TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
83
NHN THC V MÔI TRƯỜNG VÀ MC SN LÒNG CHI TR CHO
PHÁT TRIN H THNG CÔNG VIÊN XANH THÀNH PH HU
ENVIRONMENTAL COGNITION AND WILLINGNESS TO PAY FOR
GREEN PARK SYSTEM DEVELOPMENT IN HUE CITY
Ngày nhn bài: 10/02/2025
Ngày nhn bn sa: 13/07/2025
Ngày chp nhận đăng: 13/07/2025
Nguyn Thái Phán
, Hoàng Nguyn Trúc Anh, Trn Ngc Uyn Nhi,
Hoàng Th Thu Thy, Hoàng Th Minh Xuân, Nguyễn Trung Kiên, Đặng Thanh
TÓM TT
Mc tiêu ca nghiên cứu là phân tích tác động ca nhn thc v môi trường đến mc sn lòng chi
tr (Willingness to Pay - WTP) cho vic phát trin h thng công viên xanh ti Thành ph Huế.
Nghiên cứu đã thực hin kho sát 238 cá nhân bằng phương pháp phỏng vn thun tin và áp dng
phương pháp ghép điểm (Propensity Score Matching - PSM) nhm gim thiu sai lch trong quá
trình ước lượng tác động. Kết qu ch ra rng nhn thc của người dân v vai trò ca công viên
xanh đối với môi trường du lch nh hưởng tích cực đến mc sn lòng chi tr cho vic phát
trin h thng này. Da trên các kết qu thu được, nghiên cu khuyến ngh chính quyền địa phương
xây dng chính sách nhm nâng cao nhn thc cộng đồng v tm quan trng ca không gian xanh
thông qua các chương trình tuyên truyền v lợi ích môi trường, sc khe và tiềm năng du lịch. Bên
cạnh đó, việc trin khai các d án công viên xanh mu tại khu dân cư, trường hc và khu vc công
cng s giúp người dân có cơ hội tri nghim, t đó hiểu rõ hơn về giá tr của không gian xanh đối
với đời sống và môi trường.
T khóa: Công viên xanh; Phát trin xanh; Mc sn lòng chi tr; Thành ph Huế.
ABSTRACT
The study aims to investigate the effect of environmental awareness on the willingness to pay (WTP)
to establish a green park system in Hue City. It surveyed 238 people using a convenience interview
approach and utilized the Propensity Score Matching (PSM) method to reduce bias in the estimation
process. The findings indicate that an individual's understanding of the importance of green parks
for both the environment and tourism positively impacts their willingness to pay for the development
of this system. Based on these findings, the study recommends that local governments adopt
strategies to enhance public awareness of the significance of green spaces through propaganda
campaigns focusing on environmental benefits, health, and tourism potential. Additionally,
developing model green park projects in residential areas, schools, and public spaces will enable
people to gain firsthand experience and better understand green space's value for life and the
environment.
Keywords: Green park; Green development; Willingness to pay; Hue City.
1. Đặt vấn đề
Trong nhng thp k gần đây, sự gia tăng dân
s đô thị quá trình đô thị hóa nhanh chóng
đã đặt ra nhng thách thc to ln cho môi
trưng sng tại các đô thị Vit Nam. Mt
trong nhng h qu đáng lo ngại ca quá trình
này s suy gim không gian xanh, dẫn đến
gia tăng ô nhiễm không khí, hiu ứng đảo nhit
đô thị và suy gim chất lượng sng của cư dân.
