Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
25
lượt xem
2
download

Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long bằng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh… Nghiên cứu đã đưa ra các nhận định về những mặt đạt được, những mặt hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long: Thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ và khoa học; kiểm tra chặt chẽ quy trình phát tiền vay, sử dụng vốn vay; phát hiện, xử lí các khoản nợ xấu, nợ quá hạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG<br /> TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG<br /> IMPROVEMENT CREDIT RISKS MANAGEMENT<br /> IN KIEN LONG COMMERCIAL JOINT - STOCK BANK<br /> Phan Văn Biểm1, Phan Thị Dung2<br /> Ngày nhận bài: 26/8/2013; Ngày phản biện thông qua: 14/01/2014; Ngày duyệt đăng: 10/2/2015<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu này nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long bằng<br /> các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh… Nghiên cứu đã đưa ra các nhận định về những mặt đạt được, những mặt<br /> hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên<br /> Long: Thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ và khoa học; kiểm tra chặt chẽ quy trình phát tiền vay, sử dụng vốn vay; phát<br /> hiện, xử lí các khoản nợ xấu, nợ quá hạn.<br /> Từ khóa: rủi ro, tín dụng, quản lý, Ngân hàng Kiên Long<br /> <br /> ABSTRACT<br /> This study research of the status of credit risks management in KienLong Bank in the synthesis, analysis, comparison...<br /> The study has made comments about the gain result, the restrictions and proposed solutions to improve credit risks<br /> management in KienLong bank: Implement processes and tight credit in science; closely inspect the development process<br /> and the use of loans; detecting and handling bad debts, overdue debts.<br /> Keywords: risks, credit, management, KienLong bank<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong những năm qua, dư nợ cho vay bình<br /> quân của hệ thống ngân hàng thương mại Việt<br /> Nam (HTNHTMVN) trong nền kinh tế chiếm khoảng<br /> 35-37% GDP, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao hơn<br /> mức tăng trưởng của GDP. Mỗi năm, HTNHTMVN<br /> đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế<br /> của cả nước. Hoạt động tín dụng vẫn giữ vai trò chủ<br /> đạo trong cơ cấu hoạt động và tạo lập nguồn thu<br /> nhập chính của các NHTMVN với 70% hoạt động<br /> của ngân hàng [2]. Do đó rủi ro tín dụng (RRTD)<br /> là rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng hiện<br /> nay, tỷ lệ thuận với tầm quan trọng của nó và chiếm<br /> phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân<br /> hàng, nó làm mất khả năng chi trả dẫn đến rủi ro<br /> thanh khoản, giảm lợi nhuận so với dự kiến, lỗ vốn<br /> có thể dẫn đến phá sản ngân hàng (NH). RRTD<br /> thường phát sinh do khách hàng không thực hiện<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> trả nợ theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp<br /> đồng tín dụng, khiến người cho vay - ngân hàng phải gánh chịu các tổn thất tài chính. Tình hình nợ<br /> xấu tăng cao trong những năm gần đây đang đòi<br /> hỏi phải có giải pháp xử lý cấp bách cũng cho thấy<br /> phần nào những hệ lụy mà RRTD gây ra, cũng như<br /> sự cần thiết phải tăng cường khả năng quản trị rủi<br /> rủi ro nói chung, RRTD nói riêng. Về khách quan,<br /> không khó để nói rằng tình hình nợ xấu tăng cao<br /> trong những năm gần đây là do kinh tế toàn cầu<br /> sau khủng hoảng phục hồi yếu, kinh tế trong nước<br /> gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là thị trường bất động<br /> sản (BĐS) trầm lắng. Tuy nhiên, thực tế cũng phải<br /> nhìn