Hiu qu ca mt s công thc thức ăn lên tăng trưởng và t l sng ca cá
lăng chấm nuôi thương phẩm
Cá lăng chấm Hemibagrus guttatus (Lacépède, 1803) là loài cá hoang dã có giá tr
kinh tế cao ca h thng sông Hng [6]. Thịt cá lăng chấm mm, ít xương dăm,
giá bán cao (200.000-250.000đ/kg), được coi là loài cá đc sản nước ngt hàng
đầu ca min Bc [6]. Trong những năm 2002-2008, Vin nghiên cu nuôi trng
thu sản I đã nghiên cu thành công công ngh sn xut cá ging và quy trình nuôi
thương phẩmlăng chấm trong ao, đng thi chuyn giao thành công cho các
tỉnh Nam Định, Bc Giang, Hòa Bình... Đến nay, cá lăng chấm đã được nuôi rng
rãi nhiu tỉnh, trong đó có Nghệ An.
I. Đt vấn đề
lăng chấm Hemibagrus guttatus (Lacépède, 1803) li hoang
giá tr kinh tế cao ca h thng sông Hng [6]. Tht cá ng chm mm, ít xương
dăm, giá n cao (200.000-250.00/kg), được coi là loài đc sản nước ngt
hàng đu ca min Bc [6]. Trong nhng m 2002-2008, Vin nghiên cu nuôi
trng thu sn I đã nghiên cu thành công công ngh sn xut ging quy
trình nuôi thương phẩm ng chm trong ao, đồng thi chuyn giao thành
công cho các tỉnh Nam Đnh, Bc Giang, a nh... Đến nay, cá ng chấm đã
được ni rng rãi nhiu tnh, trong đó Ngh An.
Hưng Hòa - Ngh An đã đưa vào nuôi th nghim cá ng chm nhưng
năng suất chưa cao (8-10 tn/ha/v2 m). Mt trong nhng nguyên nhân do
loi thức ăn hay khẩu phần ăn chưa phù hợp. Xut pt t thc tế đó, đ tài:
“Đánh giá hiệu qu ca mt s công thc thức ăn khi nuôi cá ng chấm
Hemibagrus guttatus (Lacépède 1803) thương phm ti Hưng Hòa - tnh
Ngh Anđã được tiến nh nghiên cu nhm xác đnh công thc thức ăn phù
hp nhất cho nuôi thương phm ng chấm, góp phn hoàn thin quy tnh
nuôi loài cá có giá tr kinh tế cao y.
II. Kết qu nghiên cu
Thí nghim s dng 3 ng thc (CT) thc ăn: CT1: 100% thức ăn chế biến;
CT2: 50% thức ăn chế biến + 50% cá tp; CT3: 100% cá tp. Mi ng thc lp
li 2 ln. Thí nghim được tiến nh trong các giai, vi th tích 48m2. H thng
giai ni thí nghim được đặt trong c ao c tĩnh với din tích ao 0,5ha. Mi
giai th 30 con có khối lượng 409,79 g/con, cá thí nghim đồng đu v kích
c.
1. Kết qu biến đng mt s yếu t môi trưng
Bng 1: Mt s yếu tố môi trường trong qtrình thí nghim
Các ch tu theo dõi ng Chiu Trung nh
Nhiệt độ (0C) 24,5 26,0 25,25 ± 1,06
pH 7,0 7,5
DO 4,8 5,3 5,05 ± 0,51
NH3 0,09 0,09 ± 0,01
Trong quá trình thí nghim, c yếu t: nhit độ trung bình 25,25 ± 1,06 (oC); pH
7-8; DO 4-6mg/l; NH3 0,09-0,01mg NH3/l các nghim thc thí nghim không
có ssai khác đu nm trong khong thích hp cho ng chm phát trin.
2. nh ng ca các công thc thức ăn đến t l sng của ng chấm
thương phẩm
Qua đồ th th thy, nhìn chung t l sng ca ti các ng thc thí
nghiệm khá cao, dao động t 90-96,6%. Trong đó, sau thi gian ni thương
phm 90 ny, t l sng cao nht CT2 đt 96,6%, tiếp theo CT1 đt 93,3%
thp nht CT3 đạt 90% (p<0,05). Song CT1 không có s sai khác vi CT3
(p> 0,05). Điều này cho thấy, khi ni cá ng chm giai đon này nên s dng
thức ăn là CT2 để đạt được t l sng cao.
3. Tăng trưng của lăng chm trong quá trình thí nghim
3.1. Tăng trưởng theo khi lượng (W, g)
Bảng 2: Tăng trưởng khi lượng của cá lăng chấm c công thc tnghim
Ch tiêu CT1 CT2 CT3
W cá c th (g/con) 410,14a±9,94 408,45a±0,11 410a,77±7,70
W cá c thu (g/con) 511,46b±5,33 552,99a±4,18 509,72c±0,69
W tăng thêm
(g/con) 101,32 144,54 98,95
SGRW (%/ngày) 0,753b±0,04 1,009a±0,01 0,719b±0,06
(Ghi c: S liu cùng mt hàng hiu s mũ khác nhau là khác nhau
mc sai khác ý nghĩa thống p<0,05)
Theo kết qu tnh bày bng 2 cho thy, ti thi đim bt đu thí nghim,
khi lưng trung bình ca cá không có s khác nhau (p>0,05), nhưng có s
sai khác gia các công thc thí nghim trong quá trình thí nghim. S tăng
trưng theo khi lưng trung bình ca lăng chm trong quá trình thí
nghim đt cao nht CT2 (552,99g), tiếp đến CT1 (511,46g) thp
nht CT3 (509,72g). Điu này cho thy s sai khác gia các CT1, CT2,
CT3 có ý nghĩa về mt thng kê (p<0,05).
3.2. Tăng trưởng theo chiu dài tiêu chun (SL, cm)
Bảng 3: Tăng trưởng chiu i ca cá ng chm trong quá trình thí nghim
Ch tiêu CT1 CT2 CT3
S lượng c th
(cm/con) 24,3a±0,00 24,4a±0,14 24,3a±0,14
S lượng c thu
(cm/con) 27,4b±0,14 28,7a±0,14 26,8c±0,07
Số lượng tăng thêm 3,1 4,3 2,5
SGRSL (%/con) 0,49b±0,01 0,54a±0,02 0,33b±0,02
(Ghi c: S liu cùng mt hàng hiu s mũ khác nhau là khác nhau
mc sai khác ý nghĩa thống p<0,05)
Kết qu theo dõi tăng trưng chiu dài trung bình được trình bày ti bng
3 cho thy, ti thi đim bt đu thí nghim, chiu dài trung nh ca cá
không có s khác nhau (p>0,05). Ti thi đim kết thúc thí nghim, chiu
dài ca CT2 so vi CT1 và CT3 là có s sai khác v chiu dài trung
bình cũng như tc đ tăng trưởng tương đi theo ngày (p<0,05). Trong đó,
cá lăng chm CT2 luôn th hin ưu thế hơn c chiu dài trung nh
(28,7cm) và tăng trưng tương đi chiu i theo ny (0,541%/ny). Bên
cnh đó, cá CT3 có tc đ tăng trưng thp nht v chiu dài trung bình
(26,8cm) và tăng trưng tương đi v chiu dài theo ngày (0,326 %/ngày)
(p<0,05).
4. H s chuyển đi thức ăn (FCR) khi nuôi thương phm
Bng 4: H s chuyển đi thức ăn khi nuôi cá lăng chấm thương phẩm
Công thc CT1 CT2 CT3
FCR 2,6 2,3 2,7