intTypePromotion=1

Hệ thống kiến thức cần ghi nhớ môn Tiếng Việt

Chia sẻ: Trần Ngọc Quang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:31

1
1.229
lượt xem
127
download

Hệ thống kiến thức cần ghi nhớ môn Tiếng Việt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Hệ thống kiến thức cần ghi nhớ môn Tiếng Việt giúp các em củng cố những kiến thức về tiếng và từ (cấu tạo của tiếng, các kiểu cấu tạo từ); từ loại (danh từm, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ); câu (các bộ phận của câu, các kiểu câu); liên kết câu; dấu câu; các biện pháp nghệ thuật. Đặc biệt, những bài tập được ra ở cuối bài sẽ giúp các em hiểu rõ hơn những kiến thức này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống kiến thức cần ghi nhớ môn Tiếng Việt

  1. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ MÔN TIẾNG VIỆT I.TẾNG VÀ TỪ A. CẤU TẠO CỦA TIẾNG ­  Tiếng thường gồm có 3 bộ phận : âm đầu, vần và thanh.   VD : học, tươi, nhà… ­  Tiếng nào cũng  phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.         VD : ong. ổi, ai,..  Tiếng cấu tạo nên từ. B.  CÁC KIỂU CẤU TẠO TỪ 1. Từ đơn   * Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.   VD : ăn, ngủ, đi, học, vừa, lại,.. 2. Từ phức * Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng.   VD : nhà cửa, diễn viên, cơm nước, hợp tác xã…  Từ nào cũng có nghĩa và để tạo nên câu. Phân biệt từ và cụm từ (trường hợp 2 tiếng là từ ghép hay 2 từ đơn)     ­ Từ ghép có cấu tạo chặt chẽ không thể xen một tiếng nào vào giữa, còn cụm từ có   cấu tạo lỏng ta có thể xen tiếng vào giữa mà ý nghĩa vẫn không thay đổi. VD  : hoa hồng (một loại hoa) không chêm xen được ­> Đó là từ ghép.   hoa tím có thể xen tiếng màu vào giữa 2 tiếng hoa và tím ­> Đó là cụm từ (hai từ  đơn)     ­ Tuy nhiên nhiều trường hợp phải đặt câu vào hoàn cảnh nói năng mới phân biệt   được như  hổ dữ, anh em, cha ông, áo dài, …        VD : Trường hợp : “ Cha ông  đều chưa về.” Thì  cha  và  ông  là 2 từ  chỉ  người.  Trường hợp : “Ôi tiếng của  cha ông  thuở  trước” thì  cha ông  là một từ  chỉ  những  người thuộc các thế hệ trước trong quan hệ với những người thuộc các thế hệ sau. * Từ phức gồm có từ ghép và từ láy.     TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY a. Từ ghép là từ ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau.    VD : tưởng nhớ, ghi nhớ, mùa xuân, vững chắc, dẻo dai, giản dị. 1
  2. * Có hai loại từ ghép : ­ Từ ghép có nghĩa tổng hợp : Là từ ghép mà  quan hệ  giữa các từ  đơn tạo thành có   quan hệ song song (hợp nghĩa) nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng. Hai tiếng trong từ  ghép tổng hợp phải cùng chỉ  một phạm vi ý nghĩa có nghĩa cùng chỉ  người, vật, hoạt   động, tính chất và chúng phải đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau. + Về ngữ pháp hai tiếng trong từ ghép tổng hợp có vai trò ngang nhau, bình đẳng với  nhau   VD : bố mẹ, thầy cô, xóm làng, trường lớp, nhà cửa, bánh trái, ruộng đồng, sách vở,   đi đứng, ăn uống, tốt xấu, đầy vơi, nông sâu, dài ngắn, trắng đen...    sách vở ( sách ghép với vở tạo ra ý nghĩa tổng hợp chỉ sách và vở nói chung)    ăn uống (ăn ghép với uống không mang ý nghĩa riêng của từ ăn hoặc uống mà mang  ý nghĩa tổng hợp nói về việc ăn uống) ­ Từ  ghép có nghĩa phân loại : là từ  ghép mà quan hệ  giữa các từ  đơn tạo thành có   quan hệ chính phụ nghĩa cụ thể hơn.  + Về ngữ pháp : Hai tiếng trong từ ghép phân loại có vai trò chính phụ (một tiếng chỉ  loại lớn và một tiếng phân loại lớn đó ra thành những loại nhỏ hơn, cụ thể hơn)    VD :  xe máy, xe lửa, xe đạp…       Xe là yếu tố chính; máy, lửa, đạp là yếu tố phụ phân loại lớn “xe” ra từng loại cụ  thể.  b. Từ  láy là từ  phối hợp những tiếng có âm đầu hay có vần (hoặc cả  âm đầu và   vần) giống nhau.   VD : sẵn sàng, khéo léo, mộc mạc, lưa thưa, ngoan ngoãn, nhút nhát,.. * Có 3 kiểu từ láy : ­ Từ  láy âm đầu : Bộ  phận âm đầu của tiếng trước được láy lại  ở  bộ  phận phụ  âm  đầu của tiếng sau.        VD : lấp lánh, long lanh, lung linh, xôn xao, lắc lư, khúc khích... ­ Từ láy vần : Bộ phận vần của tiếng trước được láy lại ở bộ phận vần của tiếng sau.      VD : lao xao, bồn chồn, lả tả, loáng thoáng, lộp độp, lác đác … ­ Từ láy cả âm đầu và vần : Bộ phận phụ  âm đầu và vần của tiếng  trước được láy   lại ở  bộ phận phụ âm đầu và vần của tiếng sau.              VD :  thoang thoảng, ngoan ngoãn,  đo đỏ, xa xa… * Có 3 dạng từ láy : ­ Từ  láy đôi : là từ  láy gồm hai tiếng. VD : man mát, bồng bềnh, mảnh khảnh, xinh   xắn… 2