nhận đã có nhiều yếu tố chủ quan về phía ngân<br /> hàng cũng khiến cho RRTD tăng cao hơn như: hệ<br /> thống đánh giá tín dụng nội bộ còn yếu và mang<br /> nhiều yếu tố định tính; việc đánh giá giá trị tài sản<br /> đảm bảo (TSĐB) chưa chuẩn; công tác kiểm toán<br /> <br /> Phan Văn Biểm: Cao học Quản trị kinh doanh 2009 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Phan Thị Dung: Khoa Kế toán tài chính - Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> 84 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> nội bộ lỏng lẻo; chưa có hoặc chưa phát huy tốt vai<br /> trò của hệ thống cảnh báo sớm… Vấn đề là làm thế<br /> nào để các ngân hàng hạn chế rủi ro này ở một tỷ<br /> lệ thấp nhất có thể chấp nhận được. Trả lời câu hỏi<br /> này, các nhà quản trị ngân hàng phải có phương<br /> pháp quản lý rủi ro tín dụng (QLRRTD) hiệu quả.<br /> Đến cuối năm 2011, tổng tài sản Ngân hàng Cổ<br /> phần Thương mại Kiên Long (KLB) đạt 17.849 tỷ<br /> đồng, vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng và đã mở rộng quy<br /> mô ra hầu hết các địa bàn trọng điểm trên cả nước<br /> với 95 điểm giao dịch, trong đó có 26 chi nhánh và<br /> 69 phòng giao dịch. Tuy nhiên, nếu như năm 2010,<br /> tỉ lệ nợ xấu của KLB là 1,34% thì đến năm 2011 tỷ<br /> lệ này là 2,76% [3]. Nhận thức được tầm quan trọng<br /> của hoạt động quản lý RRTD ngân hàng đối với<br /> KLB - một ngân hàng có quy mô nhỏ và mới chuyển<br /> đổi mô hình lên ngân hàng đô thị, việc nghiên cứu<br /> “Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân<br /> hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long” là cần thiết.<br /> II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng<br /> 1.1. Khái niệm về rủi ro<br /> Nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa “rủi ro“<br /> theo các cách khác nhau. Frank Knight, một học giả<br /> người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa “rủi ro là sự bất<br /> trắc có thể đo lường được“. Alain Willet cho rằng ”rủi<br /> ro là sự bất trắc có thể liên quan đến biến cố không<br /> mong đợi“. Còn Irving Perfer lại nói “rủi ro là tổng<br /> hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng<br /> xác suất“. Một nhà kinh tế học người Anh là Marilic<br /> Hurt Carty quan niệm “rủi ro là tình trạng trong đó<br /> các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định<br /> được", theo ông “kinh nghiệm hoạt động của một<br /> doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ của tần số<br /> các biến cố riêng biệt trong quá khứ và do đó cho<br /> phép các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được<br /> phân bố xác suất xuất hiện các biến cố trong tương<br /> lai. Như vậy, các định nghĩa tuy có khác nhau nhưng<br /> đều thống nhất ở một nội dung coi rủi ro là sự bất<br /> trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo<br /> lường được [1].<br /> 1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng (RRTD)<br /> RRTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt<br /> động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách<br /> hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực<br /> hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết [4].<br /> 1.3. Các dấu hiệu có nguy cơ xảy ra RRTD<br /> RRTD ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn<br /> đề, được biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu. Tuy nhiên<br /> <br /> Số 1/2015<br /> qua thực tiễn hoạt động tín dụng, người ta cũng rút<br /> ra một số dấu hiệu cơ bản chỉ khó khăn tài chính<br /> của người đi vay và chính đó là những cảnh báo<br /> đối với cán bộ tín dụng, với ngân hàng. Ví dụ như:<br /> việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính, gia tăng bất bình<br /> thường hàng tồn kho, các khoản bán chịu và các<br /> khoản nợ, giảm bất thường giá bán, hoàn trả nợ<br /> vay và lãi không đúng hạn. Ngoài các dầu hiệu trên<br /> thì còn rất nhiều yếu tố khác như doanh nghiệp thay<br /> đổi tổ chức, công nhân không có việc làm hay quan<br /> hệ giữa ngân hàng và người vay trở nên kém thân<br /> thiện... cũng là những dấu hiệu của rủi ro tín dụng,<br /> đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải sát với thực tiễn và<br /> có những biện pháp thích hợp làm giảm nguy cơ rủi<br /> ro có thể xảy ra [4].