TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
112
NGHIÊN CU NHNG NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
TÁI CH RÁC THẢI ĐIỆN T CỦA NGƯI TIÊU DÙNG TI VIT NAM
FACTORS INFLUENCING CONSUMERS’ E-WASTE RECYCLING BEHAVIOR
IN VIETNAM
Ngày nhn bài: 04/06/2024
Ngày nhn bn sa: 26/02/2025
Ngày chp nhận đăng: 13/03/2025
Lê Đức Tiến
, Võ Th Nht H
TÓM TT
Tái chế rác thải điện t hin nay là mt trong nhng vấn đề cp thiết trong vic bo v môi trường
mt phn không th thiếu ca phát trin kinh tế tun hoàn trong ngành công ngh điện t.
Nghiên cu này nhm nhn diện và đo lường các yếu t tác động đến hành vi tái chế rác thải điện
t của người tiêu dùng Vit Nam. Để đạt được mc tiêu này, nhóm tác gi đã tiến hành kho sát
290 người tiêu dùng ti Vit Nam và s dng mô hình cu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các
gi thuyết nghiên cu. Các yếu t ảnh hưởng đến hành vi tái chế rác thải điện t của người tiêu
dùng được xác định nhn thc v môi trường, pháp luật và quy định, s thun tin ca vic tái
chế, nh vi tiêu dùng bn vững, ý đnh hành vi tái chế. Da vào kết qu nghiên cu, mt s
hàm ý qun tr đưc bàn lun nhằm nâng cao và thúc đy hành vi tái chế rác thải điện t ca
ngưi tiêu dùng.
T khóa: Rác thải điện t; Ý định hành vi tái chế; Tái chế rác thải điện t; Kinh tế tun hoàn;
Thuyết hành vi hoạch định.
ABSTRACT
Recycling e-waste is currently an urgent issue in environmental protection and is an essential part
of developing a circular economy in the electronics industry. This study aims to identify and
measure the factors affecting consumers' e-waste recycling behavior in Vietnam. To achieve this
goal, the author conducted a survey of 290 consumers in Vietnam and used Structural Equation
Modeling (SEM) to test the research hypotheses. The factors influencing e-waste recycling
behavior include environmental awareness, laws and regulations, the convenience of recycling,
sustainable consumption behavior, and recycling intention. Based on the research results, the
author proposed several managerial implications to enhance and promote electronic waste
recycling behavior among consumers.
Keywords: E-waste; Recycling behavior intention; E-waste recycling; Circular economy; Theory of
Planned Behavior.
1. Giới thiệu
Cuc cách mng công ngh nhu cu
tiêu dùng các sn phm công ngh tiên tiến đã
thúc đy tiêu th thiết b điện điện t
(Electrical and Electronic Equipment - EEE)
lên mức cao chưa tng thấy. Năm 2018,
khong 900 loi EEE khác nhau xut hin
trên th trưng quc tế. Hin ti, s ng
EEE vn tiếp tục gia tăng, phản ánh s phát
trin không ngng ca lĩnh vực công ngh
điện điện t (Forti cng s, 2018). Các
thiết b đin t đang nổi lên như một trong
những đối tượng tp trung khi tho lun v
bn vng tài nguyên, ch yếu do nhu cu
ngày càng tăng tính khan hiếm ca các tài
nguyên quan trng.
10
Nhng thách thc liên
quan đến vic qun lý cuối vòng đời ca các
sn phẩm điện t này, hay còn gi rác thi
Lê Đức Tiến, Võ Th Nht H,
Trưng Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Email: tien.le@due.edu.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(03) 2025
113
điện tử, đã đặt ra mt vấn đề môi trường phc
tp cấp bách, đòi hỏi các bin pháp mnh
m và hiu qu để gii quyết (Breivik và cng
s, 2014; Habib và cng s, 2015).
