KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 86 (12/2023)
74
BÀI BÁO KHOA HỌC
HIỆU QUẢ CHI PHÍ CỦA HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG THỦY LỢI
XÉT TRÊN C ĐỘ NGƯỜI SỬ DỤNG NƯỚC: NGHIÊN CỨU
TỪ HỆ THỐNG TƯỚI BƠM
Trương Đức Toàn
1
Tóm tắt: Tái cấu chuyển đổi ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại sản xuất các loại cây
trồng giá trị kinh tế cao một định hướng quan trọng của Đảng Nhà nước ta. Để thực hiện chủ
chương trên thì hiện đại hóa hệ thống thủy lợi một yêu cầu tất yếu của ngành. Trên thực tế, hiện đại
hóa hệ thống thủy lợi có thể mang lại nhiều lợi ích. không chỉ đảm bảo cung cấp nước đáp ứng nhu
cầu của người dân phục vụ sản xuất mà còn góp phần thúc đẩy sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo
vệ môi trường sinh thái trong bối cảnh biến động về nguồn nước do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra.
Bài báo này xem t khía cạnh hiệu quả về mặt chi phí của hiện đại hóa hệ thống thủy lợi trên góc độ
của người sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí người dân
phải chịu giảm xuống so với trước khi hệ thống được hiện đại hóa, góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất
nông nghiệp nhờ tưới. Kết quả của nghiên cứu hàm ý rằng hiện đại hóa hệ thống thủy lợi sẽ đạt được sự
đồng thuận cao khi góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp của người dân và góp phần
phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta trong tương lai.
Từ khóa: Hiện đại hóa, hệ thống thủy lợi, chi phí, hiệu quả, phát triển bền vững.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
*
Phát triển bền vng là mục tiêu Đảng
Nhà nước ta đã đặt ra đưa quan điểm này vào
các nghị quyết chiến lược, kế hoạch phát trin
kinh tế - hội, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn. Phát triển nông nghiệp bền vững yêu
cầu các giải pháp tổng thể, từ xây dựng chính sách
mô, đến các biện pháp về kinh tế, xã hội, ứng
dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất,
chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất.
Trên thực tế, cấp nước không chỉ nhu cầu cho
nông nghiệp mà còn là yếu tkhông thể thiếu đối
với nhiều ngành kinh tế khác. Do vậy ngoài vấn
đề hiệu quả sử dụng nước, vấn đề tiết kiệm nước
cũng được đặt ra như một yêu cầu cấp bách, đặc
biệt trong bối cảnh tác động của biến đổikhí hu
toàn cầu và nông nghiệp là lĩnh vực hàng năm tiêu
thkhối ợng nước rất lớn từ hoạt động tưới. Hai
giải pháp chyếu để tiết kiệm nước được đưa ra
đó là: Thnhất, cần áp dụng cấu cây trồng
phân bổ mùa vụ hợp lý; sử dụng các loại giống
1
Khoa Kinh tế và Quản lý, Đại học Thủy lợi
tiêu thít ớc chịu hạn tt; Th hai, cần
hoàn chỉnh các hệ thống ới theo hướng hin đại
cả về c sở hạ tầng tổ chức quản lý, tức
hiện đại hóa (HĐH) hệ thống tưới (Viện Khoa học
Thy lợi Việt Nam, 2012).
Hin đại hóa hệ thống thủy lợi khái niệm
phổ biến trong nghiên cứu, hoạch định chính sách,
quản lý của nnh. Tuy nhiên, khái niệm này có
thể bị hiểu sai khi không được nhận diện một cách
đầy đủ. Theo Nguyễn Xuân Tiệp (2009), để hiểu
được khái niệm HĐH cần phải hiểu chức năng
của hệ thống thủy lợi trong đó bao gm cphần
cứng phần mềm đó được xem cách tiếp
cận thực tế nhất về HĐH hệ thống thủy lợi.
Theo Dankova cộng sự (2022), HĐH h
thống tưới "Quá trình nâng cấp cơ sở hạ tầng,
vận nh quản hệ thống thủy lợi đduy t
các yêu cầu dịch vụ cung cấp nước của người dân
tối ưu hóa sản xuất năng suất của nước” (tr.