<br /> 1.4. Các biện pháp quản lí và hạn chế sự xuất hiện<br /> của RRTD<br /> Nghiên cứu khách hàng: tư cách pháp nhân và<br /> uy tín của người vay, mục đích sử dụng tiền vay, kế<br /> hoạch hoàn trả tín dụng, các đảm bảo tín dụng các<br /> giá trị tài sản thế chấp, năng lực bảo lãnh, bảo hiểm<br /> của người vay. Mặt khác, việc đánh giá khách hàng<br /> chúng ta có thể đánh giá qua người lãnh đạo của<br /> doanh nghiệp, các sản phẩm của doanh nghiệp, thị<br /> trường của doanh nghiệp.<br /> San sẻ rủi ro: tránh dồn vốn, liên kết đầu tư,<br /> bảo hiểm tín dụng. Thực hiện bảo đảm tín dụng:<br /> Bảo lãnh, cầm cố, thế chấp tài sản, cho vay tín chấp<br /> chỉ áp dụng đối với khách hàng đã trở nên tin cậy<br /> với ngân hàng. Giám sát và cưỡng chế thi hành<br /> những quy định hạn chế: quản lý, giám sát khoản<br /> vay trên thực tế và theo những điều khoản của hợp<br /> đồng. Hạn chế tín dụng: ngân hàng từ chối một món<br /> vay với số lượng bất kì nào đó đối với khách hàng<br /> nếu qua điều tra thu thập thông tin ngân hàng thấy<br /> người vay là một người mạo hiểm có nhiều khả<br /> năng rủi ro trong kinh doanh; ngân hàng đồng ý cho<br /> vay nhưng hạn chế dưới mức cho vay mà người<br /> vay yêu cầu, bởi vì món tiền vay càng lớn, người<br /> vay càng có điều kiện thực hiện những mạo hiểm<br /> trong kinh doanh và do đó khả năg rủi ro sẽ xảy ra.<br /> Và như vậy, ngân hàng cũng dễ rủi ro không thu<br /> được nợ, cho nên ngân hàng cho vay số tiền lớn đối<br /> với một người vay bằng cách cho vay làm nhiều lần.<br /> Đa dạng hóa đầu tư: là việc phân tán rủi ro trên các<br /> món cho vay. Mặt khác, ta thấy RRTD còn phụ thuộc<br /> vào một số yếu tố như tính chất tín dụng, kì hạn tín<br /> dụng... Vì vậy, ngân hàng cần có những quyết định<br /> đúng đắn, hợp lý trong tín dụng để hạn chế rủi ro,<br /> nâng cao hiệu quả kinh doanh [4].<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 85<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> Đối tượng của nghiên cứu: công tác quản lý<br /> rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần<br /> Kiên Long.<br /> Phạm vi: Công tác quản lý rủi ro tại Ngân<br /> hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long từ năm<br /> 2007 - 2011.<br /> <br /> Số 1/2015<br /> để phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro<br /> tín dụng. Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn<br /> chuyên gia được thực hiện nhằm đánh giá những<br /> mặt đạt được, chỉ nguyên nhân của kết quả này,<br /> cũng như phần tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng<br /> tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long. Các<br /> chuyên gia được mời phỏng vấn bao gồm chuyên<br /> gia nội bộ: Ban giám đốc, trưởng, phó phòng thuộc<br /> Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long, chuyên<br /> gia ngoài: một số trưởng phòng thuộc Ngân hàng<br /> Nhà nước chi nhánh tỉnh Khánh Hòa,…<br /> <br /> 3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu này sử dụng đồng thời số liệu thứ<br /> cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua báo<br /> cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên<br /> Long, các thông tin qua mạng Internet...