TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN Đ - 2024
19
HIU QU CHƯƠNG TRÌNH HỖ TR KIN THC
VÀ THC HÀNH V SINH TAY TI BNH VIN
PH SN QUC T SÀI GÒN NĂM 2022-2023
Trn Ngc Vi Vân1, Phan Th Xuân Lan1,
Trn Anh Tun1, Nguyn Th Thanh Hà2
TÓM TT3
Đặt vấn đề: Nhim khun bnh vin làm
tăng tỷ l mc bnh, t vong, ngày nm vin, chi
phí điều tr và vi khun kháng thuc. Tuân th v
sinh tay mt biện pháp đơn giản, r tin, hiu
qu, d thc hiện được WHO B Y tế khuyến
cáo nhm gim nhim khun bnh viện đảm
bảo an toàn người bnh. Bnh vin Ph Sn
Quc tế Sài Gòn đã đưa vệ sinh tay thành mt
chương trình can thiệp hàng năm nhằm góp phn
làm gia tăng tuân thủ v sinh tay nhân viên y
tế.
Mc tiêu: Đánh giá hiệu qu chương trình
h tr kiến thc và thc hành v sinh tay ti
Bnh vin Ph Sn Quc tế Sài Gòn năm 2022-
2023.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
Cắt ngang, so sánh trước sau can thip. Các
ch s: t l tuân th thc hành v sinh tay, t l
nhân viên y tế kiến thức đúng về v sinh tay.
Bin pháp h tr kiến thc thực hành đã áp
dụng: tăng cường giám sát, phn hi qua
Appsheet, phát động phong trào v sinh tay; hun
luyn, truyn thông v v sinh tay; b sung
phương tiện v sinh tay.
1Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn
2Hội Kiểm soát Nhiễm khuẩn Việt Nam
Chu trách nhim chính: Trn Ngc Vi Vân
Email: kiemsoatnhiemkhuan@sihospital.com.vn
Ngày nhn bài: 17.7.2024
Ngày phn bin khoa hc: 05.8.2024
Ngày duyt bài: 07.08.2024
Kết quả: Nghiên cứu của chúng tôi được
thực hiện trên 4279 hội vệ sinh tay từ 2022-
Quý III/2023. Trước sau can thiệp, tỷ lệ tuân
thủ vệ sinh tay tăng (từ 90,4% lên 94,3%)
(p<0,001), kiến thức chung đúng về vệ sinh tay
của nhân viên y tế tăng (từ 41,6% lên 79,4%)
(p<0,001), trong đó kiến thức về quy trình vệ
sinh tay tăng nhiều nhất.
Kết luận: Một chương trình làm gia tăng
tuân thủ vệ sinh tay cho nhân viên y tế cần
thiết và phải được duy trì.
T khóa: V sinh tay, Chương trình h tr
kiến thc và thc hành.
SUMMARY
THE EFFECTIVENESS OF HAND
HYGIENE KNOWLEDGE AND
PRACTICE SUPPORT PROGRAM AT
SAIGON INTERNATIONAL
OBSTETRICS AND GYNECOLOGY
HOSPITAL IN 2022 - 2023
Overview: Hospital-acquired infections
(HAIs) often increase morbidity, mortality,
treatment days, treatment costs and increase
antibiotic resistance. Complying with hand
hygiene is a simple, cheap, effective and easy-to-
implement measure recommended by WHO and
the MOH to ensure patient safety and reduce
infections. Saigon International Obstetrics and
Gynecology Hospital (SIH) has made hand
hygiene an annual intervention program to
contribute to increasing hygiene compliance
among healthcare workers.
HI NGH KHOA HC HI KIM SOÁT NHIM KHUN VIT NAM KIM SOÁT NHIM KHUN - HIN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
20
Objective: Evaluate the effectiveness of
intervention program in improving hand hygiene
compliance at SIH in 2022-2023
Methods: Cross-sectional, comparison
before and after intervention. Indicators: Rate of
compliance with hygiene practices, percentage of
health workers with correct knowledge about
hand hygiene practices. Intervention measures
applied: increased supervision, feedback via
Appsheet, launched the hand hygiene movement;
training; additional media.
Results: Our study was conducted on 4279
hand hygiene opportunities from 2022-09/2023.
After the intervention, the hand hygiene
compliance rate increased (from 90.4% to
94.3%) (p<0.001), the general correct knowledge
about hand hygiene increased (from 41.6% to
79.4%) (p<0.001).
Conclusion: The effectiveness of
interventions to increase hand hygiene
compliance for healthcare workers at SIH needs
to be maintained, improved and enhanced to
contribute to reducing HAIs.