  3. ­ Từ láy ba : là từ láy gồm 3 tiếng.   VD : sạch sành sanh, tẻo tèo teo, cỏn con con, tỏng   tong tong, sát sàn sạt, khít khìn khịt,… ­ Từ  láy tư : là từ láy gồm 4 tiếng.   VD : nhí nha nhí nhảnh, đỏng đà đỏng đảnh, đủng  đà đủng đỉnh, hớt hơ hớt hải, bổi hổi bồi hồi, khúc kha khúc khích,… * Ý nghĩa của từ láy : ­ Nghĩa tổng hợp khái quát : máy móc, mùa màng, da dẻ (giống nghĩa các từ ghép tổng  hợp) ­ Nghĩa cụ thể : co ro, lò dò, khúm lúm, tập tễnh, lấp ló… ­ Nghĩa giảm nhẹ so với từ gốc : đỏ đỏ, tim tím, vàng vàng, nhè nhẹ, mằn mặn, nhàn   nhạt… ­ Nghĩa mạnh lên so với nghĩa của từ gốc : ồn ào, ầm ầm, ùng ùng, đen (lay láy), trắng  (phau phau), đỏ (lòm lòm), vàng (khè khè),… Phân biệt từ ghép và từ láy (trường hợp từ ghép và từ  láy đều có 2 tiếng) * Từ  ghép : Các tiếng trong từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa ( cả 2 tiếng đều   phải có nghĩa) * Từ láy : Các tiếng trong từ láy có quan hệ với nhau về âm thanh (2 tiếng được lặp   lại  âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần); trong từ láy thì 1 tiếng có nghĩa còn 1 tiếng  không có nghĩa hoặc cả 2 tiếng đều không có nghĩa.    VD : Một số trường hợp cần lưu ý : ­ mặt mũi, tươi tốt, bờ  bãi, tưới tắm, học hành, bạn bè,  ẩm  ướt, cột kèo, dọn dẹp,  nong nia ­ cả hai tiếng đều có nghĩa ­> là từ ghép. ­ quê quán, đền đài, gậy gộc, thúng mủng, thung lũng ­ cả hai tiếng đều có nghĩa ­> là   từ ghép. ­ cây cối, chim chóc, máy móc, thịt thà, chùa chiền, đất đai, hỏi han ­ 1 tiếng có nghĩa,   1 tiếng nay đã mất nghĩa ­> là từ láy. ­ hổn hển, lẩm cẩm, lác đác, lả tả, đủng đỉnh, hì hục ( có ý nghĩa sắc thái gợi tả ­ cả 2   tiếng đều không có nghĩa ­> là từ láy. ­ chôm chôm, ba ba, thằn lằn, châu chấu, đu đủ ­ không có ý nghĩa sắc thái mà chỉ định  danhgọi tên các sự vật, cả 2 tiếng đều không có nghĩa ­> là từ láy. ­ í ới, ì ầm, ấp úng, ậm oẹ, ồn ã, im ắng, ít ỏi, oái oăm, ướt át… là từ láy khuyết phụ  âm đầu. ­ ngượng nghịu, gớm ghiếc (2 tiếng có cùng âm đầu g, ng nhưng được viết bằng  những 3
  4.  chữ  cái khác nhau : g – gh, ng ­ ngh ) ; cuống quýt, cập kênh, cồng kềnh (2 tiếng có  cùng  âm đầu c nhưng được viết bằng những chữ cái khác nhau : c, k, q) ­> là từ láy ­ băn khoăn, loanh quanh, loăng quăng, bâng khuâng, bàng hoàng, đàng hoàng… phần  vần của 2 tiếng giống nhau ở âm chính và âm cuối nhưng tiếng thứ nhất không có âm  đệm ­> là từ láy đặc biệt. ­ ban bố, bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, thành thực ­> là từ ghép gốc Hán, cả  2 tiếng đều có nghĩa. 3. Từ đồng nghĩa        * Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. VD : siêng năng, chăm chỉ, cần cù… ­ Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau trong lời nói. VD : hổ, hùm, cọp… ­ Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này ta phải cân nhắc để  lựa chọn cho đúng. VD : ăn, xơi, chén, … (biểu thị thái độ)         mang, khiêng, vác (biểu thị cách thức) 4. Từ trái nghĩa    * Từ  trái nghĩa là những từ có nghĩa trái  ngược nhau. VD : cao – thấp, phải – trái, ngày ­ đêm, sáng – tối    Việc đặt các từ  trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự  vật, sự  việc, hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau. 5. Từ đồng âm    *Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn về nghĩa. VD : cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng  Dùng từ đồng âm để chơi chữ :     Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói   có nhiều ý nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe.    VD : Ruồi đậu mâm xôi đậu.         Kiến bò dĩa thịt bò.         Con ngựa đá cong ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.  6. Từ nhiều nghĩa 4
  5. * Từ nhiều nghĩa là từ  có một nghĩa gốc và một hay một số  nghĩa chuyển. Các nghĩa   của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. VD : Đôi mắt của bé mở to.          Quả na mở mắt. II. TỪ LOẠI 1. Danh từ : * Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị)    VD :    ­ Danh từ chỉ người : học sinh, công nhân, bác sĩ, bộ đội…    ­ Danh từ chỉ vật : bàn, ghế, bảng, gà, mèo, xoài, nhãn, bưởi, sông, núi, …    ­ Danh từ chỉ hiện tượng : sóng thần, mưa phùn, bão lụt, gió mùa,...    ­ Danh từ chỉ khái niệm : đường lối, quan điểm, tâm hồn, tư  tưởng, tình cảm, đạo  đức, tình yêu, lí thuyết, chính trị, truyền thống, hoà bình, niềm vui, nồi buồn, nỗi nhớ,   sự sống, cuộc đấu tranh,  cuộc liên hoan, cái đẹp, cái xấu, niềm hi vọng, niềm tự hào,  nỗi khổ, nỗi đau, cái xấu, cái tốt, sự  nghi ngờ, sự  hi sinh, cuộc chiến đấu, cuộc vui,   cơn thịnh nộ, cơn giận dữ, tiếng, xưa, lí thuyết, buổi, thuở, hồi, dạo, khi, (bên) phải,   trái, ban, lúc,…      ­ Danh từ  chỉ  đơn vị: cái, con, tấm, bức, bụi, khóm, chùm, bông, ngọn, giờ, phút,   mẩu, miếng, mảnh, bó, xã, huyện...  