32). Mục tiêu cuối ng của HĐH cung cấp
cho các hộ n một hệ thống thủy lợi bền vững,
hiệu quvà đáp ứng dịch vụ cung cấp nước, đồng
thời xem xét các nhu cầu về nông nghiệp, xã hội
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 86 (12/2023)
75
thể chế khi thiết kế các biện pháp can thiệp
HĐH thủy lợi.
Thực tế nước ta cho thy từ khi Quyết định
số 33/QĐ-TTg của Thủ tướng chính ph ngày
1/7/2020 được ban hành phê duyệt Chiến lược
thy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 với mục tiêu phát triển thủy lợi theo
hướng hiện đại, công tác này càng được coi trọng.
Năm 2020, Tổng cục Thy lợi cũng ban hành
Quyết định số 295/QĐ-TCTL-NN ngày 09/6/2020
ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược thủy lợi
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trong đó Điều 6 của Kế hoạch về đầu tư phát trin
h tầng thủy lợi đã chỉ ng cường huy đng
các nguồn vốn gồm ngân sách trung ương, địa
phương, doanh nghiệp, ODA, trái phiếu Chính
phđể đầu HĐH hthốnghạ tầng thủy lợi, đặc
biệt công trình thủy lợi phục vtưới cây trng
cạn, cây trồng g tr kinh tế cao áp dụng
phương thức tưới tiên tiến tiết kiệm nước. Các
định hướng của ngành Chính phủ đã phản ánh
tầm quan trọng của công tác này định hướng
triển khai cụ thể trong tương lai.
Hin đại hóa hệ thống thủy lợi đang được
nghiên cứu trin khai trên phạm vi cnước. Theo
Báo cáo của Dự án cải thiện nông nghiệp tưới
Việt Nam (CPO, 2021), hoạt động đầu nâng
cấp hệ thống thủy lợi và lắp đặt các thiết b đo
nước và các trang thiết bị quản lý đang được triển
khai thực hiện nhằm đẩy mạnh chuyển đổi cấu
cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây rau màu sử
dụng ít nước và giá tr kinh tế cao, góp phần
tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp bảo vệ môi
trường. Việc HĐH hệ thống tưới tiêu là sở để
HĐH hệ thống quản lý, trong đó áp dụng cơ
chế giá ớc nhằm nâng cao hiệu quả trong vận
hành và sử dụng nguồn nước.
Tuy nhiên, cơ sở lý luận vhiện qucủa HĐH
trong bối cảnh của nước ta vẫn còn nhiều hạn chế.
Hin rất ít nghiên cứu phân tích về hiệu quả
HĐH hệ thống ới nhưng hầu như chỉ tập trung
vào khía cạnh kỹ thuật. Các nghiên cứu về chi phí,
hiệu quả kinh tế đối với các đối tượng liên quan
chưa được quan tâm.
Nghiên cứu này sdụng số liệu từ một hệ tưới
bơm để phân tích thực trạng sản xuất c hoạt
động liên quan đến sử dụng nước của các h
dân để làm hiệu quả về mặt chi phí ới trong
trường hợp trước và sau khi hthống được HĐH.
Nghiên cứu này tập trung phân tích hệ thống tưới
bơm của Hợp tác nông nghiệp Thạnh Nghĩa,
huyện Đơn Dương, tỉnh m Đồng. Mục tiêu của
nghiên cứu đó là chỉ ra được tính hiệu quả về mặt
chi pcủa HĐH hệ thống thủy lợi đối với các hộ
dân. Kết qu nghiên cứu sở nhằm khuyến
nghị chính sách HĐH hthống thy lợi nước ta
trong tương lai.
2. TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Cách tiếp cận
Nghiên cứu này áp dụng một số cách tiếp cận
để phân tích vấn đề như sau: 1) Tiếp cận từ phía
đơn vị cung cấp dịch vtưới: để xác định các chi
phí đơn vị cấp nước sẽ thu từ người sử dụng
nước; 2) Tiếp cận từ phía người sử dụng nước:
phân tích, tính toán các khoản chi phí thực tế
người dân phải chi trả cho hot động tưới của hộ
dân; và 3) Tiếp cận trong phân tích tính toán đó
“trước” và “sau” khi hệ thống được HĐH.
