê, 2008). Lc lượng dân s tr đầy năng động là ngun lc vô cùng quan trng cho
tương lai phát trin ca Vit Nam.
Cùng vi s phát trin kinh tế, Vit Nam cũng đạt được nhng bước tiến quan trng trong
vic phát trin xã hi sut nhng thp k qua. Theo chương trình phát trin liên hp quc, ch
s phát trin con người (HDI) ca Vit Nam đã tăng t 0,620 trong năm 1990 lên 0,733 trong
năm 2005 (Chương trình phát trin liên hp quc, 2008). Mt trong nhng thành tu quan trng
nht đạt được v phát trin con người ca Vit Nam có liên quan đến t l người biết ch đạt
90,3% và tui th trung bình tăng lên 73,7 tui trong năm 2005. Nhng ch s này ch ra rng
đất nước Vit Nam đang s hu mt ngun nhân lc tr khe và có trình độ.
Mt khác, mc độ tăng trưởng kinh tế cao luôn tn ti bên cnh đó mt vài tác động tiêu
cc như vic thiếu kim soát mc độ đô th hóa, ô nhim môi trường, hay t nn xã hi. Do vy
cn thiết phi nhn mnh rng, chế độ chính tr hin thi chưa to ra mt môi trường tt cho xã
hi và đối thoi chính tr. Vì vy, ri ro v xung đột gia các nhóm trong xã hi là khá cao.
3. Môi trường t nhiên
Cùng vi h qu ca vic phát trin kinh tế, môi trường Vit Nam cũng đã b nh hưởng khá
nghim trng v mi mt như đất đai, sinh thái hc, nước và không khí xung quanh. Mc độ che
ph rng đã được khôi phc đáng k sau khi kết thúc chiến tranh (năm1975) bi chiến dch ph
xanh đất trng đồi trc. Bên cnh đó, rng t nhiên nhanh chóng b thu hp bi s phá hoi t các
hot động ca người dân, doanh nghip và chính quyn. S phát trin đi kèm theo s lãng phí và
gia tăng tiêu th nhiên liu, ô nhim môi trường không khí, và nh hưởng ca hiu ng nhà kính
toàn cu. Cht lượng không khí trong nhng thành ph ln đang gim sút đang k, khí thi t giao
thông vn ti và bi ht nh (PM10) đang là nhng mi lo ngi ch yếu v môi trường. Theo báo
cáo ca Chương trình Phát trin Liên hip Quc (2008) lượng Carbon Dioxide (CO2) phát sinh
trên lãnh th Vit Nam đã tăng 25,3% hàng năm gia năm 1990 đến 2005.
KTVT-
MLN
4. Công ngh
Trong nhng thp k qua, Vit Nam là mt trong nhng nước dn đầu thế gii v tc độ
phát trin thông tin công ngh và vin thông. Năm 2007 t l s hu đin thoi trên 1000 dân là
191, con s đó minh chng cho s nhy vt khi so sánh vi t l là 1 ti thi đim năm 1990
(UNDP 2008). Mt s bùng n tương t cũng đang din ra trên khía cnh s người s dng
internet nước ta. Năm 2000, mi ch có 200 nghìn người Vit s dng internet, chiếm 0,3%
dân s thì tính đến cui tháng 6 năm 2008 đã có 20,16 triu người, chiếm 23,6% dân s
(VNNIC 2008). Được xem như thành tu chính trong vic phát trin công ngh Vit Nam, cơ
s h tng thông tin và vin thông là mt nn tng cơ bn vng chc cho công cuc phát trin
ng dng công ngh cao ti các lĩnh vc công nghip dch v khác nhau bao gm h thng
logistics và giao thông vn ti.
