
L I M Đ UỜ Ở Ầ
K t khi Pháp l nh v Ngân hàng ra đ i năm 1990, h th ng ngân hàngể ừ ệ ề ờ ệ ố
th ng m i Vi t Nam (NHTM VN) đã đ i m i m t cách căn b n v mô hình vàươ ạ ệ ổ ớ ộ ả ề
t ch c ho t đ ng. Các nghi p v và d ch v ngân hàng th ng m i hi n đ i đãổ ứ ạ ộ ệ ụ ị ụ ươ ạ ệ ạ
đ c m r ng và phát tri n nhanh chóng, m nh m , trong đó có nghi p v thanhượ ở ộ ể ạ ẽ ệ ụ
toán qu c t . Thanh toán qu c t là m t m t xích không th thi u trong ho tố ế ố ế ộ ắ ể ế ạ
đ ng kinh doanh c a ngân hàng th ng m i. Ho t đ ng thanh toán qu c t c aộ ủ ươ ạ ạ ộ ố ế ủ
ngân hàng ngày càng ch ng t v trí và vai trò quan tr ng c a mình. Ho t đ ngứ ỏ ị ọ ủ ạ ộ
thanh toán qu c t không ch đ n gi n là s l a ch n m t ph ng th c thanhố ế ỉ ơ ả ự ự ọ ộ ươ ứ
toán cho phù h p hay s d ng m t ph ng ti n thanh toán thông d ng nào đó.ợ ử ụ ộ ươ ệ ụ
Thanh toán qu c t là m t ho t đ ng m nh nh t c a Ngân hàng Ngo i th ngố ế ộ ạ ộ ạ ấ ủ ạ ươ
Vi t Nam (NHNT VN). Ho t đ ng thanh toán xu t kh u là m t nghi p v quanệ ạ ộ ấ ẩ ộ ệ ụ
tr ng c a thanh toán qu c t . Yêu c u đ t ra là: ho t đ ng thanh toán xu t kh uọ ủ ố ế ầ ặ ạ ộ ấ ẩ
ph i đ c th c hi n nhanh chóng, an toàn chính xác, đ t hi u qu đ i v i cả ượ ự ệ ạ ệ ả ố ớ ả
khách hàng và NHNT. Ho t đ ng thanh toán xu t kh u tr c ti p tác đ ng vàoạ ộ ấ ẩ ự ế ộ
vi c rút ng n th i gian chu chuy n v n, gi m thi u r i ro liên quan t i s bi nệ ắ ờ ể ố ả ể ủ ớ ự ế
đ ng ti n t , t i kh năng thanh toán c a khách hàng, t o đi u ki n cho vi c mộ ế ệ ớ ả ủ ạ ề ệ ệ ở
r ng và phát tri n ho t đ ng ngo i th ng c a m i n c.ộ ể ạ ộ ạ ươ ủ ỗ ướ
Ph ng th c tín d ng ch ng t là ph ng th c thanh toán qu c t chươ ứ ụ ứ ừ ươ ứ ố ế ủ
y u, ph bi n nh t. Đó là ph ng th c gi i quy t t t nh t vi c đ m b o quy nế ổ ế ấ ươ ứ ả ế ố ấ ệ ả ả ề
l i c a hai bên, nh ng đ ng th i là ph ng th c x y ra nhi u tranh ch p nh t doợ ủ ư ồ ờ ươ ứ ả ề ấ ấ
m c đ ph c t p c a nó. NHNT VN là NHTM đ u tiên th c hi n ho t đ ngứ ộ ứ ạ ủ ầ ự ệ ạ ộ
thanh toán qu c t nói chung và ho t đ ng thanh toán xu t kh u theo ph ngố ế ạ ộ ấ ẩ ươ
th c tín d ng ch ng t nói riêng. Nh ng NHNT VN v n không th tránh nhi uứ ụ ứ ừ ư ẫ ể ề
h n ch c v s l ng và ch t l ng trong ho t đ ng này. M t m t do b nạ ế ả ề ố ượ ấ ượ ạ ộ ộ ặ ả
thân ngân hàng ch a đáp ng đ c nh ng đòi h i ngày càng ph c t p và phátư ứ ượ ữ ỏ ứ ạ
1

tri n c a giao d ch xu t nh p kh u, m t khác do nh ng nguyên nhân t phíaể ủ ị ấ ậ ẩ ặ ữ ừ
khách hàng và s b t c p trong qu n lý vĩ mô.ự ấ ậ ả
Chính vì v y, vi c nghiên c u đ tài: “ậ ệ ứ ề Gi i pháp hoàn thiên ho t đ ngả ạ ộ
thanh toán xu t kh u theo ph ng th c tín d ng ch ng t Ngân hàng Ngo iấ ẩ ươ ứ ụ ứ ừ ở ạ