Nhiu nhận định bi quan cho rng thế gii
đang thất thế trong trn chiến chng rác thi
đin t, minh chng qua các s liu thng kê:
năm 2019, thế gii to ra 53,6 triu tn rác
thải điện tử, tăng 21% so với năm 2014, bình
quân mỗi người to ra khong 7,3 kg rác thi
đin t mỗi năm. Châu Á dẫn đầu vi 24,9
triu tn, theo sau là châu M (13,1 triu tn),
châu Âu (12 triu tn), châu Phi (2,9 triu tn)
châu Đại Dương (0,7 triệu tấn). Trong đó,
Trung Quc, M, Ấn Độ chiếm gn 38%
ng rác thải điện t toàn cu. Tuy nhiên, ch
17,4% rác thải này được thu gom tái chế
chính thc, phn còn lại được chuyn đến các
quc gia thu nhp thp trung bình, vic
x đúng cách vẫn chưa được gii quyết tha
đáng. Theo báo cáo từ Giám sát Rác thải Điện
t Toàn cu (Baldé cng s, 2024), trong
năm 2022 thế gii sn xut 62 triu tn rác
thải điện tử, tăng 82% so với năm 2010. Trung
bình, thế gii hin to ra khong 2,6 triu tn
rác thải điện t mỗi năm. Dự kiến, con s này
s ng lên 82 triệu tấn vào năm 2030 120
triu tấn vào năm 2050 nếu không bin
pháp can thip. S gia tăng này do tiêu thụ
thiết b đin t ngày càng tăng vòng đời
ngn ca chúng, làm cho rác thải điện t tr
thành mt trong nhng loi rác thi sinh hot
phát trin nhanh nht trên thế gii.
S gia tăng đáng kể trong sản lượng rác
thải điện t không ch phn ánh s phát trin
nhanh chóng ca công ngh ngành công
nghiệp điện tử, còn đặt ra mt vấn đề
nghiêm trng v quảnmôi trường và bo v
sc khe cộng đồng. Theo báo cáo Giám sát
rác thi điện t toàn cầu m 2020của Liên
Hp Quốc định nghĩa rác thải điện t là bt k
sn phm o b loi b có cha pin hoc
phích cm th cha các chất độc hi
nguy him th gây hi cho sc khe con
người vài trưng. Thc tế, hu hết các thiết
b đin t cha các nguyên t độc hại cao như
chì, thy ngân, cadmium, bari, các cht
chng cháy. d đin hình cho nhng vt
dng gần gũi với con ngưi nhất như một
chiếc điện thoi iPhone ng sử dng ti 17
cht hóa hc, mc nhng chất này thường
đưc s dng trong các phn t nh bên trong
thiết bị, nhưng nếu tiếp xúc vi chúng liu
ng ln, th gây ra các vấn đề sc khe
nghiêm trọng cho con người. Hay trong n
hình ng đèn huỳnh quang ca thiết b
đin t đu có thủy ngân, và ước tính mỗi năm
có khong 50 tn thủy ngân được s dng cho
vic này. Nếu không x đúng cách, rác thải
đin t th gây ra hu qu nghiêm trng đối
với con người môi trường. Chúng cha các
chất độc hại như chì, asen cadmium, khi
phân hy, th ô nhiễm đất c, nh
ởng đến sc khe ca con người và động,
thc vt. X rác thải điện t bằng cách đốt
cháy cũng gây ô nhiễm không khí tăng
nguy cho các bệnh v hp, gây thit hi
cho h sinh thái. Ch riêng năm 2019, lượng
phát khí thi nhà nh t vic loi b các t
lạnh máy điều hòa không khí đã tăng lên
khong 98 triu tn CO2.
Ti Vit Nam, s phát trin chóng mt ca
công ngh nhu cầu tiêu dùng cũng đã gây
ra s gia tăng đáng kể trong vic to ra rác
thải đin t. Mc vy, t l tái chế rác thi
điện t vn còn rt thấp đã to ra mt mối đe
da tim tàng nghiêm trọng đi vi môi
trưng sc khe cộng đồng. Theo Cc
Kim soát ô nhim, B Tài nguyên Môi
trưng, tng khối lượng rác thải điện t ti
Việt Nam trong 4 năm, từ năm 2014 đến 2018
được ghi nhn vi nhng con s đáng chú ý
như trong bảng dưới đây:
Bng 1. Tổng lượng rác thải điện t Vit
Nam qua các năm.