Lưu ý : Danh từ chỉ khái niệm :  ­ Những từ  chỉ   hoạt động, tính chất khi kết hợp được với :  nỗi, niềm, sự, cuộc,   v.v... sẽ tạo ra một danh từ chỉ khái niệm,  ví dụ  : niềm vui, nồi buồn, nỗi khổ,  sự   sống, cuộc đấu tranh, v.v...       ­ Phân biệt danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể (chỉ vật) :    Ví dụ : lòng thuyền  ( trường hợp này  lòng là danh từ cụ thể )             ­ lòng mẹ thương con ( trong trường hợp này lòng là danh từ chỉ khái niệm ) .      ­> Danh từ chỉ khái niệm biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người,   không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn, ... được.                  Danh từ chỉ đơn vị :   Danh từ chỉ đơn vị  nêu tên đơn vị  dùng để  tính, đếm, đo lường sự  vật. Danh từ chỉ  đơn vị  thường đứng trước các danh từ  chỉ  vật. VD : tấm  ảnh, bức tranh, con đường,  quyển vở…   5
  6.   Phân loại danh từ chỉ đơn vị : - Đơn vị đo  lường : cân, mét, lít, tạ, tấn, ki­lô­mét, thúng, mủng,… - Đơn vị tập thể : tụi, bọn, cặp,… - Đơn vị thời gian : giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm, thế kỉ,… - Đơn vị hành chính, nghề nghiệp : xã, xóm, huyện, tổ, lớp… - Đơn vị sự việc : cái, con, cơn, dòng, cây, người, tấm, bức, tờ, sợi, hạt, giọt, bụi,   khóm, chùm, bông, ngọn, rặng, ngôi, lần lượt, phen, cú, cuộc, nắm, túm, vốc, ,   mẩu miếng, mảnh, đàn, bó, mớ, .. * Khả năng kết hợp của danh từ :      VD :       + những công nhân ấy                    +mấy quyển sách này                    + một làng nọ                    + ba cây phượng kia                    + các bác sĩ đó    Danh từ thường kết hợp được với các từ chỉ số lượng ở  đằng trước nó như : một,   những, mấy, các, v.v... và kết hợp với những từ : ấy, kia, đó, nọ, này v.v... ( từ chỉ trỏ  ) ở đằng sau.    Muốn biết  một từ có  phải là danh từ  hay không bằng cách thử  khả  năng kết hợp   của nó với các từ chỉ số lượng  ( những, một, các, v.v...) và những từ chỉ trỏ (ấy,  kia,   đó, nọ, v.v...)  Danh từ chung và danh từ riêng ­ Danh từ chung là tên của một loại sự vật. VD : kĩ sư, bác sĩ, cây bút… ­ Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết  hoa. VD : Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo, Hà Nội… 2. Động từ  * Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vât. Ví dụ :     + Động từ chỉ hoạt động : đi , nói, học, lao động, suy nghĩ, ...                 + Động từ chỉ trạng thái : buồn, vui, nhớ , quên , yêu , ghét , lo lắng, hồi hộp,   xốn xang, bồi hồi, xao xuyến, kính trọng , vỡ, gãy , tan, sống , chết, mọc, lặn, nổi, tàn,  tắt, trở thành, trở nên, hoá ra, biến đổi, ...      * Khả năng kết hợp của động từ : 6
  7.  Ví dụ :   ­ Tết sắp đến.( Từ  sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ  đến.  Nó cho  biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.)      ­  Rặng đào đã trút hết lá.( Từ  đã bổ  sung ý nghĩa thời gian cho động từ  trút . Nó  cho biết sự việc đã được hoàn thành rồi)   ­ Một nhà bác học đang làm việc trong phòng. ( Từ đang bổ sung ý nghĩa cho động từ  làm.  Nó cho biết sự việc đang diễn ra.)  Đọc một số cụm từ  sau :       ­ hãy học đi       ­ đừng đi nữa       ­ đang làm bài       ­ đã học xong       ­ sắp vào lớp   ­> Động từ thường kết hợp với những từ :  hãy, đừng, chớ, đã, đang, sắp ...ở đằng  trước nó và kết hợp với những từ : đi, xong, rồi...  đứng đằng sau nó. 3.  Tính từ: * Tính từ là những từ miêu tả  đặc điểm hoặc tính chất của sự  vật, hoạt động, trạng   thái. VD :  + Chỉ  hình dáng, kích thước : gầy, béo, tròn, vuông, núc níc, khẳng khiu, cong   queo, dài, ngắn, cao, thấp, to, nhỏ, ...         + Chỉ màu sắc :xanh, đỏ, xanh lè, xanh biếc, đỏ chói, đỏ rực, đen kịt,...         + Chỉ phẩm chất : tốt, xấu, cao  thượng, hèn nhát, tầm thường, dũng cảm, cần cù,  chịu khó, gan dạ, trung thực, hiền, dữ, ngoan, chăm chỉ, siêng năng,...         + Chỉ các đặc điểm khác của sự vật :             . Chỉ lượng : nặng, nhẹ, nhiều, ít, vơi, đầy, đông, thưa, ...            . Chỉ âm thanh : ồn, im, ồn ào, tĩnh mịch, ...            . Chỉ cường độ, nhiệt độ, ánh sáng : mạnh, yếu, sáng, tối, lạnh, mát mẻ, nồng   nực, ấm áp, tối tăm...            . Chỉ mùi vị : thơm, thơm ngát, thơm tho, ngào ngạt, thơm phức, béo ngậy,  nhạt   nhẽo, ...      Có một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất như sau :     ­ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho .          Ví dụ : trắng tinh, trăng trắng     ­ Thêm từ rất, quá, lắm, ... vào trước hoặc sau tính từ . 7