Keywords: Hand hygiene, Knowledge and
practice support program.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun bnh vin (NKBV) hin
nay đang trở thành mt thách thc ln cho
nn y hc trên toàn thế gii, mỗi năm
hàng trăm triệu bnh nhân b ảnh hưởng bi
NKBV. Theo thng ca T chc Y tế thế
gii (WHO), t l người bnh nhp vin có ít
nht mt tình trng nhim khun bnh vin
dao động t 3,5% 12% (đối với các nước
phát trin) t 5,7% 19,1% (đối vi các
nước đang phát triển) [1]. V sinh tay (VST)
mt trong nhng bin pháp hiu qu nht
để ngăn ngừa s lây lan ca các bnh truyn
nhim, c trong bnh vin và trong cuc sng
hàng ngày. Bàn tay b nhim ca nhân viên y
tế ngun lây lan mm bnh chính gây
nhim khun bnh vin. Thc hành ra tay
trong môi trường chăm sóc sức khỏe đã được
bắt đầu t thế k 19 đã phát triển qua
nhiều năm với nhng bng chng ràng v
tm quan trng, hiu qu ca ra tay trong
vic gim tình trng NKBV và s lây lan ca
các sinh vật đa kháng [2]. Một chiến dch v
sinh tay trên toàn bnh vin th làm gim
t l lây truyn NKBV nói chung và t l lây
truyn t cu ng kháng methicillin
(MRSA) lần lượt 40% 57% [3]. Do đó,
v sinh tay mt trong nhng thành phn
ct lõi của chương trình phòng ngừa và kim
soát nhim khun tại các sở chăm sóc sức
khe [4].
Trong nhiều năm qua, bệnh vin Ph Sn
Quc tế Sài Gòn (BVPSQTSG) đã đưa vệ
sinh tay thành một chương trình can thip
hàng năm cho tt c các khoa lâm sàng
cn lâm sàng. Nhằm đánh giá hiệu qu ca
chương trình can thiệp gia tăng tuân thủ VST
ca nhân viên y tế ti BVPSQTSG, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu “Hiệu qu chương trình
h tr kiến thc thc hành v sinh tay ti
Bnh vin Ph sn Quc tế Sài Gòn năm
2022-2023” để giúp thy được tiến trình
kết qu ca nhng can thip mà BVPSQTSG
đã đề ra.
Mc tiêu nghiên cu:
- Đánh giá hiu qu vic tuân th thc
hành VST ca nhân viên y tế trước sau
khi thc hiện chương trình can thiệp.
- Đánh giá hiu qu vic nâng cao kiến
thc v VST trước sau khi thc hin
chương trình can thiệp.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Nhân viên y
tế tham gia chăm c tiếp xúc người
bnh ti các khoa lâm sàng và cn lâm sàng.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN Đ - 2024
21
2.2. Tiêu chí chn mu
- Tiêu chí la chn: Nhân viên y tế
tham gia thăm khám, chăm sóc trực tiếp
tiếp xúc người bnh.
- Tiêu chí loi tr: Nhân viên cp qun lý
thc hin công tác kim tra, giám sát; nhân
viên làm vic ti khi hành chính.
2.3. Địa điểm và thi gian nghiên cu
- Địa đim: Bnh vin Ph Sn Quc tế
Sài Gòn.
- Thi gian: t tháng 01/2022 đến
09/2023.
2.4. Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
cắt ngang, so sánh trước và sau can thip.
2.5. C mu: Áp dụng phương pháp
chn mu thun tin, ly tt c các nhân viên
y tế phù hp vi tiêu chí chn mu. Bao gm
386 nhân viên y tế 4279 hội v sinh
tay.
2.6. Phương pháp thu thập d liu
Nghiên cứu được tiến hành theo 3 giai
đoạn:
- Giai đoạn 1 (t tháng 01 đến tháng
09/2022): t thc trạng trước can thip:
tiến hành đánh giá tỷ l tuân th và kiến thc
v v sinh tay ca nhân viên y tế ti BV
trước can thip.
- Giai đoạn 2 (tháng 09, 10/2022): Tiến
hành can thip vi các hoạt động: t chc
phát động phong trào VST; tp hun v kiến
thc, k thut tm quan trng ca vic
VST; b sung poster ra tay ti các v trí d
nhìn; cung cấp phương tin v sinh tay đầy
đủ (điểm VST, phòng, khăn giấy, dung
dch VST t động); kim tra, giám sát
phn hi qua Appsheet.
- Giai đoạn 3 (tháng 10/2022 đến tháng
09/2023) Đánh giá sau can thiệp: t l tuân
thkiến thc v v sinh tay ca nhân viên
y tế ti BV sau can thip.
Công c thu thp d liu
- Kho sát t l tuân th ra tay ca
NVYT được thc hin bằng phương pháp
quan sát điền vào bng kiểm 6 bước và 5 thi
điểm ra tay da trên b công c đánh giá đã
được chun hóa bi T chc Y tế thế gii
(WHO).
- Đánh giá kiến thc bng b câu hi
son sn gm 30 câu hi: 09 câu v tng
quan VST, 07 câu v phương tiện VST, 06
câu v quy trình VST, 05 câu v thời điểm
VST và 03 câu v li ích VST.
Các biến s chính
- Thc hành VST: Tuân th VST được
đánh giá khi NVYT thực hiện đúng quy trình
6 bước VST đm bo thi gian 15-30
giây.
