Hệ thống kiến thức những bài thơ Ngữ văn 12

Chia sẻ: Hoàng Tiến Dũng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
358
lượt xem
64
download

Hệ thống kiến thức những bài thơ Ngữ văn 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống kiến thức những bài thơ Ngữ văn 12 là tài liệu luyện thi Đại học, ôn thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn rất tốt để các bạn tự hệ thống kiến thức, kiểm tra trình độ bản thân, giúp các bạn có được sự tự tin cao nhất khi bước vào các kì thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống kiến thức những bài thơ Ngữ văn 12

HỆ THỐNG KIẾN THỨC NHỮNG BÀI THƠ<br /> NGỮ VĂN 12<br /> 1. TÂY TIẾN – Quang Dũng<br />  là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Một hồn thơ phóng khoáng lãng mạn, tài<br /> hoa<br /> Hoàn cảnh ra đời<br /> Cuối 1948, Quang Dũng chuyển<br /> sang đơn vị khác, tại Phù Lưu Chanh<br /> nhà thơ nhớ đoàn quân da diết nên viết<br /> bài thơ này. Lúc đầu có tên là “Nhớ<br /> Tây Tiến”, sau đổi thành “Tây Tiến” in<br /> trong tập “Mây đầu ô”<br /> <br /> Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi<br /> Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi<br /> Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi<br /> Mường Lát hoa về trong đêm hơi<br /> Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm<br /> Heo hút cồn may sứng ngửi trời<br /> Ngàn thức lên cao, ngàn thước xuống<br /> Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi<br /> Anh bạn dãi dầu không bước nữa<br /> Gục lên súng mũ bỏ quên đời<br /> Chiều chiều oai linh thác gầm thét<br /> Đêm đêm Mường hịch cọp trêu người<br /> Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói<br /> Mai Châu mùa em thơm nếp xôi<br /> <br /> Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa<br /> Kìa em xiêm áo tự bao giờ<br /> Khèn lên man điệu nàng e ấp<br /> Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ<br /> Người đi Châu Mộc chiều sương ấy<br /> Có thấy hồn lau nẻo bến bờ<br /> Có nhớ dáng người trên độc mộc<br /> Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa<br /> <br /> Ý nghĩa văn bản- nghệ thuật<br /> - Khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến<br /> trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội mà thơ<br /> mộng. Hình tượng người lính mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm<br /> chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của<br /> mỗi chúng ta<br /> - Cảm hứng và bút pháp lãng mạn ;Ngôn từ đặc sắc: từ chỉ<br /> địa danh, tượng hình, Hán Việt; Kết hợp chất nhạc và họa<br /> - Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng<br /> cũng mỹ lệ, trữ tình gắn liền cuộc hành quân gian khổ:<br /> + Hai câu đầu: là cảm xúc khơi nguồn nỗi nhớ da diết<br /> + Nhớ Tây Bắc, một vùng đất xa xôi, hoang vắng , hùng<br /> vĩ, dữ dội nhưng thơ mộng, trữ tình:<br />  Một vùng đất khắc nghiệt,lạnh lẽo: sương lấp…<br />  Một vùng đất hiểm trở, cheo leo, dữ dội: núi cao,<br /> vực sâu<br />  Một vùng đất hoang vu, bí hiểm chứa đầy sự ghê<br /> gớm: thác gầm, cọp dữ<br />  Nhưng cũng thơ mộng: hoa về trong đêm, mưa xa<br /> khơi<br /> + Bóng dáng những người lính Tây Tiến trong cuộc<br /> hành quân gian khổ : gục lên súng mũbỏ quên đời,…nhưng<br /> vẫn lạc quan, yêu đời quây quần bên nhân