LUẬN VĂN:
Hoàn thiện công tác trả lương
tại chi nhánh NHNo & PTNT
Long Biên
LỜI MỞ ĐẦU
*Lí do chọn đề tài
Tiền lương đang một vấn đề cấp bách hiện nay được c doanh nghiệp quan
m hàng đầu . Đối với người lao động , tiền lương phần thu nhập chyếu ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống của họ . Nếu doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lương hợp s
tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt công việc , làm việc nhiệt nh không
ngừng nâng cao năng suất lao động , chất lượng sản phẩm . Ngược lại , nếu doanh nghiệp
la chọn hình thức trả lương không hp sẽ không to được động lực làm việc cho
người lao động làm cho năng suất lao động của người lao động giảm t ảnh ởng tới
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Vì vậy lựa chọn một hình thức trả lương
hợp lý đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các quản lý doanh nghiệp .
Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của tiền lương và trong quá trình thực tập ở chi
nhánh NHNo & PTNT Long Biên tôi đã nhận thy được những hạn chế trong công tác trả
lương của h. vậy tôi đã lựa chọn đề tài : Hoàn thiện ng tác trả ơng tại chi
nhánh NHNo & PTNT Long Biên “ làm đế tài nghiên cứu của mình .
*Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống thuyết về tiền lương ; Đánh g thực trạng công tác trả
lương tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Biên ; Đưa ra các kiến nghị và các giải pháp để
hoàn thiện công tác trả lương tại chi nhánh
*Đối tượng và phạm vi nghn cứu
Nghiên cứu công tác tr lương cho cán bộ công nhân viên tại các phòng ban nghiệp
vụ ,c phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh NHNo & PTNT Long Biên , trong thời gian
3 năm 2006-2008
*Phương pháp nghn cứu
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp kết hp giữa nghiên cứu luận và khảo
sát thực tiễn , dùng lý luận phân ch , đối chiếu thực tin đnhững kết luận sát thực .
Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng là tra cứu tài liệu .
*Kết cấu đề tài
Ngoài phần m đu và kết luận bản chuyên đề gồm 3 phần như sau :
Chương I : Những luận chung về tiền lương
Chương II : Phân ch thực trạng công tác tr lương tại chi nhánh NHNo & PTNT
Long Biên
Chương III : Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương ti chi nhánh NHNo &
PTNT Long Biên
CHƯƠNG I: NHỮNG LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
I.LÍ LUẬN CHUNG VTIỀN LƯƠNG
1.Khái niệm về tiền lương
Tiền công stiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng thời gian làm
việc thực tế (giờ, ngày), hay s lượng sản phẩm được sản xuất ra, hay y thuộc vào số
lượng công việc đã hoàn thành.
Tiền lương: số tin trả cho người lao động một cách cđịnh thường xuyên
theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm).
Theo công ước số 95 (1949) về bảo vệ tiền ơng của tổ chức lao động quốc tế ILO
quy định: “Tiền lương sự tr công hoặc thu nhập, bất luận tên gi hay ch tính thế
nào, có thể được biểu hiện bằng tiền mt và n định bằng thỏa thuận giữa người sử
dụng lao động người lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử
dụng lao động phải tr cho người lao động theo một hợp đồng lao động viết hay bằng
ming, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã
làm hay sẽ phải làm.”
“Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động
được tr theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người
lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nnước quy định.” (Điều 55 Bộ
lut Lao động c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trang166)
Khi phân ch về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa , nơi mà các quan hệ thtrưng thống
trị mọi quan hệ kinh tế , xã hội khác , C.Mác viết :Tiền công không phải là giá trị hay giá
cả của sức lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động “
Tiền lương phản ánh nhiu quan hệ kinh tế , xã hội khác nhau . Tiền lương trước hết
là số tiền người sử dụng lao động (mua sức lao động ) tr cho người lao động ( người
bán sức lao động ) . Đó quan hệ kinh tế của tiền lương . Mặt khác do tính chất đặc biệt
của hàng hóa sức lao động mà tiền lương không ch thuần túy vấn đề kinh tế mà còn
một vấn đềhội rất quan trọng , liên quan đến đời sống trật tự hội óquan hệ
xã hội .
Trong quá trình hoạt động , nhất trong hoạt động kinh doanh , đối với các chủ
doanh nghiệp , tiền lương là một phần chi pcấu thành chi phí sản xuất – kinh doanh .Vì
vậy tiền lương luôn được tính toán quản lý chặt chẽ .Đối với người lao động , tiền
lương thu nhập từ quá trình lao động của họ , phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số
lao động trong hội có nh ởng trực tiếp đến mức sống của họ .Phấn đấu nâng cao
tiền lương mục đích của mọi người lao động .Mục đích này tạo động lực cho người lao
động phát triển trình độ và khả ng của mình
Để hiu đầy đủ hơn về khái niệm tiền lương chúng ta cần phải tìm hiểu khái nim
về tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế .
Tiền lương danh nghĩa : là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao
động .Số tiềny nhiu hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm
việc của người lao động , phụ thuộc vào trình độ , kinh nghiệm làm việc v.v… ngay trong
quá trình lao động
Tiền lương thực tế : là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch v cần
thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của họ
Như vậy , tiền lương thực tế kng chphụ thuộc vào slượng tiền lương danh
nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dch vcần
thiết mà họ muốn mua .Mối quan hệ giữa tiền lương thực tế tiền lương danh nghĩa
được thể hiện qua công thức sau đây :
ITLTT = ITLDN : IGC
Trong đó :
ITLTT : Tiền lương thực tế
ITLDN : Tiền lương danh nghĩa
IGC : Chỉ số giá cả
Như vậy ta ththấy rõ nếu giá cả tăng lên thì tin lương thực tế gim đi .Điều
này có thể xảy ra ngay cả khi tin lương danh nghĩa tăng lên (do có những thay đổi , điều
chỉnh trong chính sách tiền lương ) .Đây một quan hệ rất phức tạp do s thay đổi của
tiền lương danh nghĩa , của giá cả và phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau .Trong xã hội
tiền lương thực tế là mục đích trực tiếp của người lao động hưởng lương .Đó cũng dối
tượng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhp , tiền lương và đời sống .
Tóm lại tiền lương mt khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao
động khi họ hoàn thành mộtng việc nào đó , tiền lương được biểu hiện bằng giá cả sức
lao động , người sử dụng sức lao động phải căn cvào số lượng , chất ng lao động
cũng nmức độ phức tạp , tính chất độc hại của công việc để nh tr ơng cho
người lao động .
2.Chức năng và vai trò của tiền lương
2.1.Chức năng ca tiềnơng
Tiền lương trong nền kinh tế thị trường có các chức năng sau:
*Đảm bảo i sản xuất sức lao động :
Tiền lương đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động. Theo C.Mác : “Tiền
lương không chỉ đủ nuôi sống bản thân người công nhân mà còn phải đủ để nuôi sống gia
đình anh ta , tiền lương phải đảm bảo để duy trì sức lao động “
*Kích thích lao động :
Tiền lương đóng vai trò kích thích của .Đó lợi ích kinh tế của người lao
động mà họ phải có trách nhiệm cao với công việc của mình . Nếu trả lương đúng sức lao
động hoặc cao hơn với giá trị sức lao động thì sẽ khuyến khích người lao động tham gia
vào quá trình sản xuất một cách tích cực , tạo được niềm tin say me nghề nghiệp . Người
lao động sẽ học hỏi không ngừng để ng cao trình độ khoa học kỹ thuật , kỹ ng , kỹ
xảo để làm việc hiệu qucao nhất .Ngược lại nếu tiền công rẻ mạt không tương xứng
với sức lao động họ bỏ ra thì người lao động sẽ không hứng thú làm việc lãng
phí thời gian lao động .
*Chức năng thanh toán :
Tiền lương dùng để thanh toán chi p, nếu tiền lương không đủ đảm bảo được
chức năng này sẽ dẫn đến tình trạng tiền lương mang tính chất bình quân chủ nghĩa .