5. Chính sách giao thông vn ti
Tương t như đối vi các nước đang phát trin, chính sách dành cho giao thông vn ti
trong sut 2 thp k qua hướng ch yếu vào vic xây dng mi, sa cha và phc hi mng lưới
đường b. Thiếu ngun vn và tm nhìn xa là nhng cn tr chính dn đến vic quan tâm chưa
đúng mc ti vn ti đường st và thy ni địa, hàng không. Mc dù chính ph và các địa
phương đều tuyên b cng bin là loi công trình cơ s h tng ưu tiên cao trong danh mc đầu
tư h tng, tuy nhiên s đầu tư dàn tri, thiếu trng tâm đã không cho phép mt quc gia có
chiu dài b bin hơn 3000 km có ly dù ch mt cng bin có sc cnh tranh vi các cng bin
trong khu vc như HongKong hay Singapore.
V mt phương tin giao thông, mô hình phát trin công nghip ô tô ca Malaysia đã được
rp khuôn ti Vit Nam nhưng vi quy mô nh hơn và kh năng thc hin yếu kém hơn. Theo
ni dung quyết định s 177/2004/QD-TTg ca th tướng chính ph, mc tiêu trong năm 2005
ca ngành công nghip ô tô trong Vit Nam là sn xut 120.000 xe ô tô các loi, tuy nhiên s
lượng xe được sn xut và bán ra th trường trong năm đó ch đạt 35.637 xe (VAMA 2007).
Đồng thi, mc tiêu ni địa hóa ca ngành công nghip ô tô cũng b phá sn hoàn toàn. Tuy
nhiên, bài hc v s tht bi ca ngành công nghip ô tô đã không được xem xét mt cách
nghiêm túc và không h gây bt k mt nh hung nào đến quyết định ca Chính ph v la
chn trng tâm ca ngành công nghip phương tin vn ti hin nay là ngành công nghip đóng
tàu cùng vi mc đích biến Vit Nam tr thành mt trong nhng nước dn đầu thế gii v
ngành công nghip này. Tuy nhiên, tương t như s khi đầu ca ngành công nghip ô tô vào
năm 1990, Vit Nam bt đầu mt ước mơ ln vi thế mnh duy nht là mt mt ngun nhân lc
chưa đông đảo, chưa qua đào to. Tt c nhng yếu t khác ca ngành công nghip đóng tàu
đều phi nhp khu t bên ngoài, đặc bit là công ngh.
11200
3227 2917 2355
600 282
2520
818
1818 2618
2864
3373
1345
504
736
366
1155
245
1545
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
Vit Nam Nht bnTrung Quc Indonesia Thái Lan CHLB ĐứcVương quc
Anh
Pháp Hoa K
USD/xetrungbinh
Thuế trc tiếpThuế VAT Phí lưu hành Thuế trng ti
KTVT-
MLN
Ngun: (World Bank 2008)
Hình 2. So sánh mc đóng thuế phương tin mt s nước (USD/xe con trung bình)
V khía cnh nào đó chính sách gi giá phương tiên vn ti cá nhân mc cao được xem
như là mt ưu đim. Chính sách này giúp duy trì t l s hu xe con Vit Nam mc thp.
Mt khác, vic qun lý cht lượng phương tin li b b quên trong mt thi gian dài. S thc
tnh ca chính ph gn đây đối vi vn đề này đã ch dng mc trên giy t, chưa có hiu qu
trong thc tế. Dch v vn ti là mt quá trình phi tp trung hóa, nó đã được thc hin hoàn toàn
(thm chí là quá thái) trong các lĩnh vc dch v vn ti đường b, đương thy và gn đây là
hàng không dân dng. Mt khác, quá trình này li din ra tương đối chm chp trong ngành
công nghip đường st.
Đối vi vn ti hành khách công cng bng xe buýt ti các thành ph ln, tr giá cho người
s dng thông qua doanh nghip là mt n lc cơ bn to nên s thu hút mnh m người dân s
dng dch v xe buýt nhm gii quyết vn đề ùn tc giao thông. Theo S GTVT Hà Ni, s
lượng lái hành khách xe buýt tăng vt 16 triu trong năm 2001 lên 350 triu trong năm 2007.