  8.          Ví dụ : rất trắng      ­ Tạo ra phép so sánh .           Ví dụ : trắng như bông  * Khả năng kết hợp của tính từ :    Tính từ thường kết hợp với những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, quá, lắm, tuyệt ...    Lưu ý các trường hợp :     ­ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với từ chỉ đặc điểm, tính chất.  Ví dụ : Từ các đặc điểm trắng, đỏ, vàng, xanh tạo ra các từ ghép hoặc từ láy: trắng   tinh, trăng trắng,  đỏ au, vàng xuộm, xanh lè ...    ­  Tạo ra phép so sánh.    Ví dụ:  trắng nhất, trắng như bông, đỏ như son...      Các tính từ trong những trường hợp này (trắng tinh, trăng trắng,  đỏ au, vàng xuộm,   xanh lè ...) không thể kết hợp được với những từ chỉ mức độ  rất,  hơi,  quá,  lắm... vì  các tính từ  đó đã thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất rồi.     ­ Một số động từ chỉ  cảm xúc  như  : yêu, ghét, xúc động ... cũng kết hợp được với  các từ : rất, hơi, lắm. Vì vậy, khi còn băn khoăn một từ nào đó là động từ hay tính từ  thì em nên cho thử kết hợp với : hãy, đừng, chớ. 4. Đại từ        Đại từ là từ  loại được dùng để  xưng hô, để  hỏi, hoặc để  thay thế  cho danh từ,   động từ, tính từ  (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại  các từ ngữ ấy.   VD : Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.           Những người bạn ấy đang học bai. Họ thật chăm chỉ.    Đại từ được chia thành 4 tiểu loại như sau: * Đại từ xưng hô (Đại từ chỉ sự vật):   Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để  tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng  nó… Đây là những đại từ thay thế cho danh từ, cụm danh từ.     Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại   từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính : ông, bà, anh, chị,…      VD : Chị đẹp nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế. 8
  9.    Đại từ xưng hô được phân loại theo vai trò của người, vật tham gia giao tiếp (người   nói : ngôi thứ nhất; người nghe : ngôi thứ hai; người vật được nói tới : ngôi thứ ba) và   số lượng của người vật tham gia giao tiếp (số ít, số nhiều)      Ngoài ra còn có một số đại từ xưng hô khác :            VD : ­ Cậu chịu khó chờ mình một lát ( chỉ người nói)                    ­ Mình nhớ ta như cà nhớ muối. (chỉ người nghe)                      Ta nhớ mình như cuội nhớ trăng.                    ­ Nó bảo tôi : "Mình cùng đi thôi." (số nhiều)    Lưu ý về sự chuyển loại của từ :   VD : ­ Chị tôi đi chợ. ( Chị là danh từ)            ­ Chị tên là gì ? ( Chị là đại từ xưng hô) * Đại từ chỉ hoạt động, tính chất (Đại từ thay thế  )  : Đây là những đại từ dùng để  thay thế cho động từ, tính từ (cụm động từ, cụm tính từ) . Tiểu loại này có 2 từ :  thế,   vậy. VD : ­ Nó về, tôi cũng vậy. (Đại từ thay thế cho động từ)          ­ Tôi rất thích thơ, em gái tôi cũng vậy. (Đại từ thay thế cho cụm động từ)          ­ Nó thông minh, em nó cũng thế. ( Đại từ thay thế cho tính từ)          ­ Lúa, gạo hay vàng bạc đều rất quý. Thời gian cũng thế. (Đại từ thay thế  cho  cụm tính từ) * Đại từ  nghi vấn : Đây là những đại từ  dùng để  hỏi. Có thể  chia đại từ  nghi vấn   thành các tiểu nhóm sau : ­ Hỏi về người : ai ? VD : Hôm nay ai trực nhật. ­ Hỏi về sự vật : gì, nào (cái gì, cái nào ) ?    VD : Đây là cái gì ? ­ Hỏi về không gian, thời gian : đâu, bao giờ, nào, khi nào ?     VD : Bao giờ anh về ? ­ Hỏi về số lượng : bao nhiêu, mấy ?   VD : Cô làm nghề dạy học bao nhiêu năm rồi ? ­ Hỏi về hoạt động, tính chất: sao, tại sao, thế nào?  VD :  Sao vạc cứ phải đi ăn đêm  hả u ?                                                                                             Anh ấy là người thế nào ? * Đại từ phiếm chỉ : Đây là những đại từ dùng để chỉ vào đối tượng (vật, việc) một  cách chung chung không xác định.               VD : Ở đâu cũng được, ai cũng biết, cái nào cũng lấy.   Phân biệt đại từ nghi vấn và đại từ phiếm chỉ :      Đại từ phiếm chỉ có hình thức ngữ  âm giống đại từ  nghi vấn nhưng chúng không   nhằm 9
  10.   để  hỏi mà để  chỉ  chung mọi người, mọi sự  vật, mọi nơi chốn, thời gian, mọi đặc  điểm,  tính chất và số  lượng mà không ám chỉ  một đối tượng cụ  thể  nào. Đại từ  nghi vấn  chuyên dùng để  hỏi, chúng chỉ  xuất hiện trong câu nghi vấn. Đại từ  phiếm chỉ  dùng   trong câu kể để trỏ vào sự vật, sự việc một cách phiếm định.    VD : a) ­ Ai có thể làm được ? (Ai là đại từ nghi vấn)                 ­ Ai mà chẳng làm được. (Ai là đại từ phiếm chỉ)             b) ­ Ra trường, bạn sẽ đi đâu ? (đâu là đại từ nghi vấn)                 ­ Mình thì đi đâu cũng được được. (đâu là đại từ phiếm chỉ)             c) ­ Vải này bao nhiêu tiền một mét ? (bao nhiêu  là đại từ nghi vấn)                 ­ Mưa phùn ướt áo tứ thân               Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu. (bao nhiêu là đại từ phiếm chỉ) 5. Quan hệ từ :  * Quan hệ  từ  là từ  nối các từ  ngữ  hoặc các câu, nhằm thể  hiện mối quan hệ  giữa   những từ  ngữ hoặc những câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, còn, mà, thì, của, ở, tại,   bằng, như, để, về… VD :  Lan học giỏi nhưng bạn ấy không tự cao. * Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ.   