<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương<br /> 1. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân<br /> pháp so sánh, phân tích, tổng hợp… dựa trên các số<br /> hàng thương mại cổ phần Kiên Long<br /> liệu thu thập được lấy từ các báo cáo thường niên<br /> 1.1. Phân loại nợ tại KLB<br /> của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long<br /> Bảng 1. Phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tại KLB năm 2010, 2011<br /> (Đơn vị tính: tỷ đồng)<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> Giá trị của<br /> các khoản nợ<br /> <br /> Số tiền trích<br /> lập dự phòng<br /> <br /> Giá trị của<br /> các khoản nợ<br /> <br /> Số tiền trích<br /> lập dự phòng<br /> <br /> 1. Dự phòng chung<br /> <br /> 7.008<br /> <br /> 52,5<br /> <br /> 8.404<br /> <br /> 63,0<br /> <br /> 2. Dự phòng cụ thể<br /> Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:<br /> - Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có<br /> khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;<br /> - Các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay và chấp<br /> nhận thanh toán theo quy định tại Khoản 4 Điều 3<br /> Quy định này.<br /> Nhóm 2 (Nợ cần lưu ý) bao gồm:<br /> Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là<br /> có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng<br /> có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.<br /> Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:<br /> Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là<br /> không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến<br /> hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng<br /> đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc<br /> và lãi.<br /> Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:<br /> Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là<br /> khả năng tổn thất cao.<br /> Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:<br /> Các nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không<br /> còn khả năng thu hồi, mất vốn.<br /> <br /> 7.008<br /> 6.843<br /> <br /> 11,1<br /> 0,0<br /> <br /> 8.404<br /> 8.080<br /> <br /> 38,2<br /> 0,0<br /> <br /> 79<br /> <br /> 0,7<br /> <br /> 109<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 36<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 87<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> 25<br /> <br /> 3,1<br /> <br /> 32<br /> <br /> 4,8<br /> <br /> 23<br /> <br /> 5,4<br /> <br /> 95<br /> <br /> 27,5<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> (Nguồn: [2])<br /> <br /> Bảng 1 cho thấy về dự phòng chung, số tiền<br /> trích dự phòng tăng từ 52,5 tỷ đồng (2010) lên 63,0<br /> tỷ đồng. (2011). Dự phòng cụ thể, trong hai năm<br /> 2010 - 2011, số tiền trích dự phòng nhóm 2 tăng<br /> từ 0,7 tỷ đồng lên 1,3 tỷ đồng, nhóm 3 tăng từ 1,9<br /> tỷ đồng lên 4,6 tỷ đồng, nhóm 4 tăng từ 3,1 tỷ đồng<br /> lên 4,8 tỷ đồng, nhóm 5 tăng từ 5,4 tỷ đồng lên<br /> <br /> 86 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> 27,5 tỷ đồng. Điều này cho thấy, ngân hàng đã chú<br /> ý đến việc trích lập dự phòng rủi ro.<br /> 1.2. Những biện pháp của KLB nhằm hạn chế rủi<br /> ro tín dụng<br /> Cơ cấu tổ chức quản lí tín dụng: Tham gia trực<br /> tiếp vào hoạt động cấp tín dụng có các Phòng nghiệp<br /> vụ tại Hội sở chính, các chi nhánh (Phòng Kinh doanh,<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> phân chia theo từng loại hình, phương thức vay, căn<br /> Phòng Tín dụng) và các Phòng Giao dịch. Theo đó,<br /> cứ đưa ra lãi suất phụ thuộc vào tình hình biến động<br /> Giám đốc phòng giao dịch sẽ được phê duyệt theo<br /> thị trường nên việc cấp tín dụng phụ thuộc nhiều<br /> hạn mức ủy quyền của Giám đốc Chi nhánh. Giám<br /> vào thời điểm, do đó các đơn vị khó chủ động, định<br /> đốc Chi nhánh sẽ duyệt theo hạn mức phán quyết<br /> hướng trong việc cấp tín dụng. Mặt khác, chính sách<br /> được Tổng giám đốc ủy quyền. Tại Hội sở, Phó<br /> lãi suất hiện nay chưa linh hoạt để phân loại hoặc ưu<br /> Tổng giám đốc Khối kinh doanh sẽ duyệt tất các<br /> tiên cho từng loại đối tượng khách hàng. Về khách<br /> các hồ sơ vay trực tiếp của Phòng Kinh doanh theo<br /> hàng, tất cả các khách hàng thường đánh đồng với<br /> hạn mức phán quyết được Tổng giám đốc ủy quyền.