Năm
2014
2016
2018
Tổng lượng rác
thải điện t (tn)
60.000
90.000
116.000
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
114
th thy ch trong vòng 4 năm, mi
ngưi n Vit Nam to ra trung bình 1,3kg
cht thải đin t vàom 2018, tương đương
116.000 tấn, ng xp x gp 2 ln so vi
năm 2014. Số liu thng ca Hi Thng
rác thi toàn cu (The Global E-Waste
Statistics Partnership - GESP) cho thy,
riêng năm 2019, Việt Nam có 514.000 tn
sn phẩm đin t được đưa ra thị trường,
phát sinh 257.000 tn rác thi điện t. Đồng
nghĩa với vic mỗi người Việt Nam đã to
ra trung bình khong 2,7 kg rác thải điện t
trong m đó. Đến năm 2025, ưc tính
khong 17,2 triu thiết b s b loi b tương
đương với 567.000 tn rác thi điện t, vi
riêng c thi ti vi th lên ti 250.000 tn,
theo mt d o t nghiên cu ca Nguyn
Thu Hin Trn Phương Tho (2019). Báo
o ca Vin Khoa hc Công ngh môi
trưng thuc Đại hc Bách khoa Ni cho
biết mỗi năm Vit Nam phát sinh khong
100.000 tn c thải đin t, ch yếu là đ
gia dụng đin t văn phòng (Bùi Huy Hi,
2024). Lượng rác thải này được cho là xut
phát ch yếu t ngun thi h gia đình
ngưi tiêu dùng h thng lut pháp
thưng gặp khó khăn rt ln trong vic theo
dõi giám t hành vi s hu x thi rác
đin t của người tiêu dùng, nhttrong bi
cnh bùng n công ngh như hiện nay.
Trong khi đó, các doanh nghip hoc t chc
thưng chu s điều chnh nghiêm ngặt hơn
ca h thng lut pháp, t đó sẽ hn chế
được đáng k ng phát thải rác đin t ra
ngoài môi tng, chng hạn như quy đnh
v ch ngun thi ti Khoản 1 Điều 3 Thông
số 02/2022/TT-BTNMT (Vũ Th Nga và
Phùng L Thế Hoài, 2024).
vy, tp trung vào vai trò của người
tiêu dùng trong vic tiêu dùng, tái chế x
rác thải điện t mt cách bn vững để gim
tác động tiêu cc ca rác thải điện t lên môi
trưng sc khe của con người tr nên
ngày càng bc thiết. Mc tiêu ca bài nghiên
cứu này được đặt ra dưới nhng câu hi nhm
ch ra được những tác động cũng như mối
quan h gia các nhân t ảnh hưởng đến ý
định hành vi tái chế rác thải điện t ca
người tiêu dùng ti Vit Nam, c th như:
- Nhng nhân t nào tác động đến ý định
hành vi tái chế rác thải điện t của người
tiêu dùng?
- Nhng nhân t nào tác động đến hành vi
tiêu dùng bn vng mặt hàng điện t ca
người tiêu dùng?
2. sở thuyết đề xut hình
nghiên cu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Rác thải điện tử
Rác thi t thiết b điện đin t (Waste
from Electrical and Electronic Equipment -
WEEE), hay n đưc gi rác thi đin t
(e-waste), đề cập đến bt k sn phẩm điện
t nào đã đến hi kết thúc ng đi ca
chúng (OECD, 2001). Theo đnh nghĩa ca
quan Bảo v i trường Hoa K “rác
thải đin t bao gm các thiết b gia dng,
thiết b n phòng, và thiết b viễn thông”.
Chương trình Môi tng Liên Hp Quc
(UNEP, 2014) m rng phạm vi này đ bao
gồm “tt c các thiết b điện đin t b
loi b, không phân bit v loi hình hoc
chức năng cụ th, đều được coi là rác thi
đin tử”. Theo Giám sát Rác thải Điện t
Toàn Cu, thut ng “rác thải đin tử” bao
gm mt lot các sn phm được s dng
bi h gia đình doanh nghip. bao
gm các thiết b điện như t lnh, bếp, y
git máy sấy tóc, nhưng cũng bao gm
c thiết b điện t như đin thoi di đng,
tai nghe không dây và máy tính bng.