Cặp quan hệ từ thường gặp là : ­ Vì … nên…; Do … nên …; Nhờ …mà … (biểu thị nguyên nhân – kết quả)    VD : Vì trời mưa to nên đường xóm lầy lội. ­ Nếu … thì …; Hễ  … thì … (biểu thị  quan hệ  giả  thiết – kết quả, điều kiện – kết  quả)   VD : Nếu thời tiết đẹp thì em sẽ đi bơi. ­ Tuy … nhưng …; Mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hệ tương phản).    VD : Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học  giỏi. ­ Không những … mà …; Không chỉ … mà … (biểu thị quan hệ tăng tiến)  VD : Bạn Lan không những học giỏi mà còn hát hay. * HIỆN TƯỢNG CHUYỂN LOẠI CỦA TỪ       Trong Tiếng Việt nhiều khi một từ có thể đảm nhiệm vai trò của những  từ  loại   khác nhau tuỳ thuộc vào cách dùng cụ  thể. Ví dụ: Nó bước những bước chắc chắn. 10
  11.     Trong câu này có hai lần dùng từ bước với đặc điểm từ  loại khác nhau. Từ  bước  thứ  nhất là động từ,  bước  thứ  hai là danh từ. Hiện tượng này gọi là hiện tượng  chuyển loại của từ.      Hiện tượng chuyển loại thường xảy ra giữa các từ loại sau :    ­ Động từ chuyển thành danh từ : Nó hành động rất sáng suốt .: hành động là động  từ /  Đây là một hành động sáng suốt : hành động là danh từ .      ­ Tính từ chuyển thành danh từ : Cuộc sống của anh  ấy khá khó khăn . : khó khăn  là tính từ  ./ Chúng tôi vượt qua nhiều khó khăn trong cuộc sống. : khó khăn là danh  từ .     ­ Động từ chuyển thành tính từ :  Cậu đừng buồn nữa , hãy vui lên ! : vui là động từ./  Bản nhạc này rất vui! : vui là tính từ .     ­ Danh từ chuyển thành tính từ : Việt Nam là quê hương tôi. : Việt Nam là danh từ. /  Món ăn này rất Việt Nam . : Việt Nam  là tính từ.    Chúng ta cần lưu ý phân biệt hiện tượng chuyển loại với với hiện tượng đỗng âm :    ­ Các từ  thuộc trường hợp chuyển loại có mối liên hệ  với nhau . Ví dụ  , từ   muối  trong câu  Em mua muối   và muối trong câu Mẹ  muối dưa có liện hệ  khá rõ : muối   dưa có nghĩa là dùng muối ướp làm thành món ăn chua .    ­ Các từ đồng âm không có mối liên hệ tất yếu nào về nghĩa với nhau . Ví dụ : hai từ  đường trong câu Học sinh đi tung tăng trên đường và Em bé thích ăn đường không có  điểm chung nào về nghĩa ; sự giống nhau  giữa chúng về âm chỉ là ngẫu nhiên III. CÂU  A.  Câu là đơn vị thông báo nhỏ  nhất. Nói và viết phải thành câu. Hết câu phải dùng  dấu chấm câu. Chữ cái đầu tiên của câu phải viết hoa. B.  Các bộ phận của câu 1. Các bộ phận chính : chủ ngữ, vị ngữ ­ Chủ  ngữ là bộ  phận chỉ  về  người, loài vật, cây cối… được miêu tả  hoặc nhận xét   trong câu.  Chủ ngữ có thể do một từ hoặc nhiều từ kết hợp tạo thành. ­ Vị ngữ là bộ phận chỉ về hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất... nhằm miêu tả  hoặc nhận xét về  người, về  sự  vật. Vị  ngữ  thường đứng sau chủ  ngữ. Nó có thể  do  một từ hay nhiều từ ngữ kết hợp tạo thành.    VD : Mùa xuân / đến rồi !                 CN VN 2. Bộ phận phụ của câu 11
  12.   Trạng ngữ       Trạng ngữ  là thành phần phụ  của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân,   mục đích,… của sự việc nêu trong câu.    VD : Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.     ­ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi : Khi nào ? Ở đâu ?  Vì sao ? Để làm gì ?     Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu   phẩy. Trạng ngữ có thể do một từ hoặc do nhiều từ ngữ tạo thành. 1. Trạng ngữ chỉ nơi chốn     Để  làm rõ nơi chốn diễn ra sự  việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ  chỉ nơi chốn  vào câu.    VD : Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.      Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?  2. Trạng ngữ chỉ thời gian      Để  xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể  thêm vào trong câu   những trạng ngữ chỉ thời gian.   VD : Buổi sáng, bố mẹ đi làm, em đi học, ông em ở nhà chăm bón mấy luống hoa.      Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu  hỏi : Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? … 3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân     Để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu, ta có thể thêm  vào câu những trạng ngữ chỉ nguyên nhân.     VD : Vì thương con, mẹ em luôn thức khuya dậy sớm.      Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu  hỏi : Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại đâu ? … 4. Trạng ngữ chỉ mục đích    Để nói lên mục đích tiến hành sự  việc nêu trong câu, ta có thể thay vào câu  những   trạng  ngữ chỉ mục đích.    VD : Để tiêm phòng dịch cho trẻ  em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.    Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho các câu hỏi :  Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ?   Vì cái gì ?... 5. Trạng ngữ chỉ phương tiện       Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ  bằng, với và trả  lời cho  các câu hỏi : Bằng cái gì ? Với cái gì ?      VD : Bằng giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm bài đầy   đủ. 12