<br /> nhau, miễn thỏa mãn các điều kiện cấp tín dụng nên<br /> Trường hợp vượt hạn mức phán quyết thì trình lên<br /> chưa xây dựng được một nhóm khách hàng truyền<br /> theo trình tự Giám đốc chi nhánh, Phó Tổng giám<br /> thống, quan hệ lâu dài. Ngoài ra, chưa xây dựng<br /> đốc Khối kinh doanh, Tổng giám đốc, Hội đồng xét<br /> được một chiến lược rõ ràng và chi tiết về chính sách<br /> duyệt cho vay theo Quyết định số 433/QĐ-KLB.<br /> khách hàng cho từng khu vực, chi nhánh, vì vậy, hoạt<br /> Quy trình cho vay: Hiện quy trình nghiệp vụ cho<br /> động mở rộng và tăng trưởng tín dụng gặp khó khăn<br /> vay theo Quyết định số 365/QĐ-KLB được thực hiện<br /> nên khả năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro còn hạn<br /> qua 05 giai đoạn: (1) Tìm kiếm khách hàng; tiếp nhận<br /> chế. Về tài sản đảm bảo, hầu như tất cả các khoản<br /> hồ sơ đề nghị vay vốn, (2) Phân tích và thẩm định tín<br /> vay đều có tài sản đảm bảo, tuy nhiên, hiện chú trọng<br /> dụng, (3) Quyết định tín dụng, (4) Giải ngân và (5)<br /> rất nhiều vào tài sản đảm bảo là bất động sản nên<br /> Kiểm tra, giám soát, thu hồi và thanh lý hợp đồng tín<br /> những khách hàng tốt mà thiếu tài sản đảm bảo là<br /> dụng. Quy trình này chỉ thật sự phù hợp đối với các<br /> bất động sản rất khó được xem xét cấp tín dụng. Mặc<br /> món vay nhỏ lẻ, công nghệ quản lý đơn giản nên<br /> khác, việc định giá tài sản đảm bảo còn hạn chế, có<br /> bộc lộ nhiều hạn chế. Thực tế cho thấy, hầu như tất<br /> tính lịch sử, chưa thường xuyên được theo dõi để<br /> cả đều tập trung vào nhân viên tín dụng/ kinh doanh<br /> cập nhật biến động giá nên cũng ảnh hưởng ít nhiều<br /> (NVTD/KD), nghĩa là phải theo dõi từ đầu đến cuối<br /> nhu cầu vốn của khách hàng. Bên cạnh đó, ngân<br /> vừa phải chạy theo chỉ tiêu tín dụng nên khối lượng<br /> hàng còn nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội<br /> công việc rất lớn. Đã vậy, khi chuyển sang phần<br /> bộ, thực hiện tốt quy định phân loại nợ và trích lập<br /> mềm Core Banking TCBS, NVTD/KD còn phải nhập<br /> dự phòng rủi ro, tăng cơ cấu dư nợ có tài sản bảo<br /> và theo dõi phần hành liên quan đến khoản vay,<br /> đảm, khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động<br /> do đó khó tránh khỏi rủi ro tác nghiệp. Việc quyết<br /> tín dụng, quản lý và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải<br /> định cấp tín dụng chỉ tập trung vào Khối kinh doanh<br /> ngân và sau khi cho vay.<br /> (Phó Tổng phụ trách Khối kinh doanh, Giám đốc chi<br /> 1.3. Những kết quả đã đạt được<br /> nhánh và Giám đốc Phòng giao dịch) mà không có<br /> Hệ số rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2007 đến<br /> sự tham gia của các bộ phận độc lập nên khó đảm<br /> 2011 có xu hướng giảm, nằm trong ngưỡng tương<br /> bảo tính khách quan trong các quyết định.<br /> đối an toàn trong hoạt động tín dụng.<br /> Chính sách quản lý tín dụng: Về lãi suất, KLB có<br /> Bảng 2. Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng 2007 – 2011 tại KLB<br /> (Đơn vị tính: Tỷ đồng, %)<br /> <br /> STT<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Năm<br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2011/2010<br /> (+/-)<br /> <br /> 1.352<br /> <br /> 2.195<br /> <br /> 4.874<br /> <br /> 7.008<br /> <br /> 8.404<br /> <br /> + 1.396<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Tổng dư nợ cho vay<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Dư nợ quá hạn<br /> <br /> 25<br /> <br /> 80<br /> <br /> 120<br /> <br /> 148<br /> <br /> 279<br /> <br /> + 131<br /> <br /> 3.<br /> <br /> Nợ xấu<br /> <br /> 17<br /> <br /> 36<br /> <br /> 57<br /> <br /> 78<br /> <br /> 232<br /> <br /> + 154<br /> <br /> 4.<br /> <br /> Tổng tài sản có<br /> <br /> 2.202<br /> <br /> 2.938<br /> <br /> 6.<br /> <br /> Xóa nợ ròng<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 9<br /> <br /> +4<br /> <br /> 7.<br /> <br /> Tỷ lệ nợ quá hạn (7) = (2)/(1)<br /> <br /> 1,84<br /> <br /> 3,65<br /> <br /> 2,47<br /> <br /> 2,11<br /> <br /> 3,32<br /> <br /> + 1,21<br /> <br /> 8.<br /> <br /> Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (8) = (3)/(1)<br /> <br /> 1,27<br /> <br /> 1,66<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> 1,11<br /> <br /> 2,77<br /> <br /> + 1,66<br /> <br /> 7.475 12.627 14.077<br /> <br /> + 1.450<br /> <br /> 9.<br /> <br /> Hệ số dư nợ cho vay chiếm trên tổng tài sản có (9) = (1)/(4)<br /> <br /> 61,4<br /> <br /> 74,7<br /> <br /> 65,2<br /> <br /> 55,5<br /> <br /> 59,7<br /> <br /> + 4,2<br /> <br /> 10.<br /> <br /> Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 0,35<br /> <br /> 0,47<br /> <br /> 0,43<br /> <br /> - 0,04<br /> <br /> 11.<br /> <br /> Tỷ lệ xóa nợ ròng so với tổng dư nợ (11) = (6) /(1)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> 0,10<br /> <br /> +0,03<br /> <br /> 12.<br /> <br /> Chất lượng tài sản đảm bảo<br /> <br /> 70<br /> <br /> 69<br /> <br /> 71<br /> <br /> 74<br /> <br /> 82<br /> <br /> +8<br /> <br /> (Nguồn: [2])<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 87<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> Bảng 2 cho thấy, hệ số dư nợ cho vay chiếm<br /> trên tổng tài sản có trong giai đoạn 2007 đến 2011<br /> có xu hướng giảm. Nếu như năm 2007, hệ số này là<br /> 61,4% đến năm 2011 là 59,7%. Trong đó, giai đoạn<br /> từ năm 2008 về trước luôn ở mức cao và đỉnh điểm<br /> là 74,7% năm 2008. Đây là thời điểm Ngân hàng<br /> đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, chủ yếu là cho vay<br /> sản xuất nông nghiệp theo chính sách hỗ trợ lãi suất<br /> của NHNN, mặt khác ngoài cho vay, các danh mục<br /> đầu tư khác rất thấp (vốn điều lệ 580 tỷ đồng) nên<br /> hệ số dư nợ cho vay chiếm trên tổng tài sản có tăng<br /> cao. Đến năm 2011, một phần nhờ tăng vốn điều<br /> lệ lên 3.000 tỷ đồng cộng với danh mục đầu tư của<br /> ngân hàng được mở rộng nên ngoài tín dụng, còn<br /> có đầu tư chứng khoán, góp vốn đầu tư dài hạn,<br /> mua sắm tài sản cố định,… dẫn đến hệ số dư nợ<br /> cho vay chiếm trên tổng tài sản có giảm xuống chỉ<br /> còn 59,7%, đây cũng là ngưỡng tương đối an toàn<br /> trong hoạt động tín dụng.<br /> Như vậy, kết quả đạt được chủ yếu của KLB là<br /> dựa trên mức giảm tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5,<br /> mức giảm tỷ lệ nợ xấu, mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng,<br /> mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng, mức giảm lãi treo<br /> đều đạt kết quả tốt.<br /> 1.4. Những tồn tại và nguyên nhân<br /> 1.4.1. Tồn tại<br /> Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng: Chưa tách bạch<br /> chức năng ra quyết định tín dụng với chức năng<br /> quản lý tín dụng; trách nhiệm và chức năng rõ ràng<br /> giữa các bộ phận khởi tạo tín dụng, thẩm định và<br /> phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro<br /> tín dụng nên hầu như tất cả các quyết định đến cấp<br /> tín dụng chỉ tập trung vào một hoặc một vài người.