Thêm vào đó, rác thải điện t được định
nghĩa khác biệt gia h gia đình và doanh
nghip da trên loi thiết b, mục đích sử
dụng ban đầu và hành vi tái chế. Rác thải điện
t t h gia đình bao gm các thiết b cá nhân
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(03) 2025
115
như điện thoại di động, máy tính xách tay
tivi, thường có quy mô nh, chu k s dng
ngn h gia đình thường xu hướng lưu
tr rất lâu trước khi mang đi tái chế. Trái li,
rác thải điện t t doanh nghip gm các thiết
b công ngh thông tin và viễn thông như máy
tính để bàn, máy ch hay h thống lưu trữ d
liu, quy mô ln, chu k s dụng dài hơn
quy trình tái chế được qun chuyên
nghiệp hơn, với thời gian lưu giữ ngắn trước
khi đưa vào tái chế.
Da trên những định nghĩa nói trên, trong
phm vi bài nghiên cu này rác thải đin t
được định nghĩa các linh kin, thiết b đin
- điện t không phân biệt đã hoàn thành vòng
đời đã bị loi b khi không còn được s
dụng hay ý định tái s dng bởi người tiêu
dùng trong h gia đình.
2.1.2. Lý thuyết hành vi hoạch định
Thuyết hành động hp (Theory of
Reasoned Action - TRA) được phát trin bi
Ajzen Fishbein t năm 1967, cho rng
hành vi ca một nhân được quyết định bi
ý định hành vi, và ý định này li ph thuc
vào thái độ chun mc ch quan liên quan
đến hành vi đó (Ajzen Fishbein, 1975).
Tuy nhiên, Liska (1984) nhn thy rng vic
thc hin hành vi còn ph thuc vào ngun
lc, k năng hay hội sn, nếu thiếu
nhng yếu t này thì hành vi th b hn
chế. Đó cũng s để Thuyết hành vi
hoạch định (Theory of Planned Behavior -
TPB) được phát trin da trên TRA. Theo
Ajzen (1991), TPB giải thích cách mà ý định
ca một người đối vi mt hành vi c th nh
hưởng đến vic h thc hiện hành vi đó
xác định rng hành vi ca mt nhân b nh
hưởng bi các biến s Thái độ, Chun mc
ch quan Nhn thc hành vi kim soát
(Hình 1).
TPB gần đây đã trở thành mt khung
thuyết ph biến trong các nghiên cu v các
yếu t quyết định hành vi ý định. Đặc bit,
TPB được coi khung lý thuyết chun mc
trong vic phân tích các yếu t quyết định nh
hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.
th thy hình thuyết này s giúp gii
quyết các câu hi nghiên cứu đặt ra v vic
tìm hiu các nhân t tác động đến ý định và
hành vi tiêu dùng cũng như tái chế rác thi
điện tử. Động lc của ý định hành vi thc
tế đối vi rác thải điện t cũng sẽ bao gm
các yếu t liên quan đến thái độ ca bn thân
người tiêu dùng đối vi rác thải điện t cái
nhìn chung ca hi v loi rác này, bên
cnh các yếu t điều kin chung cho vic thc
hiện ý định hành vi tiêu dùng bn vng hay
tái chế rác thải điện t. Da trên nhng bin
lun ca thuyết TPB, phần đề xut gi
thuyết nghiên cu trong phn 2.2 s tp trung
vào các nhóm biến s liên quan đến s tác
động của thái đ nhn thc hành vi kim
soát đến ý định và hành vi tiêu dùng bn vng
và tái chế rác thi điện t.
Hình 3: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (Ajzen, 1991)
Thái độ
Ý định
Nhn thc hành vi
kim soát
Hành vi thc
tế
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
116
2.2. Giả thuyết nghiên cứu mô hình
nghiên cứu đề xuất
2.2.1. Tác động của nhận thức, ý thức về môi
trường và thái độ đối với tái chế rác thải điện
tử của người tiêu dùng
Nhn thc v môi trường được định nghĩa
nhng kiến thc v môi trường s nhn
biết các vấn đề môi trường (Grob, 1995).
th thấy, môi trường ngày càng đóng mt vai
trò quan trng trong cuc sống con người.