Không gian xanh đóng vai trò quan trng trong
việc điều hòa khí hu, nâng cao sc khe th
cht và tinh thn của người dân, đồng thi ci
thin cnh quan đô thịbo v đa dạng sinh
hc (Wu cng s, 2020; Yang cng s,
2017). Do đó, phát triển h thng công viên
xanh đã trở thành xu hướng tt yếu mc
tiêu chiến lược ca nhiều đô thị nhằm hướng
ti s phát trin bn vng.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
84
Thành ph Huế, được UNESCO công nhn
Di sn Văn hóa Thế gii, ni tiếng vi h
thng di tích lch s cnh quan thiên nhiên
đặc sc. Bên cnh h thống công viên, vườn
hoa và các h c t nhiên, Huế tng là mt
trong nhng thành ph t l không gian
xanh trên đầu người cao nht Vit Nam. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây, trước áp lc
của quá trình đô thị hóa, din tích không gian
xanh ti Huế du hiu suy gim. Theo thng
kê, t l din tích không gian xanh công cng
hin nay ch đạt khong 7 m²/người, thấp hơn
tiêu chun 12-15 m²/người do T chc Y tế
Thế gii (WHO) khuyến ngh (Nguyen
cng s, 2022). Nhiu khu vực trước đây vốn
đất cây xanh đã được chuyển đổi mục đích
s dng để phc v cho các d án nhà ,
thương mi h tầng giao thông. Điều này
không ch ảnh hưởng đến cảnh quan đô th
còn làm suy gim chất lượng môi trường sng
của cư dân.
Trong bi cảnh đó, việc phát trin h thng
công viên xanh tr nên cp thiết nhm bo tn
các giá tr đặc trưng của đô thị di sản, đồng thi
ci thin chất lượng môi trường sng cho
người dân. Tuy nhiên, s thành công ca các
d án phát trin không gian xanh ph thuc rt
ln vào mức độ nhn thc v môi trường
mc sn lòng chi tr (WTP) ca cộng đồng.
Nhn thc v môi trường được xem yếu t
quan trng ảnh hưởng đến hành vi quyết
định của người dân đối vi c d án bo v
môi trường hoc nâng cao chất lượng không
gian sng (Wu cng s, 2020). Trên thế
gii, nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng mức độ
nhn thức cao thường đi đôi với thái độ tích
cc mc sn lòng chi tr cao hơn cho các dự
án công cộng liên quan đến không gian xanh
(Amoly và cng s, 2014).
Tuy nhiên, ti Thành ph Huế, các nghiên
cu v mi quan h gia nhn thc v môi
trưng mc sn lòng chi tr cho phát trin
h thng công viên xanh vn còn hn chế. Vic
tìm hiu nhn thc và mc sn lòng chi tr ca
người dân không ch giúp xác định mức độ ng
h ca cộng đồng đối vi các d án phát trin
không gian xanh còn cung cp d liu thc
tin phc v cho quá trình xây dng chính
sách.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Huế đô thị di sản đang hướng ti
hình Thành ph xanh quc gia”, do đó việc
m rng không gian xanh s góp phn nâng
cao chất lượng không khí, gim hiu ứng đảo
nhiệt đô thị bo v sc khe cộng đồng. Bên
cạnh đó, tốc độ đô thị hóa nhanh làm gia tăng
nhu cu v không gian công cộng, nơi người
dân th thư giãn, giải trí kết ni cng
đồng, đồng thi phù hp với đặc trưng văn hóa
cnh quan sinh thái ca Huế. Nghiên cu v
mc sn lòng chi tr (WTP) cho phát trin
công viên xanh thành ph Huế ý nghĩa
quan trng trong việc thúc đẩy phát trin bn
vng ci thiện môi trường sống. Đánh giá
mức WTP giúp xác đnh mức đ quan tâm
kh năng đóng góp của người dân, t đó cung
cấp cơ sở khoa hc cho vic hoạch định chính
sách và xây dng các d án xanh hóa phù hp
vi nguyn vng cộng đồng. Kết qu nghiên
cứu còn sở để chính quyền địa phương
nhà đầu tư kêu gọi vn hội hóa, đồng thi
phn ánh nhn thc của người dân v bo v
6
Nguyn Thái Phán, Hoàng Nguyn Trúc Anh, Trn Ngc Uyn Nhi, Hoàng Th Thu Thy, Hoàng Th
Minh Xuân, Nguyễn Trung Kiên, Đng Thanh Hà, Trưng Đại hc Kinh tế - Đại hc Huế
Email: ntphan@hueuni.edu.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
85
môi trường, qua đó định hướng các chiến lược
truyn thông nâng cao ý thc cộng đồng nếu
cn thiết.