  13. C. Các kiểu câu ( Phân loại theo mục đích sử dụng) 1. Câu hỏi     * Câu hỏi ( còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.   VD : Anh có yêu nước không ? ­ Phần lớn câu hỏi để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu hỏi để tự hỏi mình. ­ Câu hỏi thường có các từ  nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không,…) Khi viết, cuối câu có  dấu chấm hỏi (?) ­ Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện : + Thái độ khen, chê + Sự khẳng định, phủ định. + Yêu cầu, mong muốn… 2. Câu kể  * Câu kể (còn được gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để : ­ Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc.  VD : Chiều chiều, trên bãi thả, đám trả mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. ­ Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. VD : Chúng tôi vui sướng phát dại khi nhìn lên trời. Cuối câu  kể có dấu chấm. Phân biệt các kiểu câu kể : * Câu kể “Ai­ làm gì?” : * Câu kể “Ai­ làm gì?” thường gồm hai bộ phận : bộ phận thứ nhất là chủ ngữ trả lời   cho câu hỏi : ai (cái gì, con gì?). Bộ  phận thứ  hai là vị  ngữ  trả  lời cho câu hỏi :  làm   gì ?  VD : Em đang làm bài tập.    ­ Vị  ngữ  trong câu kể  “Ai­ làm gì?”  chỉ  hoạt động của của sự  vật được nói đến ở  chủ ngữ. Vị ngữ thường do động từ (hoặc cụm động từ) tạo thành.   ­ Chủ ngữ trong câu kể “Ai­ làm gì?” chỉ người (hoặc đồ vật… đã được nhân hoá) có  hoạt động được nêu  ở  vị  ngữ. Chủ  ngữ  thường do danh từ  (hoặc cụm danh từ) tạo   thành. * Câu kể “Ai – thế nào ?” :  * Câu kể “Ai – thế nào ?” gồm hai bộ phận : Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : ai (cái gì,  con gì?). Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : thế nào ?   VD : Đại bàng rất ít bay. 13
  14.   ­ Vị ngữ trong câu kể “Ai – thế nào ?” chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự  vật được nói đến  ở  chủ  ngữ. Vị  ngữ  thường do tính từ, động từ  (hoặc cụm tính từ,   cụm động từ ) tạo thành.      ­ Chủ  ngữ  trong câu kể  “Ai – thế  nào ?” chỉ  những sự  vật có đặc điểm, tính chất   hoặc trạng thái được nêu  ở  vị  ngữ. Chủ  ngữ  thường do danh từ (hoặc cụm danh từ)   tạo thành. * Câu kể “Ai – là gì ?”: * Câu kể “Ai – là gì ?” gồm hai bộ phận : : Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : ai (cái gì, con  gì?). Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : là gì (là ai, là  con gì ?)   VD : Đây là Quỳnh Hoa, bạn mới của lớp chúng ta. ­ Trong câu kể “Ai – là gì ?” vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là. Vị ngữ thường   do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành. ­  Chủ ngữ trong câu kể “Ai – là gì ?” chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định  ở vị ngữ.   Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.  Lưu ý :   3 kiểu câu kể “Ai­ làm gì?”, “Ai – thế nào ?”, “Ai – là gì?” khác nhau ở bộ phận vị  ngữ. Kiểu câu“Ai­ làm gì?”,  vị ngữ trả lời cho câu hỏi :  làm gì ? Kiểu câu “Ai­ thế   nào ?”,  vị ngữ trả lời cho câu hỏi : thế nào ? Kiểu câu“Ai­ là gì?”,  vị ngữ trả lời cho  câu hỏi : là gì (là ai, là  con gì ?) 3. Câu khiến          *  Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề  nghị, mong muốn,.. của người   nói,  người viết với người khác…   VD : Mẹ mời sứ giả vào đây cho con ! ­ Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm. Cách đặt câu khiến : Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau : + Thêm các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải, … vào trước động từ.   VD : Nam hãy đi học đi ! + Thêm các từ lên, đi, thôi, nào… vào cuối câu.   VD : Đi nhanh lên !            Nào các bạn, chúng ta về thôi ! + Thêm các từ đề nghị, xin, momg… vào đầu câu.   VD : Đề nghị cả lớp yên lặng !  4. Câu cảm 14