Tình hình trên cũng xy ra tương t đối vi thành ph H Chí Minh và các thành ph khác
Vit Nam. Tuy nhiên, vic nâng cao năng lc ca h thng qun lý chính là nhu cu thiết yếu
nhm kim soát tt hơn chương trình tr giá, đặc bit là Tp H Chí Minh, nơi có t l tr giá
(VN đồng/hành khách) còn khá cao so vi mt s thành ph khác Vit Nam.
Theo chính sách v nhiên liu, các gii pháp qun lý hành chính đã được ưa chung áp
dng ti Vit Nam. Là mt trong nhng thành công hiếm trong chính sách qun lý nhiên liu,
xăng pha chì đã được cm hoàn toàn trên lãnh th Vit Nam k t tháng 7 năm 2001. Cui năm
2007, chính ph c gng th ni giá bán xăng du, nhưng đến đầu 2008 chính ph buc phi
kim soát tr li nhm hn chế mc độ lm phát. Đối vi các ngun nhiên liu thay thế xăng
du, Vit Nam đạt được mt s tiến b nhưng còn chm hơn nhiu so vi nước Châu Á khác.
Trên th trường, hu như chưa có bt k loi nhiên liu thay thế nào được cung cp, mc dù đó
là vn đề được đề cp nhiu và đậm nét trong các văn bn th hin chính sách ca chính ph.
II. THC TRNG HIN TI NGÀNH GIAO THÔNG VN TI VIT NAM
1. Nhu cu vn ti và cơ gii hóa
Như h qu tt yếu ca s phát trin kinh tế, nhu cu vn ti cũng gia tăng nhanh chóng.
Trong Chiến lược phát trin giao thông Vit Nam đến năm 2020, B giao thông vn ti đã d
báo tc độ phát trin trung bình nhu cu vn ti hàng hóa là 7,3% mi năm và nhu cu vn ti
hành khách s gia tăng 12%/năm trong giai đon 1990-2030. S bùng n v nhu cu vn ti th
hin cơ hi tt cho vic phát trin công nghip dch v vn ti và đồng thi cũng s to ra thách
thc ln cho năng lc dch v cũng như cơ s h tng.
Trong vòng 20 năm tr li đây, thu nhp bình quân đầu người tăng gp 3 ln, điu đó ch ra
rng s phát trin ca ngành giao thông vn ti đạt được do s gia tăng s hu phương tin. Theo
nhng đề cp như trên, vic tht cht giá phương tin là mt trong nhng nhân t chính gi t l s
hu xe con thp như hin nay và xe máy đóng vai trò ch yếu là phương tin tham gia giao thông.
Theo s liu thng kê toàn Vit Nam, cui năm 2006, tng s phương tin xe cơ gii khong
18.830.000 phương tin trong đó 94,9% là xe máy. S liu thng kê này cũng ch ra rng tc độ gia
tăng xe máy hàng năm vào khong 17,6% mi năm trong giai đon t năm 1990 đến 2006.
KTVT-
MLN
0
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
120.000
140.000
160.000
Đường stĐường bộĐưng
sông
HànghiHàngkhông
Tr.Tkm NhucuVntihànghóa(19902030)
1990(1) 2005(1) 2020(2) 2030(3)
0
100.000
200.000
300.000
400.000
500.000
600.000
Đường stĐường bộĐưng
sông
Hànghi
(venbin)
Hàngkhông
Tr.HKkm NhucuVntihànhkhách(19902030)
1990(1) 2005(1) 2020(2) 2030(3)
(1) Niên giám thng kê Vit Nam 2005
(2) Chiến lược phát trin giao thông Vit Nam đến năm 2020, B GTVT, 2007
(3) S liu báo da trên tc độ tăng trưởng ca Chiến lược PT GTVT Vit Nam
giai đon 2011 - 2020
Ngun: B giao thông vn ti (2007)
Hình 3. D báo tăng trưởng nhu cu vn ti hành khách và hàng hóa Vit Nam