Xác định hiệu quả chi phí vtưới của hộ n
nhhệ thống tưới được HĐH được xem xét theo 2
trường hợp:
Trường hợp 1: Chi phí hộ dân phải chi trả cho
hoạt động tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp
trước khi hệ thống công trình thủy lợi được HĐH.
Trường hợp 2: Hộ dân phải chi trả cho hoạt
động tưới sau khi hệ thống tưới được HĐH.
2.2. Phương pháp nghiên cu
Đ đạt được mục tiêu nghiên cứu đ ra,
nghn cứu y sdụng kết hợp một số pơng
pháp sau đây:
- Phương pháp phân tích hiệu quả chi phí:
xác định và so sánh các phương án về mặt chi p
với hiệu quả để tìm ra phương án tối ưu. Phương
pháp này được sử dụng để phân tích chi phí
hiệu quả sử dụng nước trong hai trường hợp gồm
hthống không được HĐH (hệ thống tưới kênh hở
cũ) hệ thống được HĐH (trạm bơm biến tần
với hệ thống đường ống khép kín).
- Phương pháp thống kê: xác định các hạng
mục chi phí liên quan đến sản xuất nông nghip
trên địa bàn, các số liệu liên quan đến trường hợp
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 86 (12/2023)
76
nghiên cứu được phân tích, tổng hợp. Các khon
chi phí hình thành giá nước được tính toán theo
các chế đ quy định của nhà nước và hao phí thực
tế của hệ thống.
- Phương pháp phân tích, so sánh: các thông
tin, số liệu được phân tích, tính toán so sánh
nhằm đánh giá hiệu quả chi phí của HĐH hệ thống
tưới trên giác đcủa người sử dụng nước cho sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Trường hợp nghiên cứu
Nghiên cứu điển hình trong nghiên cứu y
trường hợp hệ thống tưới của Hợp tác (HTX)
nông nghiệp Thạnh Nghĩa thuc huyện Đơn
Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Hệ thống tưới của HTX Thạnh nghĩa cung cấp
nước bởi trạm bơm Thạnh Nghĩa thuc Thạnh
Nghĩa có phía Bắc giáp xã Đạ Ròn, xã Lạc Xuân –
phía Nam giáp Quảng Lập, Ka Đơn, phía
Đông giáp xã Ka Đô, và phía Tây giáp xã Đạ Ròn.
Hin tại, hthống tưới Thạnh Nga cấp nước cho
189 viên thuộc HTX với 87ha ký hợp đồng
cấp nước cho 15ha mở rộng ngoài HTX với tổng
diện tích phục vụ tưới 102ha. họa hệ thống
và khu tưới của HTX Thạnh Nghĩa được minh họa
tạinh 1.
Hình 1. Sơ họa vị trí công trình và khu tưới của hệ thống thủy lợi HTX Thạnh Nghĩa
Trạm bơm Thnh Nga lấy nước từ sông Đa
Nhim phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các h
dân trên địa bàn. Hin trạng hệ thống ới hot
động sản xuất trong trường hợp chưa được HĐH
(h thống tưới cũ) trường hợp đã được HĐH
như sau:
Trước khi hệ thống được hiện đại hóa:
Trạm bơm Thạnh Nghĩa được nhà nước đầu
xây dựng từ năm 1978 với 02 tổ y động
37 kW với cột nước 8m và lưu lượng 300m
3
/h mỗi
máy. Qua quá trình quản lý vận hành máy bơm đã
được sửa chữa và thay thế nhiều lần.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 86 (12/2023)
77
- Hệ thống nhà trạm 2 n công tác mỗi
khi mùa mưa lũ vượt cao trình sàn 1 phải kéo máy
bơm lên n 2, h thống kéo y bơm bằng
palăng xích kéo bằng tay, do đó khi có mưa lớn và
hồ thủy điện Đa Nhim xả nước tràn về gây ảnh
hưởng đến việc vn hành máy bơm.
- Về hoạt động của máy bơm, HTX thường
phi bơm nước từ 10h đêm đến 4h ng hôm sau
nước mới tới cuối vùng tưới nhưng đến sáng hôm
sau nước trong kênh thường giảm nhanh.