Nghiên cứu này đã s dụng phương pháp
thu thp s liu thun tin (convenience
sampling) tiến hành khảo sát 238 người
từng đến các công viên xanh trung tâm thành
ph Huế. Đối vi nghiên cu v mc sn lòng
chi tr cho phát trin công viên xanh, vic kho
sát những người đã từng tri nghim trc tiếp
các công viên này phù hp, h nhn
thức rõ hơn về giá trli ích mà không gian
xanh mang li.
2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Nghiên cu này đánh giá tác động ca nhn
thc v vai tcủa công viên xanh đối vi mc
sn lòng chi tr cho h thng công cng (phát
trin các công viên xanh) thành ph Huế.
Mc sn lòng chi tr (WTP) mt ch s kinh
tế quan trng phn ánh giá tr kinh tế ca không
gian xanh, bao gm các giá tr s dng trc tiếp
gián tiếp nhng không gian này mang
li cho cộng đồng. Giá tr s dng trc tiếp có
th được nhìn thy qua các hoạt động gii trí,
th thao tham quan dân thực hin
trong các công viên hoc khu vc xanh, trong
khi giá tr s dng gián tiếp liên quan đến các
dch v h sinh thái mà không gian xanh cung
cp, chng hạn như làm sch không khí, gim
nhiệt độ xung quanh và ci thin sc khe tâm
(Zalejska-Jonsson cng s, 2020). Các
nghiên cứu đã ch ra rng mc sn lòng chi tr
th được đo lường qua các phương pháp như
phương pháp đánh giá hiện hành (Contingent
Valuation Method - CVM). CVM cho phép
người dùng trc tiếp xác đnh giá tr h đặt
lên không gian xanh thông qua vic hi v s
tin h sn lòng tr để duy trì hoc ci thin
nhng không gian xanh (Chintantya
Maryono, 2018; Liebe và cng s, 2011).
Mục tiêu chínhước tính tác động điều tr
trung bình đi với đối tượng được điều tr
(ATT - Average Treatment Effect on the
Treated). Quá trình so sánh những người
nhn thc không nhn thức điều cn
thiết, nhưng phi gii quyết được s sai lch do
vấn đề ni sinh vì vic có nhn thc v vai trò
của công viên xanh. Do đó, nghiên cứu này s
dụng phương pháp ghép điểm (PSM) như mt
gii pháp phù hp.
PSM liên quan đến việc ước tính kh năng
người nhn thc bng hình logit da
trên các yếu t th quan sát được. Phương
pháp ghép điểm này cho phép ghép nhóm được
điều tr (nhóm người nhn thc) vi nhóm
đối chứng (nhóm người không nhn thc).
Mô hình logit là:
P(X) = logit(D=1) = α+ 𝛽 X
Trong đó D biểu th nhóm ngưi nhn
thc X bao gồm các đặc điểm th quan
sát được không b ảnh hưng bi vic có nhn
thc v vai trò ca công viên xanh. Vic ghép
nối đòi hỏi phải xác định mt vùng h tr
chung, nơi điểm s khuynh hướng ca nhng
người nhn thc những người không
không nhn thc chồng chéo lên nhau, để
tránh so nh thiên v. Những người được
phng vn nm ngoài phm vi này b loi tr,
ci thin chất lượng ghép nối ước tính độ tin
cy.
Yêu cu th hai là kiểm định tính cht cân
bằng đảm bo rng những người có nhn thc
nhng người không có nhn thức các đặc
điểm tương tự trong các ghép điểm phù hp.
Mc dù không có tiêu chun nào cho các mc
độ cân bng th chp nhn được, nhưng
khuyến ngh nên s khác bit chun hóa
gia 10% và 25%.