  15. * Câu cảm là câu bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng, thán phục … của người nói,   người viết trước một hiện tượng, một sự vật nào đó.        VD : Ôi, bông hoa này mới đẹp làm sao ! ­ Trong câu cảm thường có các từ : ôi, chao, trà, trời… Khi viết, cuối câu cảm có dấu  chấm than. D. Các kiểu câu (Phân loại theo thành phần cấu tạo)  1. Câu đơn    * Câu đơn là câu có hai bộ phận chính : chủ ngữ và vị ngữ.   VD : Tôi / là học sinh.            CN        VN 2. Câu ghép * Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống  một câu đơn (có đủ  chủ  ngữ, vị  ngữ  và thể  hiện một ý có quan hệ  chặt chẽ  ý của  những vế câu khác.)    VD : ­ Mùa xuân / đã về, trăm hoa /  đua nở.                   CN           VN       CN            VN             ­ Mặt trời / mọc, sương / tan dần.                   CN        VN    CN        VN   Chú ý : Các vế trong câu ghép có thể được ghép với nhau bằng một quan hệ từ hoặc   một số quan hệ từ.        Nối các vế trong câu ghép bằng cặp từ hô ứng:   Để  thể  hiện về  nghĩa giữa các câu, ngoài quan hệ  từ  ta còn có thể  nối vế  câu ghép  bằng một số cặp từ hô ứng như : vừa … đã… ; chưa … đã … ; mới … đã …; vừa …   vừa … ; càng … càng …; đâu .. đấy … ; nào … ấy … ; sao … vậy …; bao nhiêu …   bấy nhiêu…   VD : Mưa càng to, gió càng thổi mạnh.            Chúng tôi đi đến đâu, rừng rao rao chuyển động đến đấy. IV. LIÊN KẾT CÂU 1. Liên kết câu bằng cách lặp lại từ ngữ ­ Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau. ­ Để liên kết một câu với một câu đứng trước nó, có thể lặp lại trong câu ấy những từ  ngữ xuất hiện ở câu đứng trước. 15
  16. VD : Căn nhà tôi  ở  núp trong rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng núp trong rừng cọ.  Ngày ngày đến lớp tôi đi trong rừng cọ. 2. Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ­ Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng   từ hoặc những từ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở trong câu trước để  tạo ra mối quan  hệ giữa các câu tránh lặp lại từ nhiều lần. VD :  Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng. Nàng bảo chồng :           ­ Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi. 3. Liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối * Để thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong bài, ta có thể  liên kết các   câu  ấy bằng quan hệ  từ  hoặc một số  từ  ngữ  có tác dụng kết nối như  : nhưng, tuy   nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,… VD : Miêu tả  một em bé hoặc một chú méo, một cái cây mà ai cúng miêu tả  giống   nhau thì không ai thích đọc. Vì vậy, ngay khi quan sát để miêu tả người viết phải tìm  ra cái mới, cái riêng. V. DẤU CÂU  1. Dấu chấm  * Dấu chấm ( .) là dấu đặt ở cuối câu  kể.  VD : Lan kể chuyện. ­ Dấu chấm đồng thời có khả năng đánh dấu kết thúc một đoạn văn. Khi có dấu chấm   ngoài việc báo hiệu kết thúc câu kể, còn báo hiệu sự kết thúc đoạn văn. Dấu chấm lúc   này được gọi là dấu chấm xuống dòng. ­ Khi đọc câu có dấu chấm phải hạ  giọng  ở cuối câu, ngưng giọng tương đối lâu  ở  chỗ có dấu chấm. ­ Sau dáu chấm, bắt đầu một câu khác, phải viết hoa chữ cái đầu tiên. 2. Dấu phẩy * Dấu phẩy (,) là dấu câu dùng để :  ­ Tách các bộ phận cùng loại với nhau. VD : Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 cùng thảo luận chung một đề tài. ­ Tách các bộ phận phụ của câu với nòng cốt. VD : Trên cành, chim hót líu lo. ­ Tách các vế của câu ghép VD : Mẹ đi chợ, ba đi làm, em ở nhà. 16
  17. 3. Dấu hai chấm * Dấu hai chấm (:) là dấu câu dùng để : ­ Báo hiệu (dùng kèm theo dấu ngoặc kép) lời tiếp theo là lời nói trực tiếp của người   khác được dẫn lại. VD : Tôi chào rồi hỏi : “Đi chợ huyện lối nào, ông làm ơn chỉ giúp tôi” ­ Báo hiệu lời tiếp theo là lời giải thích thuyết minh. VD : Hoa  bưởi thơm rồi : đêm đã khuya. 4. Dấu chấm than * Dấu chấm than (!) là dấu câu dùng đặt ở  cuối câu cảm hoặc ở  cuối câu khiến, còn  gọi là dấu chấm cảm. VD : Sung sướng quá !          Nam, học bài đi ! 5. Dấu chấm hỏi     * Dấu chấm hỏi ( ? ) là dấu câu dùng đặt ở cuối câu hỏi. ­ Khi đọc câu có dấu chấm hỏi phải nhấn mạnh vào nội dung  cần hỏi. ­ Khi câu hỏi làm thành một vế câu khác, có thể không dùng dấu chấm hỏi. VD : Văn học nghệ thuật là gì, xưa nay người ta định nghĩa nhiều rồi. 6. Dấu chấm phẩy * Dấu chấm phẩy (; ) là dấu câu đặt trong câu : thường giữa các vế  câu bình đẳng   (hoặc các bộ phận câu bình đẳng nhau). VD : Chị Thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm người chị nuôi tần tảo ; chị chăm sóc anh   em ốm và bị thương, làm người hộ lí dịu dàng ân cần…                                                                            (Nguyễn Trung Thành) 7. Dấu gạch ngang * Dấu gạnh ngang ( ­ ) là dấu câu dùng để : + Đặt trước những câu hội thoại. VD : ­ Hùng làm gì đó ?          ­ Tôi đang học bài. + Đặt trước những bộ phận liệt kê. VD : Nhiệm vụ của chúng ta là : - Học tập tốt. - Lao động tốt. - Giữ gìn vệ sinh thật tốt. 17
  18. + Đặt giữa các con số, hoặc các tên riêng để chỉ sự liên kết. VD : Tuyến đường sắt Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.          Những năm 1930 – 1945. 8. Dấu ngoặc đơn * Dấu ngoặc đơn ( )  là dấu câu dùng để : ­ Chỉ ra nguồn gốc trích dẫn. VD : Những rạt nương màu mật          Lúa chín ngập long thung.                                   (Nguyễn Đình Ảnh)  ­ Chỉ ra lời giải thích. VD : Tuy nhiên, cũng có thể theo thứ tự ngược lại (từ gần đến xa, từ trong ra ngoài). 9. Dấu ngoặc kép * Dấu ngoặc kép “  ” là dấu câu dùng để : ­ Báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp. VD : Một tràng vỗ tay vang lên : “Bác Hồ đã đến”. ­ Báo hiệu những từ trong ngoặc kép phải được hiểu theo nghĩa vốn có của nó hoặc   theo nghĩa mỉa mai VD : Chúng nó đã ập vào nhà họ Vương như một đám “ruồi xanh” ­ Đánh dấu tên một tác phẩm.    VD : “Truyện Kiều” của Nguyễn Du … 10. Dấu ba chấm * Dấu ba chấm (…) còn gọi là chấm lửng dùng để  biểu thị còn nhiều ý chưa nói hết   hoặc để diễn tả kéo dài một âm thanh nào đó.    VD : ­ Bữa cơm hôm nay có nhiều món ăn  ngon : thịt gà, thịt bò, cá sốt…             ­ Cháy, cha…áy…! VI. CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT 1. So sánh :    So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng   để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. VD : ­ Trong như tiếng hạc bay qua         Đục như nước suối mới sa  nửa vời. - Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất. 18
  19. * Cấu tạo của so sánh :   So sánh là công khai đối chiếu các sự vật với nhau, qua đó nhận thức được một cách   dễ dàng, cụ thể hơn. - Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh. - Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh). - Từ so sánh. - Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh.   Ta có sơ đồ sau ; Yếu tố 1 Yếu tố 2 Yếu tố 3 Yếu tố 4 Vế A (sự vật  Phương diện so  Từ so sánh Vế B  (Sự vật dùng  được so sánh sánh để làm chuẩn so  sánh) - Mây trắng như bông - Bà già sóng sánh như bát nước chè - Dừa đủng đỉnh như là đứng chơi * Các kiểu so sánh : a. So sánh ngang bằng : ­  Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây : là, như,   y như, tựa như, giống như hoặc các cặp đại từ bao nhiêu… bấy nhiêu. ­ Mục đích của so sánh nhiều  khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà   nhằm diễn tả  một cách hình ảnh một bộ  phận hay đặc điểm nào đó của sự  vật giúp   người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết một cách cụ thể sinh động. Vì thế trong  phép so sánh thường mang tính chất cường điệu.  VD : Cao như núi, dài như sông. b. So sánh hơn kém : ­ Trong phép so sánh hơn kém từ  so sánh được sử  dụng là các từ  : hơn, hơn là, kém,  kém gì.               VD : Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng. - Muốn chuyến so sánh hơn kém sang so snha ngang bằng người ta thêm một trong   các từ phủ định. - VD :  Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học.               ­> Bóng đá quyến rũ tôi không hơn những công thức toán học. * Tác dụng của so sánh : ­ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy   cái  19
  20. cụ thể so sánh cái không cụ thể hoặc kém cụ thể, giúp mọi người hình dung được sự  vật,  sự việc cần nói tới và cần miêu tả. VD : Công cha như núi Thái Sơn      Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. ­ So sánh còn giúp câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng.    VD ; Tàu dùa chiếc lược chải vào mây xanh.     Cách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm. Yếu tố (2) và (3) bị lược bỏ. Người  đọc,  người nghe tha hồ  mà tưởng tượng ra các mặt so sánh khác nhau làm cho hình tượng  so  sánh được nhân lên nhiều  lần. 2. Nhân hoá :   Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ  vật, hiện tượng thiên nhiên bằng   những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây  cối, đồ vật trở lên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của   con người.    Từ nhân hoá nghĩa là trở thành người. Khi gọi, tả sự vật người ta thường gắn cho sự  vật đặc tính của con người. Cách làm như vậy gọi là phép nhân hoá. VD :  Cây dừa           Sải tay           Bơi           Ngọn  mùng tơi           Nhảy múa. * Các kiểu nhân hoá: ­ Gọi vật bằng những từ vốn gọi người. VD : Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi : - Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả. ­ Tả tính nết và  hoạt động của sự vật bằng các từ ngữ để tả người. VD : Muôn nghìn cây mía         Ông trời          Múa gươm          Mặc áo giáp đen          Kiến          Ra trận.           Hành quân          Đầy đường. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2