th ng Vi t Namươ ệ ” là r t c p thi t đ đánh giá nh ng k t qu đ t đ c và tìm raấ ấ ế ể ữ ế ả ạ ượ
nh ng nguyên nhân cũng nh các gi i pháp, ki n ngh kh c ph c nh ng h n ch .ữ ư ả ế ị ắ ụ ữ ạ ế
Trên c s phân tích th c tr ng thanh toán xu t kh u theo ph ng th c tínơ ở ự ạ ấ ẩ ươ ứ
d ng ch ng t qua các năm 2004 – 2006, v i nh ng khó khăn và t n t i riêng c aụ ứ ừ ớ ữ ồ ạ ủ
Ngân hàng ngo i th ng Vi t Nam, đ xu t các gi i pháp nh m hoàn thi n vàạ ươ ệ ề ấ ả ằ ệ
phát tri n ho t đ ng thanh toán xu t kh u t i NHNT VN.ể ạ ộ ấ ẩ ạ
Chuyên đ áp d ng các ph ng pháp nghiên c u khoa h c kinh t , d aề ụ ươ ứ ọ ế ự
trên lý lu n c b n c a ch nghĩa Mác – Lênin, c a phép duy v t bi n ch ng,ậ ơ ả ủ ủ ủ ậ ệ ứ
phân tích và t ng h p đ làm rõ đ i t ng nghiên c u. Đ ng th i chuyên đ sổ ợ ể ố ượ ứ ồ ờ ề ử
d ng các tài li u đi u tra, kh o sát, s li u th ng kê qua các năm 2003 - 2005 c aụ ệ ề ả ố ệ ố ủ
các báo cáo, đ tài, d án, các công trình nghiên c u đã đ c công b v thanhề ự ứ ượ ố ề
toán qu c t và ph ng pháp phân tích th ng kê theo ch tiêu, ph ng pháp soố ế ươ ố ỉ ươ
sánh, t ng h p,... đ phân tích th c tr ng t đó đ a ra ki n ngh gi i pháp nh mổ ợ ể ự ạ ừ ư ế ị ả ằ
nâng cao h th ng thanh toán xu t kh u b ng ph ng pháp tín d ng ch ng t t iệ ố ấ ẩ ằ ươ ụ ứ ừ ạ
NHNT VN.
2

CH NG 1ƯƠ
Đ C ĐI M HO T Đ NG C A NGÂN HÀNG NGO IẶ Ể Ạ Ộ Ủ Ạ
TH NG VI T NAM.ƯƠ Ệ
I. T ng quan v Ngân hàng Ngo i th ng Vi t Nam:ổ ề ạ ươ ệ
Ngày 1/4/1963, Ngân hàng Ngo i th ng Vi t Nam v i tên giao d ch qu cạ ươ ệ ớ ị ố
t là Bank For Foreign Trade Of Vi t Nam, tên vi t t t là VIETCOMBANK, đ cế ệ ế ắ ượ
thành l p và chính th c đi vào ho t đ ng v i t cách là m t pháp nhân Ngân hàngậ ứ ạ ộ ớ ư ộ
th ng m i giao d ch trên th ng tr ng qu c t và trong n c. ươ ạ ị ươ ườ ố ế ướ Tr i qua 44 nămả
xây d ng và phát tri n, NHNT VN hi n nay đã đóng vai trò ch l c trong hự ể ệ ủ ự ệ
th ng ngân hàng Vi t Nam, đ c Nhà n c x p h ng là m t trong 23 doanhố ệ ượ ướ ế ạ ộ
nghi p đ c bi t. NHNTT là m t trong nh ng thành viên đ u tiên c a Hi p h iệ ặ ệ ộ ữ ầ ủ ệ ộ
Ngân hàng Vi t Nam và là thành viên c a nhi u hi p h i ngân hàng khác nh :ệ ủ ề ệ ộ ư
Hi p h i Ngân hàng Châu Á, Câu l c b Ngân hàng Châu Á Thái Bình D ng.ệ ộ ạ ộ ươ
Th c hi n ch tr ng đ i m i c a Đ ng, Nhà n c, ngành ngân hàng,ự ệ ủ ươ ổ ớ ủ ả ướ
NHNT VN đã s m ti p c n, thích nghi v i kinh t th tr ng, ti p t c góp ph nớ ế ậ ớ ế ị ườ ế ụ ầ
vào s nghi p phát tri n kinh t , tăng c ng s c c nh tranh, s n sàng h i nh pự ệ ể ế ườ ứ ạ ẵ ộ ậ
v i bên ngoài. C ch th tr ng đ t ra m t yêu c u b c xúc là ph i năng đ ng,ớ ơ ế ị ườ ặ ộ ầ ứ ả ộ
nh y b n, sáng t o m i thích nghi đ c v i môi tr ng m i. V i b dày kinhạ ế ạ ớ ượ ớ ườ ớ ớ ề
nghi m ho t đ ng ngân hàng đ i ngo i và sau nhi u b c đi quá đ , đ n nayệ ạ ộ ố ạ ề ướ ộ ế
NHNT đã chuy n h n sang kinh doanh theo c ch th tr ng. NHNT VN làể ẳ ơ ế ị ườ
NHTM đ c Nhà n c tin t ng, đ c b n bè qu c t đánh giá cao. Đ n nayượ ướ ưở ượ ạ ố ế ế
NHNT đã tr thành m t h th ng, phát tri n theo h ng hình thành t p đoàn tàiở ộ ệ ố ể ướ ậ
chính v i h n 40 đ n v thành viên trong và ngoài n c, t p h p g n 5000 cánớ ơ ơ ị ở ướ ậ ợ ầ
b nhân viên đang lao đ ng h t s c mình vì s nghi p c a ngành. ộ ộ ế ứ ự ệ ủ
Trong nh ng năm qua, NHNT không ng ng kh ng đ nh s l n m nh c aữ ừ ẳ ị ự ớ ạ ủ
mình qua vi c liên t c m r ng m ng l i ra h u h t các t nh thành ph trên cệ ụ ở ộ ạ ướ ầ ế ỉ ố ả
n c. Tính đ n nay ướ ế m ng l i chi nhánh c a NHNT g m có 01 S giao d ch, 26ạ ướ ủ ồ ở ị
3

chi nhánh c p I, 45 chi nhánh c p II và 52 phòng giao d ch trên toàn qu c. Ngoàiấ ấ ị ố
m ng l i chi nhánh trên, NHNT có 1 công ty tài chính, 3 văn phòng đ i di nạ ướ ạ ệ
n c ngoài, 3 công ty tr c thu c, ướ ự ộ 5 công ty con trong n c, 1 công ty con ở ướ ở
n c ngoài, 2 công ty liên doanh.ướ
V i truy n th ng v vang, NHNT đ c đánh giá là ngân hàng uy tín nh tớ ề ố ẻ ượ ấ
Vi t Nam trong lĩnh v c kinh doanh ngo i h i, thanh toán xu t nh p kh u và cácệ ự ạ ố ấ ậ ẩ
d ch v tài chính, ngân hàng qu c t khác. ị ụ ố ế V i b dày kinh nghi m trong ho tớ ề ệ ạ
đ ng ngân hàng và m t đ i ngũ cán b tinh thông nghi p v , đ y năng l c vàộ ộ ộ ộ ệ ụ ầ ự
nhi t huy t, NHNT VN luôn gi vai trò ch l c trong h th ng NHVN. ệ ế ữ ủ ự ệ ố V n xaươ
trên tr ng qu c t , tính đ n nay, NHNT hi n có quan h đ i lý v i trên 1300ườ ố ế ế ệ ệ ạ ớ
ngân hàng và chi nhánh ngân hàng đ u t i 90 qu c gia và vùng lãnh th trên thầ ạ ố ổ ế
gi i. T i Vi t Nam, NHNT có quan h v i t t c các ngân hàng, chi nhánh ngânớ ạ ệ ệ ớ ấ ả
hàng và văn phòng đ i di n ho t đ ng t i Vi t Nam. NHNT gi v ng v trí sạ ệ ạ ộ ạ ệ ữ ữ ị ố
m t trong h th ng ngân hàng Vi t Nam v tài tr xu t nh p kh uđ m b o ph cộ ệ ố ệ ề ợ ấ ậ ẩ ả ả ụ
v t t nh t các yêu c u c a khách hàng trên ph m vi toàn c u. Ngoài vai trò làụ ố ấ ầ ủ ạ ầ
ngân hàng đi đ u trong lĩnh v c t đ ng hóa ho t đ ng thanh toán s d ng m ngầ ự ự ộ ạ ộ ử ụ ạ
SWIFT, NHNT có h th ng công ngh thông tin hi n đ i nh t Vi t Nam. NHNTệ ố ệ ệ ạ ấ ệ
VN đ c Ngân hàng JP MORGAN CHASE (M ) trao t ng danh hi u “Ngân hàngượ ỹ ặ ệ
ch t l ng thanh toán t t nh t” nh ng năm 1996-2004. Và trong 5 năm li n 2000-ấ ượ ố ấ ữ ề
2004, t p chí The Banker (Anh) đã bình ch n NHNT là ngân hàng t t nh t Vi tạ ọ ố ấ ệ
Nam. Nh ng danh hi u này kh ng đ nh v trí c a NHNT trong quá trính h i nh pữ ệ ẳ ị ị ủ ộ ậ
qu c t . ố ế
II. Ch c năng, nhi m v và c c u t ch c c a Ngân hàngứ ệ ụ ơ ấ ổ ứ ủ
Ngo i th ng Vi t Nam:ạ ươ ệ
1. Ch c năng và nhi m v :ứ ệ ụ
V i ngu n v n h n 3.955 t đ ng, NHNT VN đ c t ch c theo mô hìnhớ ồ ố ơ ỷ ồ ượ ổ ứ
T ng công ty 90, 91. NHNT VN đ c bi t đ n là ngân hàng kinh doanh có tổ ượ ế ế ỷ
tr ng kinh doanh ngo i t l n nh t trên th tr ng ngo i t liên ngân hàng Vi tọ ạ ệ ớ ấ ị ườ ạ ệ ệ
Nam. NHNT là trung tâm thanh toán ngo i t liên ngân hàng c a trên 100 ngânạ ệ ủ
4

hàng trong n c và các chi nhánh ngân hàng n c ngoài t i Vi t Nam. Đ ng th iướ ướ ạ ệ ồ ờ
NHNT cũng là đ i lý thanh toán chuy n ti n nhanh toàn c u Money Gram l nạ ể ề ầ ớ
nh t t i Vi t Nam. Ngoài các nghi p v thanh toán xu t nh p kh u và b o lãnh,ấ ạ ệ ệ ụ ấ ậ ẩ ả
NHNT còn th c hi n các d ch v : m tài kho n, nh n g i ti t ki m, phát hành kỳự ệ ị ụ ở ả ậ ử ế ệ
phi u, cho vay, b o lãnh, thuê mua tài chính, chi t kh u ch ng t , thanh toánế ả ế ấ ứ ừ
qu c t , chuy n ti n, nh thu tr n, mua bán ngo i t , ngân hàng đ i lý, bao thanhố ế ể ề ờ ơ ạ ệ ạ
toán, b o hi m nhân th ...ả ể ọ
V i năng l c và kh năng c a mình, NHNT đ c ch n l a làm ngân hàngớ ự ả ủ ượ ọ ự
chính c a Vi t Nam trong vi c qu n lý và ph c v cho các kho n vay n , vi nủ ệ ệ ả ụ ụ ả ợ ệ
tr c a Chính ph và nhi u d án ODA t i Vi t Nam.ợ ủ ủ ề ự ạ ệ
2. C c u t ch c:ơ ấ ổ ứ
Đ đáp ng đòi h i v tăng tr ng và phát tri n c a Ngân hàng, cùng v iể ứ ỏ ề ưở ể ủ ớ
nh n th c ngu n nhân l c chính là v n quý c a ngân hàng, ậ ứ ồ ự ố ủ NHNT không ng ngừ
n l c tăng c ng đ ng th i s l ng và ch t l ng c a đ i ngũ cán b . Hi nỗ ự ườ ồ ờ ố ượ ấ ượ ủ ộ ộ ệ
t i đ i ngũ cán b c a Ngân hàng lên t i 6.700 ng i (tăng g n 2,5 l n so v iạ ộ ộ ủ ớ ườ ầ ầ ớ
cu i năm 2000). C c u lao đ ng theo trình đ t i th i đi m 31/12/2005 nh sau:ố ơ ấ ộ ộ ạ ờ ể ư
B ng 3: C c u lao đ ng theo trình đ c a NHNTả ơ ấ ộ ộ ủ
Trình độT l (%)ỷ ệ
Ti n sế ỹ 0,37
Th c sạ ỹ 3,45
Đ i h cạ ọ 79,12
Cao c p ngân hàngấ6,04
Trung h c chuyên nghi pọ ệ 4,85
Trình đ khácộ6,17
T ng sổ ố 100
Ngu n: Báo cáo th ng niên NHNT năm 2005ồ ườ
Hi u rõ s g n k t gi a hi u qu lao đ ng và chính sách đ i v i ng iể ự ắ ế ữ ệ ả ộ ố ớ ườ
lao đ ng, ngoài vi c đ m b o quy n l i chính đáng cho ng i lao đ ng theo quyộ ệ ả ả ề ợ ườ ộ
đ nh hi n hành, ị ệ NHNT luôn c g ng nâng cao thu nh p cho cán b nhân viênố ắ ậ ộ
Ngân hàng, th c hi n chính sách khen th ng x ng đáng đ i v i nh ng t p th ,ự ệ ưở ứ ố ớ ữ ậ ể
5