ATT được tính s khác bit v kết qu
gia những người nhn thc nhng
người không không có nhn thc:
𝑨𝑻𝑻𝑷𝑺𝑴 = 𝑬{(𝒀𝒊𝑨|𝑫 = 𝟏, 𝑷(𝑿))}
𝑬{(𝒀𝒊𝑵|𝑫 = 𝟎, 𝑷(𝑿))}
Trong đó ATT định lượng tác động ca
nhn thc v vai trò của công viên xanh đối vi
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
86
các kết qu quan sát được, chng hạn như mức
sn lòng chi tr cho h thng công cng (phát
trin các công viên xanh). D biu th trng thái
điều tr của nhóm người liên quan đến có nhn
thc v vai trò ca công viên xanh. YiA và YiN
biu thc biện pháp Tác động điều tr trung
bình đối với đối tượng được điều tr (ATT) liên
quan đến tác động ca nhn thc v vai trò ca
công viên xanh đối vi các kết qu quan sát
được. X biu th một vectơ các đặc điểm quan
sát đưc, trong khi P(X) biu th ghép điểm
cho mỗi người được phng vn da trên các
biến ph thuc này. ATT PSM phn ánh s
khác bit v kết qu gia những người có nhn
thc những người không nhn thc,
được khp mt cách thích hp vi ghép
điểm P(X).
Mc sn lòng chi tr (WTP) cho phát trin
khuôn viên xanh chu ảnh hưởng ca nhiu yếu
t, bao gm nhn thc v vai tca công viên
xanh, đặc điểm nhân khu hc ca nhân và
tình trng kinh tế xã hi. Các nghiên cứu trước
đây đề cp rng các biến nhân khu học như
gii tính, tuổi, nơi sinh sống, trình độ hc vn,
thu nhp, thi gian sng địa phương, số thành
viên gia đình cũng đóng vai trò quan trng
trong việc định hình WTP (Kang cng s,
2012; Zhang và cng s, 2023). Các tương tác
liên quan bao gm tn suất đến thăm các
công viên, mục đích đến thăm các khuôn
viên xanh cũng thể đnh hình nhn thc ca
người dân cui cùng ý định chi tr ca h
(Nelson cng s, 2021). Bên cạnh đó, vai
trò ca các kênh thông tin trong việc đnh hình
mc sn lòng chi tr (WTP) cho các sáng kiến
khuôn viên xanh là rt quan trng (Wang
cng s, 2024; Zhang và cng s, 2016).
3. Kết quả và thảo luận
Da trên s liu thng t bng 1,
mc sn lòng chi tr trung bình của người tham
gia kho sát là 86.718 VND với độ lch chun
khá cao (80.912 VND), cho thy s phân tán
ln gia các nhân. V nhn thc, phn ln
người tham gia nhn thc cao v các vấn đ
được kho sát, vi t l cao nht biến Nhn
thc 3 (90,8%), tiếp theo Nhn thc 2
(85,7%), trong khi Nhn thc 5 t l thp
hơn (71,4%). Tỷ l nam gii chiếm 61,3%, độ
tui trung bình của đối tượng kho sát 21
tui.
Hu hết người tham gia sng khu vực đô
th (67,2%), trình độ hc vn trung bình
14,2 năm thu nhập trung bình khong 3,28
triu VND/tháng, cho thy nhóm kho sát ch
yếu là những người tr, có hc vấn cao nhưng
thu nhp mc trung bình. Thi gian sng
Huế trung bình là 13 năm, số thành viên trong
gia đình trung bình là 5 người.
Đối vi ngun thông tin v không gian
xanh, kênh t bn (63,0%), mng hi
(62,2%), Internet (54,6%) nhng ngun
ph biến nht, trong khi báo truyn thng
(26,9%) chính quyền địa phương (31,9%) ít
được s dụng hơn. Mục đích đến không gian
xanh ch yếu để thư giãn (68,9%), trong khi
54,6% đến đ t chc s kin. Trung bình, mi
người đã đến các công viên xanh khong 1,86
ln mi tun, vi s biến động tương đối ln
giữa các cá nhân (độ lch chun 1,48).