- Kiến thức VST: Đối tượng có kiến thc
đúng khi đạt được ≥70% s câu đúng trong
mi ch đề. Kiến thức chung đúng khi đạt
được ≥70% số câu đúng trong bộ câu hi 30
câu.
2.7. Phương pháp xử lý d kin
- D liệu được nhp x bng phn
mm STATA 13.
- t tn s, t l phn trăm đối vi
nhng biến s định tính, trung bình độ
lch chun vi biến định lượng.
- Phép kiểm Chi bình phương để phân
tích các mi liên quan (kiểm định chính xác
Fisher thay thế nếu trên 20% tng s các ô có
vng tr nh hơn 5 hoặc 1 ô vng tr nh hơn
1). Tiêu chí s dụng để báo cáo mi liên
quan này là p<0,05.
HI NGH KHOA HC HI KIM SOÁT NHIM KHUN VIT NAM KIM SOÁT NHIM KHUN - HIN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
22
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm mu nghiên cu
Bng 1. Phân b mu nghiên cu trong kho sát tuân th VST (n=4279)
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Đối tượng
Bác sĩ
Điều dưỡng/H sinh
K thut viên
H
NV Dussmann
Khác
894
1965
438
312
496
174
20,9
45,9
10,2
7,3
11,6
4,1
Thời điểm
Trước TXBN
Trước TT sch/VK
Sau TX dch
Sau TXBN
Sau TX MTXQ
1224
591
741
949
774
28,6
13,8
17,3
22,2
18,1
Trong giai đoạn 2022-2023, tng s cơ hội v sinh tay quan sát được là 4279, trong đó đối
ợng Điều dưỡng/H sinh và thời điểm trước tiếp xúc người bệnh được quan sát nhiu nht.
3.2. T l tuân th và kiến thc chung v v sinh tay ca NVYT
Bng 2. T l tuân th và kiến thc chung v v sinh tay ca NVYT
Ni dung
Tn sut
T l (%)
Thc hành VST (n=4279)
Tuân th
Không tuân th
3963
316
92,6
7,4
Kiến thức VST (n=386) (đúng)
Kiến thc chung
Tng quan VST
Phương tiện VST
Quy trình VST
Thời điểm VST
Li ích VST
230
247
177
127
238
191
59,6
64,0
45,9
32,9
61,6
49,5
T l tuân th v sinh tay giai đon 2022-2023 là 92,6%. NVYT có kiến thức chung đúng
v VST chiếm 59,6%. Kiến thức đúng về quy trình VST, phương tin VST li ích ca
VST thp (lần lượt 32,9%, 45,9% và 49,5%).
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN Đ - 2024
23
3.3. Hiu qu chương trình can thiệp lên thc hành v sinh tay ca NVYT
Bng 3. T l tuân th v sinh tay theo nhóm đối tượng trước sau can thip
Đối tượng
Trước can thip
Giá tr p
PR
(KTC 95%)
Chung
Tuân th
Không tuân th
1638 (90,4)
175 (9,6)
<0,001
0,96 (0,94-0,98)
Bác sĩ
Tuân th
Không tuân th
349 (92,1)
30 (7,9)
0,765
0,99 (0,96-1,03)
Điều dưỡng/h sinh
Tuân th
Không tuân th
699 (94,5)
41 (5,5)
0,587
0,99 (0,97-1,01)
K thut viên
Tuân th
Không tuân th
171 (90,5)
18 (9,5)
0,011
0,94 (0,89-0,99)
H
Tuân th
Không tuân th
130 (92,2)
11 (7,8)
0,493
0,98 (0,92-1,04)
NV Dussman
Tuân th
Không tuân th
219 (85,6)
37 (14,4)
0,069
0,94 (0,88-1,00)
Khác
Tuân th
Không tuân th
70 (64,8)
38 (35,2)
<0,001
0,66 (0,57-0,76)
T l tuân th v sinh tay chung của NVYT trước chương trình can thip là 90,4% và sau
can thiệp 94,3% (sau chương trình can thiệp tăng 1,04 ln). Nhìn chung, t l tuân th v
sinh tay sau can thiệp cao hơn so với trước can thiệp (đặc biệt có ý nghĩa thống kê nhóm đối
ng là k thut viên và nhóm khác nhân viên l tân, thu ngân, bo vệ, nhà hàng,…).
Bng 4. T l tuân th theo 05 thời điểm v sinh tay trước sau can thip
Thời điểm
Trước can thip
Sau can thip
Giá tr p
PR
(KTC 95%)
Trước TXBN
Tuân th
Không tuân th
396 (91,0)
39 (9,0)
739 (93,7)
50 (6,3)
0,090
0,97 (0,94-1,01)
Trước TT sch/VK
Tuân th
Không tuân th
293 (91,9)
26 (8,1)
272 (100,0)
0 (0)
<0,001
0,92 (0,89-0,95)
Sau TX dch
Tuân th
Không tuân th
344 (90,1)
38 (9,9)
338 (94,2)
21 (5,8)
0,040
0,96 (0,92-0,99)