dân<br /> - Nghệ thuật: Nhân hoá, từ láy, từ cảm thán, phối thanh,<br /> ngắt nhịp, từ chỉ địa danh lạ, đối lập<br /> - Kỉ niệm đêm liên hoan và tình quân dân thắm thiết:<br /> + 4 câu đầu: Cảnh đêm liên hoan lửa trại biên giới thật thơ<br /> mộng:<br />  Không khí nhộn nhịp, tưng bừng ,tràn ngập ánh<br /> sáng, niềm vui<br />  Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng ,hào hứng trước cái lạ:<br /> trang phục lạ “ xiêm áo”, vũ điệu lạ “man điệu”, giao tiếp<br /> lạ “ nàng e ấp”<br /> + 4 câu sau: Cảnh sông nước Tây Bắc một chiều sương :<br />  Một buổi chiều yên tĩnh, buồn: sương giăng mắc,<br /> phủ đầy trên dòng sông thật huyền ảo, lặng tờ<br />  Cảnh vật thiên nhiên hoang dại, phảng phất hồn<br /> người trong gió, trong cây.<br />  Một bức tranh nên thơ, duyên dáng: thuyền độc<br /> mộc, hoa lả lướt làm duyên bên dòng nước lũ<br /> - Nghệ thuật: động từ mạnh, hô ngữ “kìa em; ngôn ngữ cô<br /> đọng, hình ảnh độc đáo, …<br /> <br /> Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc<br /> Quân xanh màu lá dữ oai hùm<br /> Mắt trừng gửi mộng qua biên giới<br /> Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm<br /> Rải rác biên cương mồ viễn xứ<br /> Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh<br /> Áo bào thay chiếu anh về đất<br /> Sông Mã gầm lên khúc độc hành<br /> <br /> - Vẻ đẹp chân dung lính Tây Tiến:<br /> + Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hoà hoa, lãng mạn: ( 4 câu<br /> đầu)<br />  Lính Tây Tiến chịu đựng nhiều gian khổ, hiện hiên<br /> với ngoại hình lạ thường do: sốt rét hoành hành, thiếu ăn,<br /> thiếu mặc “Không mọc tóc”, “xanh màu lá”<br />  Nhưng vẫn toát lên vẻ oai phong, lẫm liệt, kiêu hùng:<br /> “dữ oai hùm” khí thế mạnh mẽ<br />  Có một trái tim rạo rực, khát khao yêu đương, khát<br /> khao tự do: hướng về Hà Nội xa xăm, nhớ về những người<br /> thân yêu<br /> + Vẻ đẹp bi tráng: ( 4 câu sau)<br />  Chịu mất mát hi sinh nhưng vẫn can trường: dù nằm<br /> lại nơi núi rừng xa xôi “ Rải rác… xứ” nhưng vẫn không lùi<br /> bước, tự hiến dâng đời mình cho Tổ quốc, xem cái chết nhẹ<br /> tựa lông hồng “ chiến trường đi… đời xanh”<br />  Họ hiện lê tráng lệ, hào hùng: cái chết của họ được<br /> nhà thơ lí tưởng hoá lên thật cao đẹp “ Áo bào … về đất”<br />  Họ mãi mãi bất tử trong lòng mọi người và Tổ quốc:<br /> “Sông Mã gầm … độc hành” thiên nhiên và con người<br /> phải ngưỡng vọng, thán phục và biết ơn họ<br /> - Nghệ thuật: Cảm hứng lãng mạn và bi tráng, từ Hán Việt,<br /> từ láy, nói giảm, hình ảnh lạ,<br /> <br /> 2. VIỆT BẮC – Tố Hữu:  lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại<br /> Hoàn cảnh ra đời<br /> Tháng 10- 1954 , Trung ương Đảng và<br /> Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội.<br /> Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu<br /> viết bài thơ “Việt Bắc”<br /> <br /> Mình về mình có nhớ ta<br /> Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.<br /> Mình về mình có nhớ không<br /> Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?