<br /> Rủi ro tín dụng từ phía khách hàng, không đủ<br /> năng lực tài chính thanh toán các khoản vay.<br /> 1.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại<br /> Nhân tố bên trong ngân hàng: Bộ máy quản lý<br /> rủi ro tín dụng còn nhiều hạn chế, trong đó, do năng<br /> lực của đội ngũ cán bộ tín dụng chưa cao.<br /> Nhân tố bên ngoài ngân hàng: Rủi ro thuộc về<br /> phía khách hàng là do năng lực tài chính, quản lý<br /> điều hành kinh doanh của khách hàng yếu kém hoặc<br /> sử dụng vốn vay sai mục đích. Bên cạnh đó, còn có<br /> sự biến động quá nhanh và không dự đoán được<br /> của thị trường thế giới; sự tấn công của hàng nhập<br /> lậu; môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém<br /> hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương<br /> trong việc triển khai.<br /> <br /> 88 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 1/2015<br /> 2. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản<br /> lý rủi ro tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần<br /> Kiên Long<br /> Để khắc phục rủi ro tín dụng do bộ máy quản lý,<br /> KLB cần phải thực hiện nhóm giải pháp hoàn thiện<br /> công tác quản lý rủi ro tín dụng<br /> 2.1. Thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ và<br /> khoa học<br /> Phân chia chi tiết các bước trong quy trình<br /> cho vay thay cho 05 giai đoạn cho vay như trong<br /> quy trình cũ để đảm bảo hạn chế rủi ro tác nghiệp:<br /> (1) Tìm kiếm khách hàng; tiếp nhận hồ sơ đề nghị<br /> vay vốn, (2) thẩm định tín dụng và lập tờ trình,<br /> (3) quyết định cấp tín dụng và thông báo cho khách<br /> hàng, (4) hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm<br /> bảo, nhận và quản lý tài sản đảm bảo, (5) lập hợp<br /> đồng tín dụng/khế ước nhận nợ, (6) tạo tài khoản,<br /> giải ngân và lưu giữ hồ sơ, (7) kiểm tra, theo dõi thu<br /> nợ gốc và/hoặc lãi khoản vay, (8) cơ cấu lại thời hạn<br /> trả nợ, (9) chuyển nợ quá hạn, (10) khởi kiện thu hồi<br /> nợ xấu, (11) miễn, giảm lãi và (12) tất toán/thanh lý<br /> khoản vay<br /> Phân chia trách nhiệm rõ ràng, không dồn hết<br /> tất cả công việc cho NVTD/KD như hiện nay. Nhân<br /> viên quản lý và quan hệ khách hàng chịu trách<br /> nhiệm chính các bước 1, 2, 3, 7, 8, 9, 11; Nhân viên<br /> hỗ trợ tín dụng chịu trách nhiệm chính các bước từ<br /> 5 đến 12; Nhân viên pháp lý chứng từ chịu trách<br /> nhiệm chính các bước 4, 12; bộ phận xử lý nợ chịu<br /> trách nhiệm chính thực hiện bước 10. Thẩm quyền<br /> phê duyệt cho vay, đối với các món vay nhỏ như trả<br /> góp ngày, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất nông<br /> nghiệp,... thì giao luôn cho Giám đốc chi nhánh hoặc<br /> Trưởng/phó Phòng giao dịch. Đối với các món vay<br /> lớn, có tính phức tạp thì việc phê duyệt cho vay theo<br /> phân cấp như sau: Ban tín dụng Chi nhánh, Ban tín<br /> dụng Hội sở và Hội đồng tín dụng.<br /> 2.2. Kiểm tra chặt chẽ quy trình phát tiền vay, sử<br /> dụng vốn vay<br /> Giám sát tình hình tuân thủ của bên đi vay đối<br /> với các điều khoản trong hợp đồng cho vay. Tối thiểu<br /> là hàng năm phải đánh giá lại rủi ro đối tác bằng việc<br /> sử dụng quy trình phân loại rủi ro, kết quả xếp hạng<br /> tín dụng phải được cập nhật. Mức độ và tần suất<br /> đánh giá rủi ro phụ thuộc vào mức độ, tính chất rủi<br /> ro của khoản vay. Khi có các thông tin có thể dẫn<br /> đến sự suy giảm chất lượng tín dụng, ngân hàng<br /> phải chủ động tiến hành rà soát, đánh giá ngay. Các<br /> thông tin bất lợi này phải được thông báo ngay cho<br /> tất cả các đơn vị liên quan và phù hợp với cơ cấu<br /> phân cấp thẩm quyền quyết định. Quy trình giám<br /> sát và kiểm soát phải có vai trò, trách nhiệm của<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản