MỤC LỤC

MỤC LỤC .......................................................................................................... i

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. v

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. xi

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3

3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3

4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu ................................................... 3

5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4

CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 5

TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN ........................................ 5

BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM ............................................................ 5

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BHXH ............................................................ 5

1.1.1. Khái niệm về BHXH ............................................................................... 5

1.1.2. Vai trò của BHXH ................................................................................... 6

1.1.3. Chức năng của BHXH ............................................................................ 8

1.1.4. Hệ thống các chế độ BHXH .................................................................... 9

1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN ............... 11

1.2.1. Chế độ ốm đau ...................................................................................... 11

1.2.2. Chế độ trợ cấp thai sản .......................................................................... 15

i

1.3. TỔ CHỨC THỤC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN ..................... 21

1.3.1. Quản lý thu chế độ ốm đau, thai sản ..................................................... 21

1.3.2. Quản lý chi chế độ ốm đau, thai sản ..................................................... 22

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN

CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN ..................................................................... 31

1.5. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN Ở MỘT

SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ......................................................................... 32

1.5.1. Xây dựng chế độ chính sách của một số nước trên thế giới ................. 32

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho BHXH Việt Nam ......................................... 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................. 36

CHƯƠNG 2 ..................................................................................................... 37

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BẢO

HIỂM XÃ HỘI HUYỆN NAM SÁCH -HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2013 –

2015 ................................................................................................................. 37

2.1. KHÁI QUÁT VỀ BHXH HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG ........... 37

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BHXH huyện Nam sách ............. 37

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH huyện Nam

Sách ................................................................................................................. 38

2.1.2.1. Chức năng của BHXH huyện Nam Sách ............................................... 38

2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH huyện Nam Sách ...................... 38

2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH huyện Nam Sách ............................ 41

2.2. THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI

DƯƠNG .......................................................................................................... 43

2.2.1. Công tác thu BHXH .............................................................................. 45

2.2.2. Công tác chi BHXH+ ............................................................................ 47

2.3. QUẢN LÝ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM

ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH. .................................. 48

2.3.1 Quản lý thu phí bảo hiểm của chế độ ốm đau, thai sản ......................... 48

ii

2.3.1.1. Mức thu BHXH .................................................................................. 48

2.3.1.2. Đối tượng tham gia chế độ ốm đau thai sản ...................................... 49

2.3.2. Quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản ................................................ 51

2.3.2.1. Quản lý đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản ............................ 52

2.3.2.2. Số người hưởng chế độ ốm đau, thai sản ........................................... 53

2.3.2.3. Nguồn, quy mô và tổng chi cho chế độ ốm đau, thai sản .................. 57

2.3.2.4. Phân cấp chi trả .................................................................................. 58

2.3.2.5. Quy trình, hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ ốm đau thai sản........... 58

2.3.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, chế độ

ốm đau thai sản và việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về chế độ ốm đau

thai sản ............................................................................................................. 63

2.3.2.7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chế độ ốm đau thai sản ..................... 64

2.3.2.8. Mức độ hài lòng của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ ốm đau

thai sản. ............................................................................................................ 65

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VIỆC THỰC HIỆN

CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH ............... 68

2.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 69

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................. 70

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................. 74

CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 75

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ................................................ 75

CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ............................ 75

ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH .............................. 75

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA BHXH HUYỆN NAM SÁCH

TRONG THỜI GIAN TỚI .............................................................................. 75

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHI

TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH,

TỈNH HẢI DƯƠNG. ...................................................................................... 76

3.2.1. Thực hiện kế hoạch hóa công tác BHXH - chế độ ốm đau thai sản .............. 76

iii

3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chế độ ÔĐTS ........................... 81

3.2.2.1. Tăng cường quản lý đối tượng hưởng chế độ ốm đau thai sản .......... 81

3.2.2.2. Phối hợp chặt chẽ với Bưu điện huyện các ban ngành và đoàn thể, cơ

quan có liên quan trong việc thực hiện chi trả, quản lý chi trả BHXH. ................... 81

3.2.2.3. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chính sách BHXH ............ 82

3.2.3. Hoàn thiện thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý đối tượng tham gia chế độ ÔĐTS ...................................................... 83

3..2.3.1. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao trình độ cán bộ .................... 83

3.2.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng tham gia

BHXH, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chi trả ............ 84

3.2.3.3. Hoàn thiện việc quản lý thu chi kết hợp vi tính hóa trong công tác

quản lý thu chi quỹ BHXH.............................................................................. 85

3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ ốm đau

thai sản. ............................................................................................................ 88

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................. 88

LỜI KẾT ......................................................................................................... 89

iv

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 90

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng

tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Khắc Minh.

Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập,

phân tích một cách khách quan, trung thực, phù hợp với thực tế của Bảo

hiểm xã hội huyện Nam Sách. Các dữ liệu sử dụng trong luận văn có nguồn

gốc và được trích dẫn rõ ràng theo đúng quy định.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các

nội dung viết trong luận văn.

v

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Người cam đoan Phạm Thị Thanh Thủy

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Trường

Đại học Thăng Long, Khoa Kinh tế - Quản lý, cùng các thầy cô giáo tham

gia giảng dạy đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt tôi xin cảm ơn Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Khắc Minh - Người

thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, cảm ơn tập thể lãnh đạo cơ quan, cảm

ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện

thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành

luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

vi

Phạm Thị Thanh Thủy

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý chi BHXH huyện Nam Sách hiện nay 41

Sơ đồ 2: Quy trình công tác chi trả chế độ ÔĐTS được khái quát. 59

Sơ đồ 3: Sơ đồ thiết lập một cách chi tiết quy trình thực hiện chế độ 77

ốm đau thai sản đối với BHXH huyện Nam Sách…………………

vii

Sơ đồ 4: Mô hình hệ thống thông tin quản lý đối tượng 85

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 - Bảng tổng hợp tỷ lệ đóng góp BHXH của một số nước 32

trên thế giới ………………………………………………………….

Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp số đơn vị tham gia BHXH, BHYT bắt 43

buộc, BHTN ở BHXH huyện Nam Sách các năm 2013 – 2015

Bảng 2.3 - Bảng tổng hợp công tác thu BHXH ở huyện Nam Sách 45

giai đoạn 2013 – 2015………………………………………………

Bảng 2.4. Báo cáo tình hình chi các chế độ BHXH ở BHXH huyện 47

Nam Sách năm 2013,2014,2015…………………………………….

Bảng 2.5 - Bảng Tỷ lệ thu phí BHXH đối với các đối tượng tham gia 49

của BHXH huyện Nam Sách...............................................................

Bảng 2.6. Báo cáo số lao động tham gia chế độ ốm đau, thai sản của 50

BHXH Nam Sách năm 2013, 2014, 2015………………………..

Bảng 2.7. Số tiền thu chế độ ÔĐTS tại BHXH huyện Nam sách qua 50

các năm 2013, 2014, 2015 ............................................................

Bảng 2.8. Báo cáo số người được hưởng chế độ ốm đau của BHXH 54

huyện Nam Sách qua các năm 2013, 2014, 2015…………………

Bảng 2.9 – Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của 55

BHXH huyện Nam Sách năm 2013, 2014, 2015............................

Bảng 2.10. Nguồn chi trả BHXH và quy mô chi trả chế độ ốm đau 57

thai sản……………………………………………………………….

Bảng 2.11. Tổng hợp số hồ sơ BHXH huyện Nam Sách tiếp nhận qua 62

các năm 2013, 2014, 2015.

Bảng 2.12. Bảng tổng hợp số hồ sơ BHXH được giải quyết năm 63

viii

2013,2014,2015…………………………………………………….

Bảng 2.13. Tình hình giải quyết đơn thư, khiếu nại của BHXH 65

huyện Nam sách giai đoạn 2013 – 2015…………………………….

Bảng 2.14. Số lao động phân theo khu vực làm việc và mức độ hiểu 66

biết về quyền lợi trong chính sách BHXH ốm đau, thai sản…………

Bảng 2.15. Ý kiến của người lao động về chế độ ốm đau thai sản 68

Bảng 2.16. Những đơn vị có số chi ÔĐTS vượt quá số 2% được để 72

lại năm 2015…………………………………………………………

Bảng 2.17 . Những đơn vị có số người nghỉ thêm thời gian sau khi 73

sinh con năm 2015………………………………………………….

Bảng 3.1. Kế hoạch dự kiến số thu BHXH ÔĐTS các năm tới 2016, 80

2017, 2018………………………………………………………….

Bảng 3.2. Kế hoạch dự kiến số chi chế độ ÔĐTS các năm tới 2016, 80

ix

2017, 2018………………………………………………………….

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 a- Số liệu trích từ Bảng tổng hợp số đơn vị tham gia 444

BHXH, BHYT bắt buộc, BHTN ở BHXH huyện Nam Sách các năm

2013 – 2015 - Nguồn: BHXH huyện Nam Sách

Hình 2.2a - Trích số liệu từ Bảng tỷ lệ thu phí BHXH đối với các 46

đối tượng tham gia của BHXH huyện Nam Sách

Hình 2.3a - Trích số liệu từ Bảng tỷ lệ thu phí BHXH đối với các 54

đối tượng tham gia của BHXH huyện Nam Sách

Hình 2.3b - Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của 56

x

BHXH huyện Nam Sách 2013, 2014, 2015

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt sử dụng Nội dung viết tắt

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

ÔĐTS Ốm đau thai sản

TNLĐ – BNN Tai nạn lao động – Bệnh nghề

BH nghiệp

NSNN Bảo hiểm

CNTT Ngân sách nhà nước

UBND Công nghệ thông tin

NSDLĐ Ủy ban nhân dân

NLĐ Người sử dụng lao động

xi

Người lao động

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ ở Việt Nam với sự lớn mạnh

không ngừng của hệ thống an sinh xã hội. Đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã

hội, chính sách này đã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội,

góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội

công bằng, dân chủ, văn minh.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) được coi là một chính sách xã hội lớn của

Đảng và Nhà nước đối với người lao động nhằm từng bước mở rộng và nâng

cao đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động khi gặp

rủi ro như bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động,

qua đời. Để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu của người lao

động. Luật BHXH được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

thông qua ngày 29/6/2006 mở rộng đối tượng tham gia BHXH, theo đó đối

tượng tham gia BHXH không còn tập trung vào các đơn vị hành chính sự

nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước mà được mở rộng tới các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh.

Việc giải quyết và chi trả chế độ ốm đau thai sản cho người lao động

luôn được coi là nhiệm vụ trung tâm và có vai trò rất quan trọng trong hoạt

động của ngành BHXH nói riêng và trong việc thực hiện chính sách BHXH

nói chung. Giải quyết và chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ có tác động trực

tiếp tới quyền lợi của người tham gia bảo hiểm đó cũng là yêu cầu quan trọng

1

đối với cơ quan BHXH Việt Nam cũng như cơ quan BHXH ở địa phương.

Trong hệ thống BHXH, chế độ ốm đau, thai sản đóng một vai trò rất

quan trọng. Chúng chiếm phần quan trọng cả về quy mô thực hiện, nội dung

chuyên môn và nhu cầu tham gia của người lao động trong xã hội. Ở hầu hết

các Quốc gia trên thế giới đều coi trọng chế độ này và coi đó là một trong

những lĩnh vực có ảnh hưởng tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế, xã hội

của đất nước. Chính vì vậy, chúng luôn được quan tâm để làm sao cho việc tổ

chức, quản lý, thực hiện có hiệu quả nhất. Trên thực tế, bên cạnh những thành

tích của BHXH huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương nói chung cũng như chế độ

ốm đau, thai sản nói riêng vẫn còn có nhiều điểm chưa phù hợp đặc biệt là

trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước. Để đáp ứng được yêu cầu

này thì việc xây dựng và hoàn thiện chế độ ốm đau, thai sản cho phù hợp với

cơ chế quản lý mới là hết sức cần thiết.

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, tôi

thực hiện đề tài: “Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, thai sản

tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương”.

2. Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, thai sản

(ÔĐTS) từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực

hiện chế độ ÔĐTS tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện

chế độ bảo hiểm ÔĐTS.

- Phản ánh thực trạng việc tổ chức thực hiện chế độ ÔĐTS tại Bảo hiểm

xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế

2

độ ÔĐTS tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Người được hưởng quyền lợi BHXH - chế độ ÔĐTS.

- Người sử dụng lao động, người lao động tham gia BHXH - chế độ

ÔĐTS.

- Việc tổ chức thực hiện chế độ ÔĐTS tại BHXH huyện Nam Sách,

tỉnh Hải Dương

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian

+ Số liệu thông tin thứ cấp được thu thập qua 3 năm, từ năm 2013 đến

năm 2015 (số liệu sơ cấp được thu thập, điều tra vào năm 2015).

+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2015 đến tháng 06/2016

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện

Nam Sách tỉnh Hải Dương.

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức thực hiện

chế độ ÔĐTS trong hệ thống của BHXH huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp mô tả, phương

pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp …Kết hợp với việc sử dụng kiến

thức của các môn học chuyên ngành kinh tế để đánh giá, khái quát, phân tích

các nội dung kinh tế để đưa ra các giải pháp khuyến nghị nhằm hoàn thiện

việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam

Sách, tỉnh Hải Dương

Nguồn số liệu được trích dẫn từ các Quy định, quy chế hoạt động, Báo cáo

3

tổng kết, báo cáo hàng kỳ tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

5. Kết cấu của luận văn

CHƯƠNG 1: CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN BẢO HIỂM XÃ HỘI

TẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU,

THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI NAM SÁCH- HẢI DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI

4

SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI DƯƠNG

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN

BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BHXH

1.1.1. Khái niệm về BHXH

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người thông qua lao

động để nuôi sống bản thân mình. Song không phải lúc nào lao động cũng tạo

ra của cải vật chất tạo ra thu nhập để phục vụ cho con người. Con người có

lúc phải đối mặt với những khó khăn do tự nhiên đem lại hoặc gặp những biến

cố rủi ro bất ngờ xảy ra như ốm đau, bị tai nạn, bị mất khả năng lao động hay

suy giảm khả năng lao động…Điều này dẫn đến việc con người phải nương

tựa vào nhau và cùng giúp đỡ nhau để giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác

nhau. Trong xã hội khi con người gặp những biến cố trên họ liên kết với nhau

trên tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các thành viên trong cộng đồng để gánh

vác sẻ chia bớt khó khăn. Và một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để dàn

trải những rủi ro bất lợi cho người lao động là tiến hành lập một quỹ tiền tệ

tập trung trên phạm vi quốc gia và tiến hành bảo hiểm cho các đối tượng

người lao động trong phạm vi của quỹ này.

Như vậy, đứng trước những rủi ro trong cuộc sống của người lao động,

trong quá trình lao động ,sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cả xã

hội đều cần phải có một nguồn lực tài chính đủ lớn nhằm đảm bảo cho sự ổn

định cuộc sống của người lao động , hoạt động của các tổ chức được sự ổn

định về mặt chính trị, xã hội. Để có nguồn tài chính này thì con người đã có

nhiều biện pháp khác nhau như: né tránh rủi ro, san sẻ tổn thất trong cộng

5

đồng, đi vay, đi xin hoặc là thành lập các quỹ tương hỗ. Tuy nhiên, các biện

pháp trên là không hiệu quả hoặc là hiệu quả không cao (quỹ tương hỗ) biện

pháp hữu hiệu nhất là tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tức là trong quá

trình lao động cả người lao động và người sử dụng lao động đều trích ra một

phần thu nhập của mình để cùng với nhà nước thành lập nên một quỹ tài chính.

Vậy BHXH là gì? Có rất nhiều quan điểm khác nhau về bảo hiểm xã hội:

Theo điều 3 Luật BHXH năm 2006, BHXH được định nghĩa là sự đảm

bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị

giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

Dù có đứng trên khía cạnh nào đi chăng nữa thì ta có thể rút ra được kết

luận chung nhất của BHXH như sau: BHXH là tổng thể những mối quan hệ

giữa Nhà nước với người lao động và người sử dụng lao động trên cơ sở hình

thành quỹ tiền tệ tập trung để trợ cấp cho người lao động và gia đình của họ

khi người lao động tham gia BHXH gặp phải rủi ro và sự kiện bảo hiểm dẫn

tới bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm, nhằm góp phần bảo đảm ổn

định cuộc sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời đảm bảo an sinh

xã hội.

1.1.2. Vai trò của BHXH

Thứ nhất, thực hiện chính sách BHXH nhằm ổn định cuộc sống người

lao động, trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: ốm đau, tai nạn lao động -

bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp…sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng

như sớm có việc làm …

Theo phương thức BHXH, người lao động khi có việc làm và khỏe

mạnh sẽ đóng góp một phần tiền lương, thu nhập vào quỹ dự phòng. Quỹ này

hỗ trợ người lao động khi ốm đau, tai nạn, lúc sinh con và chăm sóc con cái,

khi không làm việc, lúc già cả để duy trì và ổn định cuộc sống của người lao

6

động và gia đình họ. Do vậy, hoạt động BHXH một mặt đòi hỏi tính trách

nhiệm cao của từng người lao động đối với bản thân mình, với gia đình và đối

với cộng đồng, xã hội theo phương châm “mình vì mọi người, mọi người vì

mình” thông qua quyền và nghĩa vụ; mặt khác thể hiện sự gắn kết trách nhiệm

giữa các thành viên trong xã hội, giữa các thế hệ kế tiếp nhau trong một quốc

gia, tạo thành một khối đoàn kết thống nhất về quyền lợi trong một thể chế

chính trị - xã hội bền vững.

Thứ hai, thực hiện chính sách BHXH góp phần ổn định và nâng cao

chất lượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao

động trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Chính sách BHXH hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản “đóng - hưởng” đã

tạo ra bước đột phá quan trọng về sự bình đẳng của người lao động về chính

sách BHXH. Khi đó, mọi người lao động làm việc ở các thành phần kinh tế,

các ngành nghề, địa bàn khác nhau, theo các hình thức khác nhau đều được

tham gia thực hiện các chính sách BHXH. Phạm vi đối tượng tham gia BHXH

không ngừng được mở rộng đã thu hút hàng triệu người lao động làm việc

trong các thành phần kinh tế khác nhau, khuyến khích họ tự giác thực hiện

nghĩa vụ và quyền lợi BHXH, tạo sự an tâm, tin tưởng và yên tâm lao động

sản xuất kinh doanh.

Thứ ba, BHXH là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào

việc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các

tầng lớp dân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo đảm an ninh

xã hội bền vững.

BHXH được thực thực hiện theo nguyên tắc đóng - hưởng, có nghĩa là

người tham gia đóng góp vào quỹ BHXH thì người đó mới được hưởng quyền

lợi về BHXH. Như vậy, nguồn để thực hiện chính sách BHXH là do người sử

dụng lao động và người lao động đóng góp, Nhà nước không phải bỏ ngân

7

sách nhưng vẫn thực hiện được mục tiêu an sinh xã hội lâu dài.

1.1.3. Chức năng của BHXH

Chức năng của bảo hiểm xã hội là một loại phương diện hoạt động của

bảo hiểm xã hội nhằm thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ mà bảo hiểm xã

hội đặt ra. Bảo hiểm xã hội có các chức năng sau:

* Chức năng hạn chế khó khăn về kinh tế cho người lao động được bảo

hộ và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc mất khả

năng lao động.

Có thể nói, đây là một chức năng rất quan trọng nhằm bảo đảm thay thế

hoặc bù đắp thu nhập cho người lao động, giúp cho người lao động và các

thành viên gia đình họ đã tham gia bảo hiểm là được bảo hiểm, được duy trì

cuộc sống tương đối ổn định khi có những rủi ro xảy ra.

* Chức năng phân phối lại thu nhập:

Tài chính của bảo hiểm xã hội do sự đóng góp của người lao động,

người sử dụng lao động và sự hỗ trợ một phần của Nhà nước để tạo lập một

quỹ tài chính hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, hạch toán độc lập

và được nhà nước bảo hộ. Thông qua quỹ bảo hiểm xã hội này người lao động

tham gia đóng bảo hiểm xã hội họ sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội khi có đủ

các điều kiện theo pháp luật quy định.

Như vậy, không phải tất cả mọi người lao động tham gia đóng bảo hiểm

xã hội là được hưởng trợ cấp. Chức năng phân phối lại thu nhập có nghĩa là

những người lao động tham gia bảo hiểm nhưng có sức khỏe, có thu nhập ổn

định cũng không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội. Chỉ có những người lao

động gặp những biến cố rủi ro nhất định nếu họ đóng bảo hiểm xã hội, quỹ bảo

hiểm sẽ hỗ trợ một phần thu nhập cho họ và thành viên gia đình họ.

* Chức năng hình thành một hệ thống an toàn cho xã hội:

Có thể nói, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành thông qua sự đóng

8

góp của 3 bên đã tạo cơ sở quan trọng trong việc bảo đảm cuộc sống cho

người lao động và thành viên gia đình của họ khi họ gặp những rủi ro làm giả

hoặc mất thu nhập. Với phương thức lấy số đông những người tham gia bảo

hiểm xã hội bù cho số ít những người thuộc diện được hưởng chế độ bảo hiểm

xã hội làm cho không những người lao động mà người sử dụng lao động cũng

được bảo vệ. Người lao động có cảm giác yên tâm, tích cực nhiệt tình trong

công việc, người sử dụng lao động yên tâm đầu tư vào hoạt động sản xuất

kinh doanh.

Chức năng này có ý nghĩa đối với người lao động và người sử dụng lao

động góp phần đảm bảo ổn định xã hội cho đất nước. Một khi đảm bảo quyền

lợi vật chất cho người lao động thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nó

sẽ tạo cơ sở vững chắc cho sự ổn định xã hội, đảm bảo sự an toàn cho quốc gia.

1.1.4. Hệ thống các chế độ BHXH

Các loại hình bảo hiểm xã hội:

* Loại hình BHXH bắt buộc:

BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử

dụng lao động phải tham gia.

- Loại hình BHXH bắt buộc được áp dụng:

+ Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp

đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên.

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an

- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ

quan nghiệp vụ, sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân,

người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công

9

an nhân dân.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an

nhân dân phục vụ có thời hạn

- Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH

bắt buộc.

+ Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan

nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ

chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -

nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc

tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công

cho người lao động.

- Ở những doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức này người sử dụng lao động,

người lao động phải đóng BHXH bắt buộc thì người lao động được hưởng các

chế độ trợ cấp BHXH sau:

+ Chế độ trợ cấp ốm đau

+ Chế độ trợ cấp thai sản

+ Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

+ Chế độ hưu trí

+ Chế độ tử tuất

+ Chế độ nghỉ dưỡng, hồi phục sức khỏe cho người lao động sau ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động.

* Loại hình BHXH tự nguyện

BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện

tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu

nhập của mình để hưởng BHXH, bao gồm các chế độ:

+ Chế độ hưu trí

10

+ Chế độ tử tuất

* Loại hình BHXH thất nghiệp bao gồm các chế độ:

+ Trợ cấp thất nghiệp

+ Hỗ trợ học nghề

+ Hỗ trợ tìm việc làm

1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN

1.2.1. Chế độ ốm đau

 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ ốm đau

Bảo hiểm ốm đau là một chế độ rất quan trọng không chỉ đối với người

lao động và gia đình họ mà còn đối với người sử dụng lao động, nhà nước và

xã hội.

Đối với người lao động, BH ốm đau là sự trợ giúp ngắn hạn hỗ trợ

người lao động và thành viên gia đình người lao động khi họ bị gián đoạn về

thu nhập. Đây là sự bù đắp giúp người lao động có khả năng phục hồi sức

khỏe, duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình người lao động. BH ốm đau

còn là cơ sở pháp lý động viên người lao động điều trị hiệu quả và khuyến

khích người lao động trong quá trình thực hiện công việc của mình.

Đối với người sử dụng lao động và nhà nước, chế độ ốm đau phản ánh

trách nhiệm của nhà nước và người sử dụng lao động quan tâm đến nhân thân,

đời sống người lao động. Điều này giúp người lao động yên tâm trong thời

gian điều trị bệnh ổn định thu nhập, ổn định cuộc sống. Đây cũng là yếu tố

góp phần ổn định quan hệ lao động hài hòa, ổn định hạn chế các tranh chấp,

bất đồng xảy ra, tạo sự ổn định cho nền kinh tế xã hội của đất nước.

 Đối tượng hưởng chế độ ốm đau

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,

công chức.

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời

11

hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của

pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong các

hợp tác xã. Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ

đủ 3 tháng trở lên.

+ Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm

việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

+ Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH

một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp

luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với

doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài.

 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Không phải đối tượng nào bị ốm đau đều hưởng chế độ ốm đau. Chỉ có

những đối tượng thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật về chế

độ ốm đau mới được hưởng. Người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi

có các điều kiện sau:

+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say

rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế

độ ốm đau.

+ Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có

xác nhận của cơ sở y tế.

+ Người lao động đóng BHXH bắt buộc khi bị ốm sẽ được hưởng chế

độ ốm đau.

 Thời gian hưởng chế độ ốm đau

- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào số năm tham gia đóng

BHXH, điều kiện, môi trường làm việc và tình trạng bệnh tật.

- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau trong một năm được tính theo thời

12

gian làm việc như sau:

* Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại

khoản 1 Điều 23 Luật BHXH được tính theo ngày làm việc không kể ngày

nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ

ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc

vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH của người lao động.

* Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động

làm việc trong điều kiện bình thường, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,

độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ

số 0,7 trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH

Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do

Bộ Lao động – Thương binh và xã hội và Bộ y tế ban hành.

Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên do Bộ nội vụ, Bộ

Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc ban hành.

* Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm

xã hội được quy định như sau:

+ Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi

con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa là 15 ngày làm việc

nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.

+ Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã

hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế

độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH dưới 15 năm số ngày

nghỉ hưởng trợ cấp là 30 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 40

ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp

khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.

+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưới

13

30 năm số ngày hưởng trợ cấp là 40 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình

thường, 50 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hoặc ở nơi

có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.

+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH trên 30 năm số ngày

nghỉ hưởng trợ cấp là 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 70

ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp

khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.

- Người lao động mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do

Bộ y tế quy định thời hạn không quá 180 ngày trong một năm thì hưởng 75%

mức tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Đối với người lao động

mắc bệnh điều trị quá 180 ngày thì mức hưởng như sau:

+ 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ

nếu đóng đủ 30 năm trở lên.

+ 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ

nếu đóng đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 45% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ

nếu đóng dưới 15 năm.

Riêng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ

quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an

nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân đội nhân dân,

công an nhân dân thời gian hưởng ốm đau tùy thuộc vào thời gian điều trị tại

cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân.

Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại

Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức,

phục hồi sức khỏe.

* Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày

làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động

không phải đóng BHXH trong tháng đó. Thời gian này không tính là thời gian

14

đóng BHXH.

1.2.2. Chế độ trợ cấp thai sản

 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ thai sản

Chế độ thai sản là chế độ thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với lao

động đặc thù và nhóm người nhận nuôi con nuôi.

Chế độ thai sản nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động

khi có thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi sơ sinh. Việc quy định chế độ thai

sản nhằm giúp người lao động phục hồi sức khỏe khi sinh con, nuôi con nuôi.

Đồng thời đó cũng là một khoản trợ cấp nhằm trợ giúp cho người lao động

góp phần bảo đảm cân bằng về thu nhập và ổn định sức khỏe cho người lao động.

Thông qua chế độ thai sản, chức năng làm mẹ của lao động nữ được

nhà nước quan tâm và bảo đảm thực hiện.

 Đối tượng hưởng chế độ thai sản

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,

công chức.

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời

hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của

pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong

hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ

đủ 3 tháng trở lên.

+ Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm

việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

+ Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận

bảo hiểm xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo

quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình

15

ở nước ngoài;

 Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm

xã hội được quy định như sau:

+ Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4

tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12

tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trước đây, pháp luật quy

định lao động nữ chỉ được hưởng thai sản cho hai con nhưng hiện nay, pháp

luật không hạn chế số lần sinh con mà người lao động vẫn được hưởng chế độ

thai sản.

+ Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều

này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi

thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và

khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

+ Lao động nữ bị sảy thai, đẻ thai chết lưu.

+ Lao động nữ sau khi sinh con con chết.

+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

+ Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội và có xác nhận của tổ

chức cơ sở y tế có thẩm quyền.

 Thời gian hưởng trợ cấp thai sản

* Chế độ khám thai: trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ

việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần một ngày. Trường hợp thai bệnh lý hoặc

xa cơ sở y tế thì nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

* Chế độ sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu lao động nữ được nghỉ 10

ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngày nếu thai 1 đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu

thai 3 tháng trở lên đến dưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai 6 tháng trở lên (Thời

16

gian này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần.)

* Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ

thuộc vào điều kiện lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ

thể là:

+ 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình

thường;

+ 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy

hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu

vực hệ số từ 0,7 trở lên;

+ 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả

năng lao động từ 21% trở lên.

+ Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc

quy định tại điểm a, b, c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con

lao động nữ được nghỉ thêm 30 ngày.

Theo quy định tại Điều 157 của Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13

ngày 18/6/2012. Quy định về thời gian hưởng chế độ sinh con tại Luật BHXH

số 71/2006/QH11 được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2013 như sau:

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ

mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai

sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu

có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương

theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều

17

này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm

quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và

được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi

đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do

người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai

sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

* Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chết thì thời gian nghỉ việc

hưởng chế độ thai sản của lao động nữ như sau:

+ Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ

ngày sinh con;

+ Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày

tính từ ngày con chết.

Thời gian nghỉ việc quy định tại khoản này không vượt quá thời gian

nghỉ sinh con và không tính vào thời gian nghỉ việc riêng hàng năm theo quy

định của pháp luật về lao động.

* Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và

mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thì cha hoặc

người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4

tháng tuổi.

* Trường hợp đặt vòng tránh thai người lao động nghỉ 7 ngày; trường

hợp triệt sản người lao động nghỉ 15 ngày. (Thời gian này tính cả nghỉ lễ, tết,

nghỉ hàng tuần.)

* Mức trợ cấp: Trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung

cho mỗi con. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết thì

cha cũng được trợ cấp như trên.

Người lao động hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm

xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu chưa đủ 6 tháng thì bình

18

quân các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai

sản phải có đủ 3 điều kiện:

+ Sau khi sinh con đủ 60 ngày trở lên

+ Có xác nhận về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe người lao động.

+ Báo trước cho người sử dụng lao động và được đồng ý.

* Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm

cơ sở tính hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội

là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6

tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

* Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì

mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai

chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định tại các Điều 29, 30

và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công

tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp lao động nữ sau

khi nghỉ thai sản mà vẫn yếu sức khỏe thì được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức

theo quy định như sau:

+ Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai

hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời

gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội

mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

+ Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả

ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở

tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao

động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn

lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;

- Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

19

- Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

* Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

+ Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi

sức khỏe tại gia đình;

+ Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi

sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

* Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:

+ Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai, nạo,

hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai được tính theo

công thức sau:

b a x 100% x d = c

Trong đó:

a: Mức hưởng khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc

thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai.

b: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của

6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc được tính như quy định tại khoản 4 Mục này.

c: 26 ngày

d: Số ngày nghỉ việc theo chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,

ngày nghỉ hằng tuần. Riêng đối với thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi

khám thai tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày

nghỉ hằng tuần.

+ Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc sinh con hoặc nghỉ việc

nuôi con nuôi được tính theo công thức sau:

e = b x g

Trong đó:

e: Mức hưởng khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi.

b: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của

6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

20

g: Số tháng nghỉ sinh con hoặc nghỉ nuôi con theo chế độ.

* Trong thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nếu

không hưởng tiền lương, tiền công tháng thì người lao động và người sử dụng

lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này được tính là thời

gian đóng bảo hiểm xã hội

1.3. TỔ CHỨC THỤC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN

1.3.1. Quản lý thu chế độ ốm đau, thai sản

* Quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sản

Quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau thai sản là một phần quan

trọng trong công tác thu của BHXH, đặc biệt là nguồn thu từ người lao động

và người sử dụng lao động (kể cả những người đang được cử đi học, đi thực

tập, công tác và điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương

hoặc tiền công của cơ quan đơn vị đó) làm việc trong các cơ quan đơn vị tổ

chức kinh tế - xã hội theo quy định của BHXH Việt Nam.

Để thực hiện công tác quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai

sản cần phải thực hiện tốt một số công tác sau:

- Thực hiện phân cấp quản lý, phân công cụ thể từng đơn vị, từng bộ

phận và cá nhân để quản lý, theo dõi, đôn đốc thu BHXH đến từng cá nhân

tham gia BHXH. Việc phân cấp, phân công cụ thể công tác quản lý sẽ làm

cho việc thu BHXH được dễ dàng, thu triệt để, tránh hiện tượng thu thiếu, bỏ

qua không thu BHXH...Việc phân cấp, phân công quản lý đối tượng tham gia

chế độ ốm đau, thai sản phải đạt được yêu cầu của công tác thu BHXH đề ra.

- Tiến hành ghi sổ BHXH cho những người lao động để theo dõi, ghi

bổ sung kịp thời toàn bộ diễn biến quá trình đóng BHXH của người lao động

theo từng thời gian (tháng, quý, năm), mức đóng và đơn vị đóng, ngành nghề

công tác để sau này làm căn cứ xét hưởng các chế độ BHXH cho người lao động.

* Quản lý tiền thu chế độ ốm đau, thai sản

Quỹ ốm đau, thai sản là quỹ tài chính độc lập với Ngân sách Nhà nước,

21

được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước. Do đó, cần phải

quản lý chặt chẽ những nguồn thu của BHXH, bên cạnh đó cũng phải tăng

cường quản lý đối với số tiền BHXH thu được để hình thành quỹ.

Quỹ ốm đau, thai sản được quản lý thống nhất ở BHXH Việt Nam, vì

vậy tất cả sự đóng góp của người tham gia BHXH đều phải tiến hành chuyển

về BHXH Việt Nam để hình thành quỹ BHXH tập trung. Để thực hiện

nguyên tắc trên các đơn vị BHXH các tỉnh (thành phố), huyện được mở các

tài khoản chuyên thu BHXH ở hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, các

đơn vị sử dụng tài khoản này chỉ để thu tiền nộp BHXH ở khu vực quản lý

của mình và định kỳ chuyển số tiền thu được lên cấp trên, từ đó tiền thu

BHXH được tập trung thống nhất tại một cơ quan cao nhất là BHXH Việt

Nam. Trong quá trình thu BHXH và lưu chuyển số tiền thu BHXH từ đơn vị

về BHXH huyện, BHXH tỉnh và chuyển tiền thu lên BHXH Việt Nam, các

đơn vị không được phép sử dụng tiền thu BHXH cho bất cứ một nội dung nào

khác, việc quy định như vậy nhằm tránh những thất thoát tiền thu BHXH của

các đơn vị, thống nhất nguyên tắc quan trọng trong quá trình hình thành, quản

lý quỹ BHXH.

1.3.2. Quản lý chi chế độ ốm đau, thai sản

* Quản lý đối tượng được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản

Đối tượng được hưởng các chế độ ốm đau thai sản có thể chính là bản

thân người lao động và gia đình họ, đối tượng được trợ cấp BHXH có thể

được hưởng một lần hay hàng tháng, hàng kỳ, hưởng trợ cấp nhiều lần hay ít

tùy thuộc vào mức độ đóng góp (thời gian đóng góp và mức độ đóng góp) các

điều kiện lao động và biến cố rủi ro mà người lao động gặp phải.

Việc quản lý đối tượng bao gồm các nội dung: quản lý về lý lịch đối

tượng, loại chế độ được hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng và địa điểm thực

hiện chi trả. Quản lý đối tượng là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý chi

22

BHXH nhằm đảm bảo hoạt động chi trả được thực hiện chi đúng, chi đủ.

Quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH là công tác thường xuyên,

liên tục của các cơ quan BHXH, tránh tình trạng đối tượng chi trả không còn

tồn tại mà nguồn kinh phí chi trả vẫn được cấp gây ra sự tổn thất cho quỹ

BHXH, dẫn đến tình trạng trục lợi BHXH của các đơn vị và cá nhân.

* Phân cấp thực hiện chi chế độ ốm đau thai sản

Thông thường hệ thống BHXH được tổ chức theo nhiều cấp từ Trung

ương xuống địa phương. Trong đó mỗi cấp vừa chịu sự ràng buộc bởi các chế

độ, thể lệ chung, vừa có tính chất tự chủ. Phân cấp chi BHXH được hiểu là sự

phân định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn và các chế độ BHXH của các cấp

cơ quan BHXH trong việc tổ chức thực hiện chi trả chế độ BHXH. Cơ quan

BHXH Trung ương là cơ quan quản lý, quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm,

quyền hạn, loại chế độ, đối tượng quản lý cho BHXH các cấp địa phương cũng

như đơn vị có liên quan. Cơ quan BHXH địa phương có trách nhiệm tổ chức chi

trả trợ cấp các chế độ BHXH theo phân cấp của cơ quan BHXH Trung ương.

Hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản:

Theo Quyết định số 01/QĐ- BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám

đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy

trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, về hồ sơ và quy trình giải quyết

hưởng chế độ ốm đau, thai sản được thực hiện với những yêu cầu sau :

* Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau:

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ đối với người lao động ốm đau do tai

nạn rủi ro hoặc mắc các bệnh thông thường không thuộc danh mục bệnh cần

chữa trị dài ngày và nghỉ việc chăm con ốm, gồm:

1.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

1.2. Một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) trong trường hợp người lao

23

động hoặc con của người lao động điều trị nội trú;

b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp

người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú (mẫu số C65-

HD) hoặc giấy tờ khám chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao), sổ khám chữa

bệnh của con (bản chính hoặc bản sao) thể hiện đầy đủ thông tin về họ tên của

người mẹ hoặc người cha; tên, tuổi của con, số ngày cần nghỉ chăm sóc con;

c) Bản dịch tiếng Việt được chứng thực (bản chính hoặc bản sao) của

giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp đối với trường hợp khám,

chữa bệnh ở nước ngoài.

Trường hợp người lao động có từ hai con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có

thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì giấy tờ nêu tại điểm này là của

các con bị ốm.

1.3. Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm (mẫu số 05B-

HSB) của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha

hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định đối với trường hợp người

trước đó (cha hoặc mẹ không cùng làm cho một người sử dụng lao động) đã

hưởng hết thời gian theo quy định.

1.4. Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi

công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài đối với trường hợp bị ốm phải nghỉ

việc trong thời gian được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài.

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc

bệnh cần chữa trị dài ngày, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc

danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.

Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú là phiếu hội chẩn (bản

sao) hoặc biên bản hội chẩn (bản sao) hoặc bệnh án (bản sao) của bệnh viện

24

hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD), sổ

khám chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao) do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp

theo quy định thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài

ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị.

Trường hợp khám chữa bệnh ở nước ngoài thì thay bằng bản dịch tiếng Việt

được chứng thực (bản chính hoặc bản sao) của giấy khám, chữa bệnh do cơ sở

y tế nước ngoài cấp thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị

dài ngày. Nếu bị ốm đau phải nghỉ việc trong thời gian được cử đi học tập,

làm việc ở nước ngoài thì có thêm quyết định (bản chính hoặc bản sao) của

cấp có thẩm quyền cử đi học tập, làm việc ở nước ngoài.

3. Ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có thêm danh sách

thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử

dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD)

* Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản:

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám

thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động

thực hiện các biện pháp tránh thai gồm:

1.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

1.2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy chứng nhận nghỉ

việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) hoặc giấy khám thai (bản

chính hoặc bản sao), sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao).

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang

đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.

Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng

tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà

không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra

25

viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).

3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang

đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi, gồm:

3.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

3.2. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).

4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi

sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con, gồm:

4.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều

kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh

con và trợ cấp cho thời gian người mẹ hưởng khi còn sống);

b) Sổ bảo hiểm xã hội của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời

gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết);

c) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con;

d) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

4.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều

kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ;

b) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con;

c) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao);

d) Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số

11A-HSB).

4.3. Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều

kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội của người cha;

b) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con;

26

c) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi

việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, gồm:

5.1. Hồ sơ như quy định tại các Khoản 2, 3 và các Điểm 4.1, 4.2 Khoản

4 của Điều này.

5.2. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động

nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

6. Ngoài hồ sơ đối với các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này có thêm danh sách

thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử

dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).

*) Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản:

1. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội huyện

1.1. Hướng dẫn người lao động hoặc thân nhân người lao động, người

sử dụng lao động lập hồ sơ và hàng tháng hoặc hàng quý tiếp nhận hồ sơ ốm

đau, thai sản, dưỡng sức phu ̣c hồ i sứ c khỏ e của người lao động do người sử dụng lao động thuộc Bảo hiểm xã hội huyện quản lý chuyển đến.

1.2. Kiểm tra thủ tục hồ sơ, xét duyệt trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp

dưỡng sức phục hồi sức khỏe đối với từng người lao động do người sử dụng

lao động chuyển đến và đóng dấu “ĐÃ DUYỆT” trên từng thành phần hồ sơ;

lập 02 bản Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp

dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt theo mẫu số C70b-HD. Thời hạn

giải quyết: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

1.3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đối với người lao động đã thôi việc

trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Khoản 5

Điều 9, giải quyết chế độ thai sản theo quy định; lập danh sách giải quyết chế

độ thai sản đối với người thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con

nuôi theo mẫu số 01B-HSB; đóng dấu “ĐÃ THANH TOÁN TRỢ CẤP” trên

27

từng hồ sơ và xác nhận vào sổ bảo hiểm xã hội nội dung hưởng trợ cấp thai

sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; sao la ̣i để lưu sổ bảo hiểm xã hô ̣i của người lao động cùng hồ sơ; trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động và

thực hiện chi trả trợ cấp thai sản. Thời hạn giải quyết: Tối đa 03 ngày làm

việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy đi ̣nh.

1.4. Hàng quý lập 02 bản thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm

xã hội (mẫu số C71-HD).

1.5. Trả cho người sử dụng lao động hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức

của từng người lao động, 01 bản danh sách người lao động hưởng chế độ ốm

đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt và thông báo

quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội.

1.6. Lưu trữ Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức

phục hồi sức khỏe theo mẫu số C70a-HD, danh sách người lao động hưởng

chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt

theo mẫu số C70b-HD; thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội

theo mẫu C71-HD và hồ sơ đã giải quyết chế độ thai sản của người lao động

quy định tại Khoản 5 Điều 9 (Bô ̣ phâ ̣n Kế toán lưu bản chính danh sách C70a- HD, C70b-HD, C71-HD; bô ̣ phâ ̣n Chế đô ̣ bảo hiểm xã hô ̣i lưu bản chu ̣p các danh sách nêu trên).

1.7. Kiểm tra việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục

hồi sức khỏe tại các đơn vị sử dụng lao động.

1.8. Trước ngày 03 hàng tháng, lập 02 bản báo cáo tổng hợp giải quyết

chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong tháng

trước (mẫu số 01A-HSB) để lưu 01 bản và 01 bản gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh

cùng toàn bộ cơ sở dữ liệu của số đối tượng đã giải quyết trong tháng trước.

2. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh

2.1. Hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện, người sử dụng lao động trong

việc thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với

28

người lao động.

2.2. Hàng quý hoặc hàng tháng tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt và quyết

toán, lưu trữ hồ sơ đã giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục

hồi sức khỏe cho người lao động đối với người sử dụng lao động do Bảo hiểm

xã hội tỉnh thu bảo hiểm xã hội như quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.4, 1.5,

1.6 và 1.7 Khoản 1 Điều này; trước ngày 03 hàng tháng lập và lưu 01 bản báo

cáo tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức phục

hồi sức khỏe trong tháng trước theo mẫu số 01A-HSB.

2.3. Kiểm tra việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục

hồi sức khỏe đối với Bảo hiểm xã hội huyện.

2.4. Tiếp nhận cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm xã hô ̣i huyện và cập nhật vào phần mềm xét duyệt chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh để

tổng hợp và chuyển Trung tâm Thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước

ngày 05 hàng tháng; trước ngày 05 hàng tháng, lập 02 bản báo cáo tổng hợp

giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe

trong tháng trước (mẫu số 02-HSB) để lưu 01 bản và 01 bản gửi kèm theo bản

điện tử về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã

hội); trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, lập báo cáo thống kê đối tượng hưởng

chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản trong năm trước (mẫu số 22A-HSB, mẫu số

22B-HSB) gửi kèm theo bản điện tử về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực

hiện chính sách bảo hiểm xã hội).

* Phương thức chi trả chế độ ốm đau, thai sản

Công tác chi trả chế độ ốm đau , thai sản phức tạp và đa dạng. Vì vậy

cần phải có một phương thức chi trả hợp lý, do đó đòi hỏi cơ quan BHXH hết

sức quan tâm phối hợp với các đơn vị sử dụng lao động trong toàn huyện phải

có những mô hình chi trả phù hợp sao cho đảm bảo được nguyên tắc chi trả :

29

đúng đối tượng, đúng chế độ, chi đủ, chi kịp thời, chính xác và an toàn.

Hiện nay ngành BHXH thực hiện những phương thức chi trả chế độ

BHXH như sau :

- Phương thức chi trả trực tiếp : cán bộ BHXH trực tiếp quản lý đối

tượng được hưởng BHXH. Mô hình này đòi hỏi phải có đội ngũ chi trả

BHXH đủ mạnh để đảm bảo nguyên tắc chi trả đã đề ra. Bên cạnh những ưu

điểm của mô hình (cán bộ BHXH có thể đi sâu, đi sát, nắm vững tình hình

của đối tượng BHXH, quản lý tốt đối tượng hưởng BHXH, tránh tình trạng vi

phạm trong các quy định trong công tác chi trả BHXH), mô hình này vẫn còn

những nhược điểm của nó (đòi hỏi công tác lập kế hoạch chi trả thật khoa

học, chính xác, cán bộ chi trả có đủ số lượng cần thiết và có nghiệp vụ đáp

ứng được yêu cầu của công việc để đáp ứng kịp thời trong chi trả, đối với

vùng sâu, vùng xa thì mô hình này gặp nhiều khó khăn).

- Phương thức chi trả gián tiếp : chi trả tiền trợ cấp cho các đối tượng

hưởng BHXH dài hạn đại lý chi trả xã và qua hệ thống của ngành Bưu điện

huyện chi trả, đối tượng được hưởng chế độ ngắn hạn thông qua đơn vị sử

dụng lao động chi trả. Mô hình chi trả BHXH này có ưu điểm như : trong một

thời gian ngắn có thể chi trả cho một số đối tượng lớn và rộng khắp, cán bộ

chi trả là những người địa phương, do đó có thể đi sâu, đi sát nắm vững tình

hình của đối tượng được chi trả, tạo mối quan hệ tốt giữa cơ quan BHXH và

chính quyền địa phương và ngành bưu điện tại các huyện, tiết kiệm được chi

phí, biên chế trong công tác chi trả BHXH. Tuy nhiên mô hình này có một số

nhược điểm cần khắc phục như : Cơ quan BHXH không tiếp xúc trực tiếp đối

tượng được chi trả, do đó cũng có những khó khăn nhất định trong việc nắm

vững tâm tư, nguyện vọng của đối tượng được hưởng BHXH, lệ phí chi trả thấp

do đó các đại lý chi trả nhiều khi không nhiệt tình trong công tác chi trả BHXH.

Ngoài ba phương thức chi trả chế độ đã được nêu ở trên, hiện nay vẫn

thực hiện theo một số phương thức chi trả khác như :

30

- Phương thức kết hợp chi trả trực tiếp và chi trả gián tiếp.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC THỰC

HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN

Khi nền kinh tế - xã hội của đất nước phát triển, đòi hỏi hệ thống an

sinh xã hội của quốc gia đó cũng phải không ngừng phát triển nhằm đáp ứng

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trong đó quan trọng nhất là hệ thống chính

sách về BHXH. Chính vì vậy chính sách này không ngừng được mở rộng cả

về phạm vi bảo phủ đối tượng tham gia, đối tượng thụ hưởng và cả về quy mô

các chế độ thực hiện. Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế sẽ làm cho thu nhập

của người lao động tăng, nhờ đó người lao động sẵn sàng tham gia BHXH và

đóng góp ở mức cao hơn, dẫn tới thu BHXH tăng, đảm bảo tốt nguồn chi BHXH.

Thứ nhất, nhóm nhân tố pháp luật, chính sách, các quy định của Nhà nước

về BHXH.

- Chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung, chi BHXH nói

riêng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chính sách tiền lương làm tiền đề và

cơ sở cho việc thực hiện chính sách BHXH. Khi Nhà nước điều chỉnh mức

lương tối thiểu chung, điều đó đồng nghĩa với việc nâng cao mức hưởng các

chế độ BHXH của người lao động và đương nhiên chi BHXH sẽ tăng lên (Từ

năm 1990 đến năm 2015, Nhà nước đã nhiều lần điều chỉnh tăng mức lương

tối thiểu từ 120.000 đồng/ tháng, lên mức lương cơ sở hiện nay là 1.150.000

đồng / tháng).

- Chính sách lao động và việc làm: Đây là nhân tố có tác động mạnh

không những đến các mặt của xã hội mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc hình

thành và sử dụng quỹ BHXH. Nếu Nhà nước có chính sách lao động và việc

làm hợp lý, tạo ra được nhiều việc làm trong mọi thành phần kinh tế, phù hợp

với mọi lứa tuổi, giới tính thì sẽ thu hút được nhiều lao động tham gia BHXH,

số đối tượng thụ hưởng BHXH cũng tãng lên. Ngược lại, nếu chính sách lao

động và việc làm không phù hợp, số người thất nghiệp tãng sẽ làm ảnh hưởng

tới nguồn tài chính đầu vào của quỹ BHXH, hoạt động chi BHXH vì thế cũng

31

thu hẹp lại.

Thứ hai, yếu tố thuộc về đối tượng hưởng chế độ BHXH: Đối tượng

hưởng chế độ BHXH rất đa dạng, thường xuyên biến động hàng nãm. Sự biến

động của đối tượng có thể do chết, đến tuổi nghỉ hưu, hết hạn hưởng… hay do

thay đổi địa điểm cư trú sẽ ảnh hưởng tới công tác quản lý đối tượng thụ

hưởng cũng như công tác chi trả và quản lý chi BHXH. Vì vậy, để đảm bảo

nguyên tắc chi đúng, chi đủ và kịp thời của quản lý chi BHXH thì hoạt động

quản lý đối tượng chi trả BHXH là điều cần thiết đầu tiên.

Thứ ba, nhóm nhân tố thuộc về môi trường quản lý BHXH.

- Điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương là một trong những nhân

tố khách quan ảnh hưởng tới hoạt động quản lý chi BHXH. Những địa bàn có

địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, trình độ dân trí cao sẽ thuận

lợi cho các hoạt động chi trả các chế độ BHXH. Và ngược lại, với những địa

bàn có địa hình phức tạp, bị chia cắt, trình độ sản xuất và dân trí thấp, giao

thông đi lại khó khăn thì việc tuyên truyền và tiếp cận đối tượng thụ hưởng

trong công tác chi trả chế độ BHXH gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là đối

với việc đảm bảo an toàn tiền mặt trong chi trả.

- Điều kiện kinh tế: Đối với những địa phương có tốc độ tãng trưởng

kinh tế cao, số lao động thất nghiệp ít, lúc đó tất yếu đời sống của người dân

lao động được cải thiện, việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cũng

thuận lợi, vì thế các đơn vị sử dụng lao động cũng sẵn sàng tham gia và thực

hiện chế độ chính sách BHXH cho người lao động trong đơn vị.

1.5. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN

Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.5.1. Xây dựng chế độ chính sách của một số nước trên thế giới

* Cơ chế lập quỹ ốm đau thai sản

Phần lớn các nước trên thế giới, quỹ BHXH đều được thành lập từ các

32

nguồn : Người lao động đóng góp, Người sử dụng lao động đóng góp, Nhà

nước đóng góp và hỗ trợ thêm. Tuy nhiên, phương thức đóng góp và mức

đóng góp của các bên tham gia BHXH có khác nhau.

Về phương thức đóng góp BHXH của người lao động và người sử dụng

lao động hiện tại vẫn còn hai quan điểm. Quan điểm thứ nhất cho rằng, phải

căn cứ vào mức lương và quỹ lương của cơ quan, doanh nghiệp. Quan điểm

thứ hai lại nêu lên, phải căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của người lao động

được cân đối chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức đóng góp.

Về mức đóng góp BHXH, một số nước quy định người sử dụng lao

động phải chịu toàn bộ chi phí, Chính phủ trả chi phí y tế và trợ cấp gia đình,

các chế độ còn lại cả người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng

góp mỗi bên một phần bằng nhau. Một số nước khác lại quy định, Chính phủ

bù thiếu cho quỹ BHXH hoặc chịu toàn bộ chi phí quản lý BHXH,...

Bảng 2.1 - Bảng tổng tỷ lệ đóng góp BHXH của một số nước trên thế giới

Mức đóng góp

Tỷ lệ đóng góp

Tỷ lệ đóng góp

BHXH ở một

của người lao

của người sử

Chính phủ

số nước trên

động so với tiền

dụng lao động so

thế giới

lương (%)

với quỹ lương (%)

CHLB Đức

Bù thiếu

14,8 – 18,8

16,3 – 22,6

Pháp

Bù thiếu

11,82

19,68

Inđônêsia

Bù thiếu

3,0

6,5

Philippin

Bù thiếu

2,85 – 9,25

6,85 – 8,05

Malaysia

Chi toán bộ chế độ ốm đau

9.5

12.7

thai sản

(Nguồn : Báo cáo Hội nghị về công tác thu, chi BHXH năm 2014 của BHXH Việt Nam)

Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ đóng góp của người lao động so với tiền

lương và quỹ lương của người lao động một số nước trên thế giới. Tỷ lệ đóng

góp của người lao động so với tiền lương là 14,8% đến 18,8%, tỷ lệ đóng góp

33

của người sử dụng lao động so với quỹ lương là 16,3% đến 22,6%. Con số

này tương đương với nước Pháp. Đây là một tỷ lệ khá cao. Trong khi đó, các

nước như Inđônêsia và Philippin thì tỷ lệ này lại thấp hơn rất nhiều, con số

chỉ tương đương 3% đến 6%. Riêng Malaysia thì cao hơn một chút với con số

lần lượt là 9,5% là tỷ lệ đóng góp của người lao động so với tiền lương và

12,75% là tỷ lệ đóng góp của người sử dụng lao động so với quỹ lương.

Có thể thấy ở các quốc gia thì tỷ lệ này không đồng đều, với các quốc gia phát

triển, có tiềm lực kinh tế mạnh thì tỷ lệ đóng góp cũng cao hơn. Điều này

cũng cho thấy để được hưởng phúc lợi xã hội tốt hơn, với những khoản bảo

hiểm lớn hơn thì người lao động phải đóng góp nhiều hơn.

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho BHXH Việt Nam

Qua nghiên cứu về quá trình tổ chức và thực hiện hệ thống BHXH của

một số nước trên thế giới có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Trong tất cả nước, vai trò của nhà nước của chính phủ trong hệ thống

BHXH là rất quan trọng. Nhà nước với tư cách là người đề ra định hướng cho

sự hoạt động và là một sự bảo trợ rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển

của hệ thống này. Đặc biệt là bảo trợ về tài chính ở các mức độ và hình thức

khác nhau.

- BHXH cũng như bảo hiểm ốm đau, thai sản là vấn đề của con người

nói chung và đều tuân thủ những nguyên tắc phổ biến của lĩnh vực này. Tuy

nhiên mỗi nước có những đặc trưng riêng về tình hình phát triển kinh tế xã

hội, tình hình dân số và lao động mà có những vận dụng cụ thể vào xây dựng

cho mình một hệ thống BHXH phù hợp về nội dung và hình thức thực hiện.

Các yếu tố quan trọng để xác lập chế độ ốm đau thai sản ở các nước khác

nhau cũng khác nhau chẳng hạn tuổi đời, mức sống, mức đóng góp... Trong

đó phải đảm bảo được lợi ích chính đáng của người tham gia chế độ ốm đau,

thai sản và duy trì sự ổn định, đảm bảo cho hệ thống ốm đau, thai sản nói

34

riêng và hệ thống BHXH nói chung phát triển .

- Trong tất cả các nước, hệ thống ốm đau, thai sản là cốt lõi của hệ thống

BHXH nói chung. Trong khi các hệ thống BHXH khác có thể thực hiện bởi các

tổ chức bảo hiểm khác nhau, (như bảo hiểm thương mại về con người ) thì bảo

hiểm ốm đau, thai sản chỉ có thể được thực hiện trong hệ thống BHXH. Cải

cách hệ thống BHXH chủ yếu và thực chất là cải cách chế độ ốm đau, thai sản.

- Hệ thống ốm đau, thai sản theo phương pháp có hồ sơ đã từng được

thực hiện trên hầu hết các nước có hệ thống BHXH nhưng đến nay hệ thống

này bộc lộ nhiều nhược điểm và cần phải được thay thế bằng hệ thống khác.

Hệ thống mới này các nước thực hiện nay đang chuyển sang thực hiện là hệ

thống ốm đau, thai sản thực hiện theo phương pháp đầu tư ứng trước. Nhưng

đó là quá trình chuyển đổi trong một thời gian dài.

Như vậy có thể nói BHXH và chế độ ốm đau, thai sản đang là một

trong những vấn đề xã hội quan tâm rất lớn, có ý nghĩa kinh tế và chính trị rất

quan trọng. Nhận thức đúng về bản chất chức năng của BHXH và chế độ ốm

đau, thai sản đang còn là một quá trình. Chế độ ốm đau, thai sản đã được thực

hiện từ rất lâu và có vai trò ngày càng quan trọng trong xã hội nhưng quá trình

phát triển cũng là quá trình tiếp tục nghiên cứu và đổi mới, hoàn thiện không

ngừng. Để có được một chế độ ốm đau, thai sản thì nhận thức đúng bản chất

của chế độ này là điều rất quan trọng, phải được nghiên cứu có căn cứ khoa

học mới có thể đảm bảo cho chế độ này phát triển được. Một hệ thống BHXH

phát triển phải đảm bảo lợi ích của các bên tham gia trước hết là người lao

động với tư cách là đối tượng tham gia và hưởng bảo hiểm, sau đó là các tổ

35

chức, các doanh nghiệp và toàn xã hội trong đó có Nhà nước.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn trình bày về chế độ ốm đau, thai sản Bảo hiểm

xã hội tại Việt Nam. Nội dung chính của chương đề cập tới các khía cạnh của

bảo hiểm xã hội như khái niệm về bảo hiểm xã hội, chức năng của bảo hiểm

xã hội hay vai trò của bảo hiểm xã hội. Trong chương 1, phần nội dung cơ

bản của chế độ ốm đau, thai sản tại BHXH và hệ thống các chế độ BHXH

cũng được nghiên cứu một cách sâu sắc. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc

tổ chức thực hiện chế độ ốm đau thai sản bao gồm nhóm nhân tố pháp luật,

chính sách, các quy định của Nhà nước về BHXH; yếu tố thuộc về đối tượng

hưởng chế độ BHXH; nhóm nhân tố thuộc về môi trường quản lý BHXH đều

được tìm hiểu trong chương này.