Hu qu ca s gia tăng các hiện tượng biến
đổi khí hu, bao gồm tăng nhiệt độ toàn cu,
tăng mực nước bin hiện tượng thi tiết
cực đoan, đã nâng cao ý thức v vic bo v
môi trường ngày càng nhiều. Thông điệp v
biến đổi khí hậu đã được lan truyn rng rãi
to ra s quan tâm đáng kể t cộng đồng
toàn cầu cũng như Vit Nam (Nguyen
cng s, 2016; Nguyen cng s, 2017;
Xiao cng s, 2022; Andrade cng s,
2022; Fawole cng s, 2023). Da trên
nhn thức đó, các nhân t chức đang
thay đổi hành vi li sng ca h tr nên
bn vững hơn để đảm bo rng tài nguyên
môi trường được bo tn cho thế h tương lai
(Yang cng s, 2024, Parajuly cng s,
2020).
Không ch thay đổi nhn thc v môi
trưng, vi áp lc t s quan tâm ca các bên
hu quan, các công ty ngày càng phi nghiêm
túc hơn trong việc thực thi các hành động th
hin trách nhim hi v môi trường
(Gadenne cng s, 2009). X tái chế
rác thi chính mt trong những hành động
như vậy. Với cách một nhân t quan
trng trong các bên hữu quan, thái độ ca
người tiêu dùng đối vi các hành vi tái chế
ca doanh nghiệp nói riêng đối vi hi
nói chung được k vng s góp phn nâng
cao hành vi tiêu dùng bn vững cũng như
thúc đẩy ý định tái chế rác thi ca chính h
(Tonglet cng s, 2004; Islam cng s.
2016; Yang cng s, 2024). Chng hn,
nghiên cu ca Hansmann cng s (2009)
đã phát hiện ra rng kiến thức thái độ ca
người dân Thụy đối vi vic tái chế đã
tác động tích cực đáng kể đối vi vic tái chế
ca h. Trong nghiên cứu này, thái độ vi tái
chế của người tiêu dùng được hiu mức độ
ng h hoc phản đối các hành động tái chế
của người tiêu dùng và các t chc/cá nhân có
liên quan (Wang cng s, 2016). th
nhận định rng một khi người tiêu dùng ý
thc hành vi tiêu dùng bn vng, rt
kh năng họ cũng sẽ ng h thc hin các
hành vi tái chế rác thi nhm góp phn tích
cực hơn trong việc bo v môi trường (Liu
cng s, 2019; Shi cng s, 2022; Liu
cng s, 2022).
Theo Atkinson (2012), ý thức môi trường
biu th s quan tâm và lo lng ca một người
v các vấn đ môi trường sng chung quanh
h. Hin nay, vi s phát trin ca truyn
thông hi các kênh truyn thông khác
giúp truyn ti mt ch sống động, gần gũi
v hu qu ca s ô nhim của môi trường
sng, th thấy người tiêu dùng ngày càng
quan tâm đ cao ý thc hành vi trách
nhiệm đối với môi trường (Trivedi cng
s, 2018; Zahid cng s, 2018; Mehmood
cng s, 2024). Hành vi trách nhim này
không ch xut phát t ý thc ca bn thân và
h giá tr nhân (Botetzagias cng s,
2015; Liu cng s, 2022) áp lc t
cộng đồng cũng tác động đến việc thúc đẩy
hành vi tiêu dùng bn vng ca mi nhân
(Park and Ha, 2014; Chan and Bishop, 2013;
Wan cng s, 2014). Sng trong mt cng
đồng quan tâm đến môi trường s to ra áp
lc hội đồng trang la, khuyến khích
người tiêu dùng tham gia vào hoạt động tiêu
dùng mt cách trách nhim (Echegaray
Hansstein, 2017; Zhang cng s, 2020;
Dhir cng s, 2021). Nhiu nghiên cu
khác cũng chỉ ra rằng người tiêu dùng th
cm thấy đưc kích thích khi nhn ra h
th đóng góp vào bảo v môi trường thông