Bng 1. Thng kê mô tc biến s dng
Biến số
Giá trị
trung bình
Độ lệch chuẩn
Mức sẵn lòng chi trả (Việt nam đồng)
86.718,040
80.912,300
Nhận thức 1 (1: Có; 0: Không)
0,798
0,402
Nhận thức 2 (1: Có; 0: Không)
0,857
0,351
Nhận thức 3 (1: Có; 0: Không)
0,908
0,290
Nhận thức 4 (1: Có; 0: Không)
0,824
0,382
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
87
Nhận thức 5 (1: Có; 0: Không)
0,714
0,453
Giới tính (1: Nam; 0: Nữ)
0,613
0,488
Độ tuổi (Số năm)
21,034
5,820
Nơi sinh sống (1: Đô Thị; 0: Nông thôn)
0,672
0,470
Trình độ học vấn (Số năm)
14,176
1,621
Thu nhập của cá nhân (Việt Nam đồng)
3.280.672,000
3.118.105,000
Thời gian sống ở Huế (Số năm)
13,004
8,877
Số thành viên trong gia đình (Số người)
4,966
1,232
Thông tin về không gian xanh từ Internet (1: Có; 0: Không)
0,546
0,499
Thông tin về không gian xanh từ nền tảng mạng hội
(1: Có; 0: Không)
0,622
0,486
Thông tin về không gian xanh từ báo truyền thống
(1: Có; 0: Không)
0,269
0,444
Thông tin về không gian xanh từ bạn bè (1: Có; 0: Không)
0,630
0,484
Thông tin về không gian xanh từ chính quyền địa phương
(1: Có; 0: Không)
0,319
0,467
Mục đích đến công viên xanh (mục đích thư giản)
(1: Có; 0: Không)
0,689
0,464
Mục đích đến công viên xanh (tổ chức sự kiện)
(1: Có; 0: Không)
0,546
0,499
Số lần đã đến các công viên xanh mỗi tuần (Số lần)
1,857
1,477
Nhận thức 1: Công viên xanh đem lại không gian xanh sạch đẹp giúp bảo vệ môi trường
Nhận thức 2: Công viên nhằm giải quyết vấn nạn phát thải, đưa phát thải về bằng 0
Nhận thức 3: Công viên xanh giúp tạo nên không gian mới cho cả con người và sinh vật để vui chơi
Nhận thức 4: Công viên xanh giúp thu hút được khách du lịch nhờ cải thiện chất lượng môi trường
Nhận thức 5: Công viên xanh giúp giảm thiểu bão, lũ lụt
Bng 2 trình bày các yếu t ảnh hưởng đến
nhn thc của người tham gia phng vn v vai
trò ca công viên xanh. Nhn thc của người
tham gia được chia thành 5 khía cnh khác
nhau (Công viên xanh đem lại không gian xanh
sạch đẹp, giúp bo v môi trường; Công viên
xanh giúp gii quyết vn nn phát thải, đưa
phát thi v bng 0; Công viên xanh giúp to
không gian mới cho con người và sinh vt vui
chơi; Công viên xanh thu hút khách du lch nh
ci thin chất lượng môi trường; Công viên
xanh giúp gim thiu thiên tai).
Đối vi nhn thức 1 (Công viên xanh đem
li không gian xanh sạch đẹp, giúp bo v môi
trường), Độ tuổi tác động ch cc ý
nghĩa thống mc 5% vi h s 0,109, cho
thấy người ln tuổi xu hướng nhn thc cao
hơn về lợi ích môi trường ca công viên xanh.
Nơi sinh sống cũng ảnh hưởng tích cc
ý nghĩa thống mc 10% vi h s
0,757. Điều này phn ánh việc người sng
khu vực đô thịnhn thức cao hơn về vai trò
bo v môi trường ca công viên xanh. Tuy
nhiên, S thành viên trong gia đình tác động
tiêu cc vi h s -0,377 mức ý nghĩa thống
5%, cho thy các h gia đình đông thành
viên mức độ nhn thc thấp hơn về vai trò
này.