<br /> Tiếng ai tha thiết bên cồn<br /> Bâng khuâng trong dạ, chồn bước đi<br /> Áo chàm đưa buổi phân li<br /> Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…<br /> <br /> Ý nghĩa văn bản- nghệ thuật<br /> - VB là bản hùng ca về kháng chiến, bàn tình<br /> ca về nghĩa tình cách mạng<br /> - Đậm đà tính dân tộc; Sử dụng nhuần<br /> nhuyễn thể thơ lục bát truyền thống ;Vận dụng đốp<br /> đáp giao duyên, so sánh độc đáo<br /> <br /> - Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người<br /> + 4 câu đầu: Tâm trạng của người ở lại: ( Việt Bắc)<br />  Lo sợ người về xuôi sẽ quên mình, quên kỉ niệm<br /> gắn bó suốt 15 năm<br />  Nhắn nhủ, gợi nhớ trong lòng người về xuôi : nhìn<br /> cây thì nhứ đến núi, nhìn sông thì phải nhớ đến nguồn ở<br /> VB<br /> + 4 câu sau: Tâm trạng của người về xuôi: ( Cán bộ)<br />  Bâng khuâng, xao xuyến không nói nên lời<br />  Nỗi nhớ như da diết, khôn nguôi trong lòng người<br /> ra đi<br />  Tấm lòng son sắt , thủy chung của người cách<br /> mạng<br />  luyến lưu, bịn rịn, không một lời đáp, không một<br /> lời giã từ mà chỉ có đôi bàn tay nắm lấy bàn tay<br /> - Nghệ thuật: Thơ lục bát, đối đáp giao duyên, câu hỏi tu<br /> từ ,từ láy chỉ tâm trạng, hình ảnh quen thuộc, điệp từ,…<br /> <br /> Mình đi, có nhớ những ngày<br /> Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù<br /> Mình về, có nhớ chiến khu<br /> Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?<br /> Mình về, rừng núi nhớ ai<br /> Trám bùi để rụng, măng mai để già.<br /> Mình đi, có nhớ những nhà<br /> Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son<br /> Mình về, có nhớ núi non<br /> Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh<br /> Mình đi, mình có nhớ mình<br /> Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?<br /> <br /> Nhớ gì như nhớ người yêu<br /> Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương<br /> Nhớ từng bản khói cùng sương<br /> Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.<br /> Nhớ từng rừng nứa bờ tre<br /> Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.<br /> Ta đi ta nhớ những ngày<br /> Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…<br /> Thương nhau, chia củ sắn lùi<br /> Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.<br /> Nhớ người mẹ nắng cháy lưng<br /> Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.<br /> Nhớ sao lớp học i tờ<br /> Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan<br /> Nhớ sao ngày tháng cơ quan<br /> Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.<br /> Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều<br /> Chày đêm nện cối đều đều suối xa…<br /> <br /> - Kỉ niệm về VB trong những năm tháng kháng chiến<br /> – tình cảm của VB đối với cán bộ<br /> + Bốn câu đầu: Lời cuả VB nhắn người ra đi đừng quên<br /> VB:<br />  Mảnh đất từng gắn bó với cuộc chiến hào hùng,<br /> trường kì của dân tộc<br />  Nơi mà cán bộ và VB đã từng trải qua Khó khăn,<br /> gian khổ: “mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù”,<br /> “miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”<br /> + Tám câu còn lại: Lời bày tỏ tình cảm của đồng bào<br /> VB đối với cán bộ:<br />  Gợi lại kỉ niệm, nhắn nhủ người đi “có nhớ<br /> những nhà, hắt hiu lau xám đậm đà lòng son”, “nhớ khi<br /> kháng Nhật”<br />  Nỗi nhớ da diết bao trùm cả lòng người và cả<br /> không gian “rừng núi nhớ ai”, “trám bùi để rụng, măng<br /> mai để già”<br /> - Nghệ thuật: Thơ lục bát, câu hỏi tu từ ,từ láy, hình<br /> ảnh quen thuộc, điệp từ, điệp cấu trúc, ngắt nhịp chẵn<br /> đều đều…<br /> <br /> - Nhớ thiên nhiên và con người VB trong những<br /> ngày đầu kháng chiến<br /> + 6 câu đầu: Nhớ thiên nhiên Việt Bắc<br />  Như nhớ người yêu: một nỗi nhớ da diết, bồi hồi<br /> khó tả<br />  Nhớ thiên nhiên bình dị, thơ mộng, môc mạc,<br /> đơn sơ gắn liền với những địa danh quen thuộc suốt 15<br /> kháng chiến gian khổ<br /> + 4 câu tiếp theo: Nhớ con người VB<br />  Nghĩa tình thủy chung, đồng cam cộng khổ<br />  Giàu hi sinh, chịu đựng gian khổ, vất vả để nuôi<br /> cán bộ ( hình ảnh người mẹ nuôi quân)<br /> + 6 câu cuối: Nhớ khung cảnh sinh hoạt ở VB :<br />  Nhớ những ngày cán bộ và nhân dân tham gia<br /> lớp học bình dân học vụ<br />  Nhớ những ngày kháng chiến gian khổ nhưng<br /> lạc quan yêu đời “ gian nan”, “ca vang núi đèo”<br />  Nhớ âm thanh sinh hoạt hàng ngày nơi núi rừng<br /> “tiếng mõ rừng chiều”, “chày đêm nện cối”, “<br /> suối xa”<br /> - Nghệ thuật: Thơ lục bát, so sánh ví von ,từ láy,liệt kê<br /> hình ảnh quen thuộc, liệt kê địa danh, điệp từ, điệp cấu<br /> trúc, ngắt nhịp chẵn đều đều…<br /> <br /> Ta với mình, mình với ta<br /> Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh<br /> Mình đi, mình lại nhớ mình<br /> Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu<br /> <br /> Ta về, mình có nhớ ta<br /> Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.<br /> Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi<br /> Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.<br /> Ngày xuân mơ nở trắng rừng<br /> Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.<br /> Ve kêu rừng phach đổ vàng<br /> Nhớ cô em gái hái măng một mình<br /> Rừng thu trăng rọi hoà bình<br /> Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.<br /> <br /> Nhớ khi giặc đến giặc lùng<br /> Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây.<br /> Núi giăng thành luỹ sắt dày<br /> Rừng che bộ đội, rừng quay quân thù.<br /> Mênh mông bốn mặt sương mù<br /> Đất trời ta cả chiến khu một lòng.<br /> Ai về ai có nhớ không?<br /> Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng<br /> Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng<br /> Nhớ từ Cao- Lạng, nhớ sang Nhị Hà…<br /> <br /> - Lời thề sắt son của người về xuôi:<br /> + Trước sau như một, vững bền “mặn mà”, “đinh ninh”<br /> + Luôn nhớ về Việt Bắc, không bao giờ quên: đong<br /> đầy “Nguồn bao nhiêu nướu” thì “nghĩa tình” ta dành<br /> cho VB “bấy nhiêu”<br /> - Nghệ thuật: Thơ lục bát, đảo cụm từ, điệp từ, vận<br /> dụng cách nói trong ca dao, từ láy,…<br /> <br /> - Nhớ thiên nhiên và con người trong bức tranh bốn<br /> mùa:<br /> + Hai câu đầu : nỗi nhớ chung về cảnh và người VB <br /> nhớ hoa, nhớ người<br /> + Tám dòng còn lại : triển khai cụ thể nỗi nhớ  sự hòa<br /> quyện giữa thiên nhiên và con người ứng với từng mùa,<br /> từng không gian, thời gian khác nhau :<br />  Mùa đông : phối màu độc đáo « xanh »- « đỏ »<br /> ấm áp, xua tan đi cái lạnh lẽo của trời đông, làm bừng sáng<br /> cả bức tranh  con người đang làm chủ núi rừng, lao động<br /> hăng say, hiên ngang, mạnh mẽ<br />  Mùa xuân : Động từ « nở » kết hợp với màu<br /> « trắng » tinh khôi, trong trẻo, cả khu rừng tràn ngập<br /> màu trắng của hoa mơ con người VB « chuốt từng sợi<br /> giang » người VB tài hoa, khéo léo, thận trọng, chuyên<br /> cần trong lao động<br />  Mùa hè : Phối hợp hài hòa giữa màu sắc « vàng »<br /> và âm thanh » ve kêu » bức tranh sôi động ,cả khu rừng<br /> sặc sỡ màu vàng trông thật nên thơ cô gái nuôi quân<br /> mộc mạc, giản dị đang hái từng búp măng để nuôi cán bộ<br />  Mùa thu : yên ả, trữ tình, huyền ảo : ánh trăng thu<br /> soi rọi rừng đêm, tỏa sáng cả khu rừng VB gợi cảm giác<br /> thơ mộng, thanh bình con người ân tình thuỷ chung<br /> - Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy,phối màu độc đáo điệp<br /> từ, điệp cấu trúc, ngắt nhịp chẵn đều đều…<br /> <br /> -Nỗi nhớ về căn cứ địa vững chắc và chiến công ở<br /> VB :<br /> +6 câu đầu : nhớ về căn cứ địa vững chắc, thuận lợi cho<br /> ta, hiểm trở, khó khăn cho địch và sự đoàn kết của quân<br /> dân VB<br /> + 4 câu sau : nhớ chiến công ở VB – nhớ những địa danh<br /> cuộc chiến đi qua và đã lập chiến công<br /> - Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy, điệp từ, điệp cấu<br /> trúc,câu hỏi tu từ, liệt kê địa danh, ngắt nhịp chẵn đều<br /> đều…<br /> <br /> Những đường Việt Bắc của ta<br /> Đêm đêm rầm rập như là đất rung<br /> Quân đi điệp điệp trùng trùng<br /> Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.<br /> Dân công đỏ đuốc từng đoàn<br /> Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.<br /> Nghìn đêm thăm thẳm sương dày<br /> Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.<br /> Tin vui chiến thắng trăm miền<br /> Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về<br /> Vui từ Đồng Tháp, An Khê<br /> Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.<br /> <br /> - Nhớ hình ảnh đoàn quân VB mạnh mẽ, hào<br /> hùng và niềm vui chiến thắng ;<br /> + 8 câu đầu : hình ảnh đoàn quân VB mạnh mẽ, hào<br /> hùng, khí thế quyết liệt.<br /> + 4 câu sau : niềm vui chiến thắng – chiến công liên<br /> tục, vang dội khắp mọi miền đất nước<br /> - Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy, điệp từ, điệp cấu<br /> trúc, so sánh, nhân hoá, nói quá, liệt kê địa danh,<br /> ngắt nhịp chẵn đều đều…<br /> <br /> Ai về ai có nhớ không?<br /> Ngọn cờ đỏ thắm gió lồng cửa hang.<br /> Nắng trưa rực rỡ sao vàng<br /> Trung ương, Chính phủ luận bàn việc công<br /> Điều quân chiến dịch Thu- đông<br /> Nông thôn phát động, giao thông mở đường<br /> Giữ đê, phòng hạn, thu lương<br /> Gửi dao miền ngược, thêm trường các khu…<br /> <br /> - Nhớ tài lãnh đạo của Trung ương Đảng<br /> + Điều quân<br /> + Chiến thuật đánh giặc<br /> - Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy, câu hỏi tu từ,<br /> gieo vần, ngắt nhịp chẵn đều đều…<br /> <br /> Ở đâu u ám quân thù<br /> Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi<br /> Ở đâu đau đớn giống nòi<br /> Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.<br /> Mười lăm năm ấy, ai quên<br /> Quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hoà<br /> Mình về mình lại nhớ ta<br /> Mái đành Hồng Thái, cây đa Tân Trào.<br /> <br /> - Nhớ công ơn của Bác Hồ:<br /> + Bác là áng sáng soi đường cho dân tộc<br /> + Bác là niềm tin nuôi dưỡng ý chí cho<br /> Cách mạnh, nhân dân ta<br /> + Nhớ Bác – nhớ quê hương Cách mạng<br /> - Nghệ thuật: Thơ lục bát ,từ láy, liệt kê, gieo<br /> vần, ngắt nhịp chẵn đều đều…<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản