
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
436
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG TỦY
Ở NGƯỜI LỚN THEO PHÂN NHÓM NGUY CƠ ELN 2017
Hồ Ngọc Thiên Trí1, Võ Tuệ Mẫn1,
Ngô Ngọc Ngân Linh1, Phù Chí Dũng1
TÓM TẮT53
Vấn đề nghiên cứu: Bạch cầu cấp dòng tủy
(BCCDT) là một bệnh lý ác tính của hệ tạo máu,
có đặc tính di truyền học đa dạng và có tỷ lệ tử
vong cao. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng,
sinh học và phân nhóm nguy cơ (NC) của
BCCDT theo Mạng lưới bệnh bạch cầu châu Âu
(ELN – European Leukemia Network) 2017;
đánh giá kết quả điều trị theo từng nhóm NC.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi
cứu hồ sơ trên 103 người bệnh (NB), BCCDT
điều trị tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học
(tháng 01/2020 – tháng 10/2023). Sàng lọc ELN
2017, đánh giá tỷ lệ đạt lui bệnh (CR), tổn lưu tế
bào ác tính (MRD), thời gian sống toàn bộ (OS),
thời gian sống không bệnh (DFS). Kết quả: Phân
nhóm ELN 2017: NC chuẩn (23,3%), NC trung
gian (45,63%), NC cao (31,07%). CR chung:
69,91%; MRD âm tính: 22,23%. Tỷ lệ CR và
DFS, OS đối với nhóm nguy cơ cao thấp hơn các
nhóm còn lại (p < 0,05). Kết luận: ELN 2017
giúp phân nhóm NC có ý nghĩa về điều trị và tiên
lượng. Gợi ý sử dụng ELN 2017 để định hướng
điều trị sau tấn công cho người bệnh.
Từ khóa: BCCDT, NB, ELN, nguy cơ,
MRD, CR, OS, DFS.
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Chịu trách nhiệm chính: Phù Chí Dũng
SĐT: 090 8428858
Email: DungPC@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
SUMMARY
TREATMENT OUTCOMES OF ACUTE
MYELOID LEUKEMIA IN ADULTS
ACCORDING TO THE 2017 ELN RISK
CLASSIFICATION
Background: Acute myeloid leukemia
(AML) is a malignant hematologic disorder
characterized by heterogeneous genetic
abnormalities and a high mortality rate.
Objective: To describe the clinical and
biological features of AML and stratify patients
according to the 2017 European Leukemia Net
(ELN) risk classification; to evaluate treatment
outcomes by risk group. Subjects and Methods:
A retrospective chart review was conducted on
103 AML patients treated at the Blood
Transfusion and Hematology Hospital from
January 2020 to October 2023. Patients were
stratified according to ELN 2017 criteria.
Treatment outcomes were assessed, including
complete remission (CR), measurable residual
disease (MRD), overall survival (OS), and
disease-free survival (DFS). Results: According
to ELN 2017 risk stratification: favorable risk
accounted for 23.3%, intermediate risk 45.63%,
and adverse risk 31.07%. The overall CR rate
was 69.91%, and MRD negativity was achieved
in 22.23% of patients. The CR, DFS, and OS
rates were significantly lower in the adverse risk
group compared to the other groups (p < 0.05).
Conclusion: The ELN 2017 classification is
clinically valuable for risk stratification, guiding
treatment decisions, and prognosis. Its use is
recommended to guide post-induction therapy
strategies in AML patients.
Keywords: AML, ELN, CR, MRD, OS, DFS.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
437
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
BCCDT là một thể bệnh không đồng nhất
về lâm sàng, sinh học và di truyền học phân
tử, đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường của
các tế bào non dòng tủy. Việc tiên lượng và
điều trị bệnh phụ thuộc nhiều vào đặc điểm
di truyền học, trong đó hệ thống phân nhóm
nguy cơ theo ELN 2017 được xem là công cụ
phân tầng bệnh nhân hiệu quả, hướng dẫn lựa
chọn chiến lược điều trị sau giai đoạn tấn
công.
Tại Việt Nam, kỹ thuật nhiễm sắc thể đồ,
kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH –
Fluorescence in situ Hybridization), kỹ thuật
khuếch đại chuỗi DNA thời gian thực (RT –
PCR – Real Time Polymerase Chain
Reaction), giải trình tự gen thế hệ mới (NGS
– Next Generation Gene Sequencing) đã
được triển khai giúp phân loại chính xác
nguy cơ tái phát và lựa chọn điều trị phù hợp
hơn. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu
đánh giá hiệu quả áp dụng ELN 2017 trong
thực hành lâm sàng. Do đó, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả
điều trị BCCDT theo phân nhóm nguy cơ
ELN 2017 tại Bệnh viện Truyền máu Huyết
học.
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm
lâm sàng, sinh học và phân nhóm nguy cơ
BCCDT người lớn theo ELN 2017. Đánh giá
tỷ lệ đạt lui bệnh hoàn toàn (CR), tỷ lệ MRD
âm tính, thời gian sống toàn bộ (OS) và thời
gian sống không bệnh (DFS) theo từng phân
nhóm nguy cơ ELN 2017.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 103 bệnh
nhân ≥ 16 tuổi được chẩn đoán xác định
BCCDT theo WHO 2016 và điều trị tại Bệnh
viện Truyền máu Huyết học từ tháng
01/2020 đến tháng 10/2023.
2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu: NB BCCDT
tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học thỏa
tiêu chuẩn:
• BCCDT mới chẩn đoán theo tiêu chuẩn
của WHO 2016.
• NB ≥ 16 tuổi và < 60 tuổi.
• Thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ,
FISH, RT – PCR và NGS.
• Điều trị phác đồ tấn công 7 + 3 và sau
tấn công: Củng cố với phác đồ Aracytine liều
cao đơn thuần 3 chu kỳ hoặc Aracytine liều
cao 1 chu kỳ + ghép tế bào gốc tạo máu đồng
loài.
• NB được đánh giá đáp ứng sau tấn công
theo ELN 2017.
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ: NB có 1 trong
các điểm sau:
• NB BCCDT dòng tiền tủy bào.
• BCCDT đã được hóa trị trước đó.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
• Thiết kế: Mô tả hồi cứu.
• Kỹ thuật chẩn đoán: Tủy đồ, dấu ấn
miễn dịch, NST đồ, FISH, RT-PCR và NGS.
• CR: Lui bệnh hoàn toàn; MRD: Tồn lưu
ác tính tối thiểu.
• OS: Thời gian sống toàn bộ; DFS: Thời
gian sống không bệnh.
• Phân tích thống kê: SPSS 20.0, kiểm
định Chi-Square, Kaplan-Meier, Fisher, Log
– Rank.
2.5. Vấn đề đạo đức: Nghiên cứu được
Hội đồng Đạo đức Bệnh viện Truyền máu
Huyết học phê duyệt. Thông tin bệnh nhân
được bảo mật tuyệt đối.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu
• Cỡ mẫu: 103 người bệnh.
• Tỷ lệ nam/nữ: 1,43/1.
• Tuổi trung bình: 40,5 ± 11.4.
• FAB phổ biến: M2 (47,57%), M4
(32,04%), M0 (10,68%).

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
438
Biểu đồ 1. Phân bố người bệnh theo phân loại FAB (N = 103)
3.2. Phân nhóm nguy cơ ELN 2017
• Nguy cơ chuẩn: 23,3%.
• Nguy cơ trung gian: 45,63%.
• Nguy cơ cao: 31,07%.
Biểu đồ 2. Phân nhóm nguy cơ người bệnh theo ELN 2017
3.3. Tỷ lệ đạt lui bệnh (CR) và MRD
Tỷ lệ CR chung: 69,91%, chúng tôi ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ đạt
CR giữa các nhóm NC, trong đó cao nhất ở nhóm NC chuẩn (83,33%) và thấp nhất ở nhóm
NC cao (59,38%).

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
439
(p = 0,019 với test Fisher)
Biểu đồ 3. Tỷ lệ đạt CR theo từng phân nhóm nguy cơ ELN 2017
Tỷ lệ MRD âm: 22,23%, trong đó tỷ lệ MRD âm tính không khác biệt giữa các nhóm NC.
(p = 0,767 với test Fisher)
Biểu đồ 4. Tình trạng MRD của những NB đạt CR trong từng phân nhóm nguy c ELN 2017

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
440
3.4. Thời gian sống
OS toàn bộ dân số là 30,8 tháng, trong
OS trung bình và OS 2 năm của các nhóm
NC khác biệt có ý nghĩa thống kê và theo thứ
tự giảm dần là NC chuẩn, NC trung gian và
NC cao.
(Thời gian theo dõi 36 tháng, N = 103, p = 0,043 với Test Log – Rank)
Biểu đồ 5. Thời gian sống toàn bộ của các nhóm NC
DFS toàn bộ dân số là 27 tháng, trong đó theo thứ tự giảm dần là NC chuẩn, NC trung
gian và NC cao, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
(Thời gian theo dõi 36 tháng, N = 103, p = 0,042 với Test Log – Rank)
Biểu đồ 6. Thời gian sống không bệnh của các nhóm NC