- Hệ thống kênh mương của HTX đều kênh
đất (với khoảng 5km kênh mương tưới tiêu kết
hợp), chỉ cứng hóa được 150m nh dẫn nước
tưới và 750m kênh xây đ tiêu nước nhưng đã
xuống cấp, lượng nước tổn thất lớn. Hiệu quả sử
dụng được đánh giá chỉ đạt 40-50%.
- Hàng năm HTX thu 450.000 đồng/sào/năm
(1000m
2
) hay 4,5 triệu đồng/ha/năm đối với các
hộ sản xuất nông nghiệp sử dụng nước t hệ thống
công trình của HTX. Chi phí trên bao gồm chi p
quản lý vận hành và sửa chữa hàng năm.
Sau khi hệ thống tưới được hiện đại hóa:
Hệ thống trạm bơm Thạnh Nghĩa được đầu tư
mới tại vị trí gần trạm bơm cũ và được hoàn thin
vào tháng 6 năm 2022. Hệ thống tưới được HĐH
cấp nước tưới khép kín bằng hệ thống đường ống
áp lực tới tận hệ thống tưới của người n. Hệ
thống tưới bao gm các thành phần chính sau đây:
- Máy bơm: trạm bơm bao gm 03 máy bơm
chìm Tsurumi (Nhật bản) hoạt động luân phiên
theo chế độ máy biến tần, 01 máy bơm bùn và 01
tủ điều kiển biến tần, gồm:
+ 01 máy bơm chìm công suất 57 KW;
Q = 241m³/h; Hmax=80m;
+ 02 máy bơm chìm công suất 90 KW;
Q = 290m³/h; Hmax=80m;
+ 01 máy m bùn công suất 2,2 KW; Q = 60
m³/h; H = 22m.
- Tủ điều khiển biến tần sẽ tự động điều khin
công suất của hệ thống theo thực tế tưới thông qua
đồng hồ đo lưu lượng điện tử D600 04 đim
cảm biến áp suất tn hthống đường ống.
- Trong nhà trm có h thng lc, tđiu khin,...
- Hệ thống đường ống tưới HDPE 08 tuyến
ống với tổng chiều dài 5.400m. Trên hệ thống
đường ống b trí 75 vị trí lấy nước, mỗi vị trí ly
nước 03 hố van cấp nước. Hố van lắp đặt đồng
hồ D50 đo đếm nước trước khi cấp nước vào
ruộng. Tổng hố van đồng hồ 225 vị trí.
3.2. Hoạt động sản xuất nông nghiệp tại
vùng nghiên cứu
Đối với vùng nghiên cứu, nhiều biện pháp ới
tiên tiến và mô hình canh tác ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghđược áp dụng nhm nâng cao năng
sut, cht lượng, ớng đến nền sản xuất hàng hoá.
hình nông nghip công ngh cao đã đang
được phổ biến và nhân rộng trên địa bàn như
hình sản xuất sử dụng n ới, nhà kính, mô hình
tưới t động, nh giọt đáp ứng nhu cầu khắt khe
trong sử dụng c. Qua đó sản xuất nông nghip
của địa phương được nâng cao v sản lượng và chất
lượng, giảm được chi phí nhân công, tiết kim
nguồn nước tưới đối với diện tích rau an toàn được
nhân rộng mang lại giá trị kinh tế cao. Nhiều hộ dân
sản xuất thuộc HTX ng nghip Thạnh Nghĩa đã
được cấp chứng nhận sản phẩm rau an toàn thâm
canh theo tiêu chuẩn VietGap.
Một số loại cây trồng được canh tác trên địa
bàn HTX trong nhng năm gần đây được tổng hợp
trong Bảng 1:
Bảng 1. Loại cây trồng được canh tác trên địa bàn HTX Thạnh Nghĩa
TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Tỷ lệ %
1 Cà chua 13,7 13,43%
2 Cà tím 0,9 0,88%
3 Cải Thảo 16,2 15,88%
4 Cải dưa 2,8 2,74%
5 Đậu leo 0,4 0,39%
6 Hành tây 2,8 2,74%
7 Hành 0,7 0,68%
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 86 (12/2023)
78
TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Tỷ lệ %
8 Su hào 0,4 0,39%
9 Sú (cải bắp) 30,3 29,70%
10 Xà lách 33,2 32,55%
11 Ớt sừng 0,6 0,59%
Tổng cộng 102 100%
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ HTX Thạnh Nghĩa (năm 2022)
3.3. c đnh chi phí sử dụng nước ca h n
3.3.1. Chi phí nước của hộ n trước khi hiện
đại hóa hệ thống tưới (TH1)
Chi phí hộ dân phải chi trả cho việc sử
dụng nước cho sản xuất nông nghiệp của hộ bao
gồm 2 thành phần: 1) chi trả giá sản phẩm, dịch vụ
thy lợi cho HTX cấp nước từ trạm bơm đến điểm
giao nhận sản phẩm, dịch vụ; 2) chi pngười
dân phải tự chi trả cho các hoạt động lấy nước từ
điểm giao nhn sản phẩm, dịch vụ đến mặt ruộng.
Cụ thể các thành phn chi phí như sau:
1) Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi chi trả cho
HTX cấp nước từ trạm m đến điểm lấy nước
của hộ dân
Trước khi hệ thống thủy lợi được HĐH, chi phí
sử dụng nước của hộ dân được xác định bằng mức
chi trả của hộ dân đối với HTX. Theo sliệu của
HTX Thnh Nghĩa thì mức thu đồng đều trên mỗi
hộ dân 4,5 triệu đồng/ha/năm (không phân biệt
loại hình cây trồng được tưới).
2) Chi phí sử dụng nước từ kênh của HTX
đến mặt ruộng
Chi phí này bao gm các khoản mà ngưi dân phải
chi tr c th cho trưng hp nghiên cu như sau:
a) Chi phí khấu hao hệ thống tưới tiết kiệm do
các hộ sử dụng nước tự đầu tư
+) Chi phí đầu tư cho hệ thống tưới mặt ruộng:
- Đầu cho hthống tưới nhỏ giọt: 130 triệu
đồng/ha/năm
- Đầu cho hệ thống Péc phun mưa: 60 triệu
đồng/ha/năm
+) Thời gian trích khấu hao: 5 năm (theo phản
ánh của hộ dân về thời gian sử dụng hiệu quả các
thiết bị mà hộ dân tự đầu tư)
Do đó, chi phí khấu hao trung bình cho hệ
thống tưới hộ dân đầu tư: 16,53 triệu đồng/ha/năm
b) Chi phí điện bơm
Chi phí điện bơm bình quân kho sát từ hộ dân:
6 triệu đồng/ha/năm
c) Chi phí các hộ dân phải chi trả phục vụ tưới
từ kênh tưới đến mặt ruộng:
Tổng chi phí = Chi phí khấu hao + Chi p
điện bơm = 22,53 triệu đồng/ha/năm
Tổng chi phí sử dụng nước hộ dân phải chi
trả trước khi dự án HĐH hệ thống tưới được
tính bằng tổng khoản giá nước phải trả cho HTX
và khoản hộ dân phi tự chi trả cho hoạt động tưới
mặt ruộng.
Tổng chi p= Chi phí chi trả g sản phẩm,
dịch vthủy lợi cho HTX + Chi phí hộ dân tự chi
= 26,53 triệu đồng/ha/năm
3.3.2. Chi phí nước cho sản xuất nông nghiệp
sau khi hiện đại hóa hệ thống tưới (TH2)
1) Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi từ trạm bơm
đến điểm lấy nước của hộ dân
Giá sản phẩm, dịch vụ thy lợi hộ sử dụng
nước phải trcho HTX Thạnh Nghĩa trong trường
hợp sau khi hệ thống tưới được HĐH. Phương
pháp định giá chi phí trung nh được tính bằng
tổng chi phí chia cho lượng nước được cung cấp
và giá sản phẩm, dịch vụ thy lợi trong trường
hợp này được nh toán đầy đủ các khoản chi phí
của hệ thống tưới (bao gồm cả chi phí khấu hao tài
sản cđịnh). Phương pháp này dựa trên tiếp cận
từ phía cung các khon mục chi phí được tính
toán dựa trên các văn bản quy định của Nhà nước
và chi phí thực tế sản xuất của HTX.
Giá nước được tính toán theo phương pháp
trung bình là 13,09 triệu đồng/ha/năm. Chi tiết
tính toán các khoản mục chi phí để hình thành g
được tham khảo tại Báo cáo kết quả xác định
khung giá nước cho trạm bơm tưới của Hợp tác