Nhìn lại chặng đường từ khi hình thành BHXH, các chế độ BHXH của

Việt Nam Qua từng thời kì, luận văn đưa ra những cơ sở lý luận và thực tiễn

để đưa ra cái nhìn toàn cảnh cho BHXH Việt Nam. Đồng thời, thông qua con

số thực tế cũng như kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về bảo hiểm

36

xã hội, bài viết cũng rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN NAM SÁCH -HẢI DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

2.1. KHÁI QUÁT VỀ BHXH HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BHXH huyện Nam sách

Cùng với sự phát triển của hệ thống BHXH trên cả nước. BHXH huyện

Nam Sách được thành lập theo Quyết định số 555/BHXH Việt Nam ngày

16/2/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam. BHXH huyện Nam Sách có

chức năng trực tiếp thực hiện các chế độ BHXH đối với người lao động trên địa

bàn huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương. Qua 20 năm hình thành và phát triển

BHXH huyện Nam Sách đã đạt được những kết quả quan trọng như có số đơn

vị và số người lao động không ngừng tăng lên theo các năm, nhiều năm liên tiếp

BHXH huyện Nam Sách đã hoàn thành vượt mức kế hoạch giao, các đơn vị

trong huyện quản lý, không còn tình trạng nợ đọng BHXH kéo dài, BHXH

huyện Nam Sách là nơi thực hiện cải cách thủ tục hành chính sớm nhất của

BHXH tỉnh Hải Dương, chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng bằng

thẻ ATM, chi trả đúng , đủ , kịp thời tận tay người được thụ hưởng các chế độ

BHXH. Với những kết quả đạt được BHXH huyện Nam Sách đã góp phần ổn

định , thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng trên

địa bàn huyện.

Hiện nay, BHXH huyện Nam Sách có 18 người, gồm 7 bộ phận. Trải

qua gần 20 năm hình thành và phát triển, BHXH huyện Nam Sách đã gặt hái

nhiều thành công trong công tác chuyên môn và đang trên đà đổi mới phát

37

triển an sinh xã hội, phục vụ nhu cầu của nhân dân.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH

huyện Nam Sách

2.1.2.1. Chức năng của BHXH huyện Nam Sách

Bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh

Hải Dương, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh Hải Dương tổ chức

thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự

nguyện; bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện; tổ chức thu, chi chế

độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt

buộc, bảo hiểm xã hội tụ nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế bắt

buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện trên địa bàn huyện Nam Sách theo quy định

của pháp luật và quy định theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương.

Bảo hiểm xã hội huyện chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Bảo

hiểm xã hội tỉnh Hải Dương và chịu sự quản lý hành chính của Nhà nước của

Ủy ban Nhân dân huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH huyện Nam Sách

- Xây dựng trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh kế hoạch phát triển

Bảo hiểm xã hội huyện dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm;

tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt.

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế

độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định theo phân cấp của Bảo

hiểm xã hội tỉnh Hải Dương dựa trên quy định của Bảo hiểm xã hội Việt

Nam, cụ thể:

+ Cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ

38

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất

nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tham gia;

+ Giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất

nghiệp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định;

+ Tiếp nhận khoản kinh phí từ Ngân sách Nhà nước chuyển sang để đóng,

hỗ trợ đóng cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

+ Quản lý và sử dụng, hạch toán kế toán các nguồn kinh phí và tài sản;

+ Ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu

chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; giám sát việc thực hiện hợp đồng, cung cấp dịch

vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo

hiểm y tế; chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế.

- Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện

chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các tổ chức, cá

nhân tham gia và các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của

pháp luật.

- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo

chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội tỉnh; tổ chức bộ phận tiếp nhận, trả

kết quả giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo cơ chế “một

cửa” tại Bảo hiểm xã hội huyện.

- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các

chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.

- Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các

tổ chức, cá nhân tham gia.

- Tổ chức triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc

39

gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã

hội trên địa bàn, với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

- Đề xuất, kiến nghị, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chế độ bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Có quyền khởi kiện vụ án dân sự đối với các đơn vị nợ bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà

nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn.

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được

hưởng các chế độ, thủ tục thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

Cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền.

- Quản lý viên chức của Bảo hiểm xã hội huyện.

- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh giao.

- Tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người

tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các

cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định

của pháp luật.

- Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy

định của pháp luật; tổ chức quản lý đối tượng thụ hưởng; theo dõi việc thay đổi

40

địa chỉ, danh sách tăng, giảm đối tượng hưởng chế độ trong quá trình chi trả.

- Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện các chế

độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; từ chối việc

đóng và yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng

quy định.

- Phối hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong

việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế; kiến nghị kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng

lao động và các cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

theo quy định của pháp luật.

2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH huyện Nam Sách

Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Nam Sách gồm Ban lãnh đạo và 7 bộ

phận chức năng. Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Nam Sách.

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý chi BHXH huyện Nam Sách.

Gi¸m ®èc vµ Phã gi¸m ®èc (2)

Bé phËn thu

Bé phËn sæ thÎ

Bé phËn chÝnh s¸ch

Bé phËn gi¸m ®Þnh

Bé phËn tiÕp nhËn hå s¬

B« phËn K.To¸n - thñ quü

Bé phËn hµnh chÝnh- t¹p vô

§¹i lý chi trả qua hệ thống bưu điện huyện ( 19 xã )

Ghi chú: Trực tiếp

Phối hợp

Báo cáo

(Nguồn: BHXH huyện Nam Sách)

41

- Chức năng của Giám đốc BHXH huyện : quản lý về công tác tổ chức,

quản lý về chi tiêu tài chính nội bộ, điều hành, phụ trách chung , điều hành

theo chế độ thủ trưởng.

- Phó Giám đốc BHXH huyện: chịu sự điều hành trực tiếp của Giám

đốc và được phân công phụ trách theo từng mảng công việc do Giám đốc

BHXH huyện phân công .

- Các bộ phận nghiệp vụ thực hiện theo từng chức năng cụ thể của

những bộ phận như sau :

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ : Tiếp nhận hồ sơ tất cả các loại hồ sơ về thu,

chi, giải quyết chính sách, cấp thẻ BHYT của đơn vị sử dụng lao động, đối

tượng hưởng BHXH chuyển các phòng nghiệp vụ.

- Bộ phận Thu BHXH: Kiểm tra đối chiếu danh sách tăng, giảm hàng

tháng của đơn vị, xác định số người, số tiền phải thu BHXH – BHYT của

từng đơn vị, hàng tháng đối chiếu, thông báo cho từng đơn vị chuyển tiền về

tài khoản chuyên thu của BHXH mở tại Ngân hàng nông nghiệp huyện.

- Bộ phận chính sách: Tiếp nhận hồ sơ từ phòng bộ phận tiếp nhận hồ

sơ của các đơn vị SDLĐ và người lao động chuyển đến, giải quyết hồ sơ

hưởng các chế độ BHXH cho người lao động và các đơn vị SDLĐ trong toàn

huyện. Kiểm tra, quản lý đối tượng hưởng các chế độ trong toàn huyện.

- Bộ phận sổ thẻ: Xác nhận thời gian tham gia BHXH trên sổ BHXH,

tờ rời sổ BHXH về thời gian công tác để chốt sổ cho người lao động, cấp thẻ

BHYT cho người nghỉ hưu trí, mất sức lao động,

- Bộ phận giám định : Trực tại các bệnh viện để quản lý số bệnh nhân

vào viện được hưởng BHYT do quỹ BHYT chi trả, giám định hồ sơ khám

chữa bệnh tại các bệnh viện, kiểm tra giám sát, quyết toán chi phí BHYT tại

các bệnh viện.

- Bộ phận kế toán , thủ quỹ : Chi trả tiền lương, các khoản tiền chi khác

cho cán bộ CCVC cơ quan. Nhận chứng từ thu BHXH của đơn vị chuyển qua

42

Ngân hàng, hạch toán vào tài khoản chuyên thu của BHXH. Chuyển tiền chi

BHXH vào tài khoản của Bưu điện huyện để chi trả lương hưu, trợ cấp

BHXH hàng tháng cho đối tượng. Thanh quyết toán với bưu điện huyện và

Quyết toán chi ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK cho đơn vị SDLĐ.

- Bộ phận hành chính, tạp vụ: Phục vụ công tác văn phòng, vệ sinh cơ

quan, bảo vệ...

- Đại lý chi trả bưu điện: Nhận kinh phí từ cơ quan BHXH , phối hợp

với Ngân hàng chuyển tiền đến các điểm chi trả trong huyện để chi trả lương

hưu và trợ cấp BHXH cho đối tượng. Quyết toán với cơ quan BHXH huyện.

2.2. THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM

ĐAU THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN NAM SÁCH TỈNH

HẢI DƯƠNG

Trước những thuận lợi và khó khăn thách thức thì trong những năm gần

đây công tác BHXH huyện Nam Sách đã có những đóng góp lớn lao, góp

phần đảm bảo an sinh xã hội. Kết quả đáng mừng đó thông qua Bảng tổng

hợp Tình hình tham gia BHXH tại huyện Nam Sách từ năm 2013-2015

Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp số đơn vị tham gia BHXH, BHYT bắt buộc, BHTN ở

BHXH huyện Nam Sách các năm 2013 – 2015

(ĐVT: Đơn vị)

STT

Loại hình quản lý

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

3

3

2

1

Khối DN nhà nước

9

9

9

2

Khối DN có vốn đầu tư NN

44

57

75

3

Khối DN ngoài quốc doanh

61

61

81

4

Khối HCSN, đảng, đoàn

20

20

1

5

Khối ngoài công lập

20

19

18

6

Khối hợp tác xã

19

19

19

7

Khối xã phường

0

1

1

8

Khối hội nghề, hộ cá thể

176

189

206

Tổng

(Nguồn: Báo cáo thống kê năm 2013, 2014, 2015- BHXH huyện Nam Sách)

43

(Hình 2.1 a - Số liệu trích từ Bảng tổng hợp số đơn vị tham gia BHXH, BHYT

bắt buộc, BHTN ở BHXH huyện Nam Sách các năm 2013 – 2015

Nguồn: BHXH huyện Nam Sách)

Bảng 2.2 cho thấy: Đối với khối doanh nghiệp nhà nước, khối hợp tác

xã số đơn vị tham gia có xu hướng giảm dần từ năm 2013 đến 2015. Nguyên

nhân là do nhà nước đang xóa bỏ dần cơ chế bao cấp bởi vậy mà các doanh

nghiệp nhà nước và khối hợp tác xã cũng có xu hướng mất dần dẫn tới số đơn

vị tham gia BHXH giảm. Khối hội nghề, hộ cá thể có tốc độ phát triển là lớn

nhất, tuy nhiên xét về số đơn vị tham gia thì khối doanh nghiệp ngoài quốc

doanh lại chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng có tốc độ phát triển cao. Nguyên

nhân là do hiện nay huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương với điều kiện giao

thông thuận lợi, kinh tế - xã hội phát triển nhanh, bởi vậy ngày càng có nhiều

các doanh nghiệp thương mại được thành lập thu hút một lượng lớn lao động

của địa phương và các tỉnh lân cận đến làm việc.

Xét trên tổng thể số lượng đơn vị tham gia tăng lên, năm sau cao hơn

năm trước. Điều này cho thấy sự phát triển của ngành bảo hiểm nói chung và

44

BHXH huyện Nam Sách nói riêng.

2.2.1. Công tác thu BHXH

Nhìn chung công tác thu đạt được kết quả tốt, tổng thu BHXH năm sau

cao hơn năm trước. Thực tế thu của BHXH huyện trong những năm qua như sau:

Bảng 2.3 - Bảng tổng hợp công tác thu BHXH ở huyện Nam Sách giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Loại hình

Số TT

quản lý

Kế hoạch

Thực hiện

TH/KH (%)

Kế hoạch

Thực hiện

TH/KH (%)

Kế hoạch

Thực hiện

TH/KH (%)

1 DN Nhà nước

1.140

1.148

100,7

1.662

1.679

101,2

1.518

1.520 100,13

6.082

6.102 100,33

8.430

8.625 102,31 12.120 12.585 103,84

2

DN Ngoài quốc doanh

18.651 19.032 102,04 28.282 29.119 102,96 33.400 33.919 101,55

3

DN Vốn ĐT nước ngoài

20.604 20.605

99,9 23.950 24.401 101,88 30.260 30.574 101,04

4

HCSN- Đảng đoàn thể

4.078

4.161 102,04

5.265

5.318 101,01

88

89 101,14

5

Ngoài công lập (GV mầm non)

6 Hợp tác xã

370

380

102,7

462

470 101,73

486

489 100,62

2.866

2.924 102,02

3.397

3.431

101

3.480

3.511 100,89

7

Xã, phường, thị trấn

Khối hội nghề,

17

15

88,24

55

57 103,64

8

hộ cá thể

Tổng cộng

53.791 54.352

71.465 73.058

81.407 82.744

(Nguồn- Báo cáo công tác thu BHXH ở huyện Nam Sách giai đoạn 2013, 2014,2015)

45

Hình 2.2a- Số liệu trích từ Bảng tổng hợp công tác thu BHXH, BHYT bắt buộc, BHTN ở BHXH huyện Nam Sách các năm 2013 – 2015 Nguồn: BHXH huyện Nam Sách)

Qua tình hình báo cáo kết quả hoạt động trên cho thấy cơ quan luôn

tạo nên được sự tăng trưởng bền vững về số thu BHXH, năm sau vượt hơn

năm trước, và quy mô quỹ theo đó cũng tăng trưởng ngày càng lớn mạnh hơn.

Qua bảng số liệu ta thấy ở các năm 2013 – 2015 có sự tăng mạnh về nguồn

thu, và luôn vượt kế hoạch mà BHXH tỉnh giao. Nguyên nhân của hiện tượng

này là do có sự điều chỉnh lương tối thiểu của Chính phủ ở các Nghị định

lương tối thiểu chung cho đơn vị hành chính sự nghiệp mức lương tăng từ NĐ

số 66/2013 ngày 01/7/2013 mức lương tối thiểu chung từ 1.050.000đ/ tháng

lên 1.150.000 mức lương cơ sở là : 1.150.000 đ/ tháng. Tăng mức lương tối

thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ

hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn

lao động theo NĐ 103/2012 thực hiện từ ngày 01/01/2013; NĐ 182/2013

ngày 14/11/2013; NĐ 103/2014 ngày 11/11/2014 Ngoài ra còn một nguyên

nhân lớn nữa là sự tăng lên không ngừng về đối tượng tham gia BHXH trong

toàn tỉnh, thể hiện qua số đơn vị đăng ký tham gia và số lao động qua các năm

đó là: Năm 2013 số kế hoạch được giao là 53.791 triệu đồng, số thực hiện là

46

54.352 triệu đồng ( tăng 561 triệu đồng) tăng 101% so với kế hoạch được

giao; Năm 2014 số kế hoạch được giao là 71.465 triệu đồng, số thực hiện là

73.058 triệu đồng ( tăng 1.593 triệu đồng) tăng 102,2% so với số kế hoạch

giao; Năm 2015 số kế hoạch được giao là 81.407 triệu đồng, số thực hiện là

82.744 triệu đồng ( tăng 1.337 triệu đồng) tăng 101,6 % so với số kế hoạch giao;

2.2.2. Công tác chi BHXH+

Đây là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của ngành BHXH. Nội dung

trong công tác chi BHXH thể hiện chi quỹ hưu trí, tử tuất; chi quỹ ốm đau

thai sản, chi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Lệ phí chi trả; BHXH một

lần. Trong 3 năm qua, BHXH huyện đã thực hiện công tác chi trả đảm bảo

đúng, đủ đến tận tay người lao động góp phần không nhỏ trong công tác an

sinh xã hội và phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Bảng 2.4. Báo cáo tình hình chi các chế độ BHXH ở BHXH huyện Nam Sách năm

2013, 2014, 2015.

ĐVT: Triệu đồng

STT

Loại chế độ

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

I Quỹ Hưu trí, tử tuất

62.587

70.852

83.365

1

Lương hưu

60.884

68.282

80.953

2

Trợ cấp cán bộ xã

172

180

189

3 Mai táng phí

218

264

276

4

Tử tuất

1.313

2.126

1.947

II Quỹ ốm đau, thai sản

11.289

13.381

16.136

1

Trợ cấp ốm đau

685

809

1.048

2

Trợ cấp thai sản

9.813

11.842

14.205

3 DSPHSK

791

730

883

III Quỹ TNLĐ- BNN

459

582

656

1

Trợ cấp TNLĐ- BNN

459

582

656

IV Lệ phí chi trả

317

405

476

Lệ phí chi trả

317

405

476

V BHXH một lần

4.801

5.235

5.520

1 BHXH một lần

4.801

5.235

5.520

Cộng (I+II+III+IV+V)

79.453

90.455

106.153

(Nguồn: trích báo cáo tình hình chi các chế độ BHXH ở BHXH huyện Nam Sách

năm 2013, 2014, 2015)

47

Qua biểu số liệu 2.4 cho thấy số tiền chi BHXH tăng dần qua các năm

thể hiện cụ thể như sau :

- Số người về hưu đủ tuổi và yếu sức khỏe giám định nghỉ hưu trước

tuổi nhiều. Đặc biệt là năm 2015, năm cuối thực hiện theo Luật BHXH số

71/2006, thay thế bằng Luật BHXH số 58/2014 có thay đổi về chế độ với

người lao động nghỉ hưu trước tuổi, thiếu tuổi theo quy định về tỷ lệ phải

giám định sức khỏe.

- Số người chốt sổ BHXH bảo lưu thời gian công tác, giải quyết hưởng

trợ cấp BHXH một lần tăng lên..

- Tăng mức lương cơ sở theo Nghị định 66/NĐ-CP, tăng 8 % lương

hưu năm 2015 cho đối tượng đang chi trả hàng tháng.

- Số tiền chi trả ốm đau cho người lao động tăng lên người lao động ốm

là do dịch cúm, đau mắt đỏ, một số trường hợp con nhỏ dưới 7 tuổi người mẹ

phải nghỉ để chăm sóc con ốm; số người nghỉ hưởng chế độ thai sản và số tiền

tăng lên theo hàng năm là do các doanh nghiệp có nhiều số lao động là nữ

nhiều nhất là các doanh nghiệp là ngành may mặc có nhiều lao động nữ

trong độ tuổi sinh đẻ.

2.3. QUẢN LÝ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHẾ

ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH.

2.3.1 Quản lý thu phí bảo hiểm của chế độ ốm đau, thai sản

2.3.1.1. Mức thu BHXH

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính Phủ,

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Nghị định 105/2014 /NĐ- CP sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT

ngày 15/11/2014; Căn cứ vào Nghị định 103/2012 ngày 04/12/2012; NĐ

182/2013 ngày 14/11/2013; NĐ 103/2014 ngày 11/11/2014 của Chính phủ

quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh

nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan,

48

tổ chức thuê mướn lao động.

Bảng 2.5 - Bảng qui định mức đóng BHXH đối với các đối tượng tham gia của BHXH huyện Nam Sách

ĐVT: %

Mức thu

2013

2014

2015

1. Người lao động

10,5

10,5

9,5

- Quỹ hưu trí, tử tuất

7

8

8

- Quỹ BHYT

1,5

1,5

1,5

- Quỹ BHTN

1

1

1

2. Người sử dụng lao động

21

22

22

- Quỹ hưu trí tử tuất

13

14

14

- Quỹ BHYT

3

3

3

- Quỹ BHTN

1

1

1

- Quỹ ÔĐTS

3

3

3

- Quỹ TNLĐ – BNN

1

1

1

Tổng

30,5

32,5

32,5

( Nguồn: BHXH Việt Nam)

2.3.1.2. Đối tượng tham gia chế độ ốm đau thai sản

Đối tượng tham gia chế độ ốm đau thai sản cũng chính là đối tượng

tham gia BHXH bắt buộc vì khi tham gia BHXH bắt buộc, người lao động đã

49

được đảm bảo cả 5 chế độ như đã quy định trong Luật BHXH.

Bảng 2.6. Báo cáo số lao động tham gia chế độ ốm đau, thai sản của BHXH

Nam Sách năm 2013, 2014, 2015

Năm

2013

2014

2015

Chỉ tiêu

Đối tượng tham gia (Người)

8.021

8.842

9.163

-

Số tăng tuyệt đối hàng năm (Người)

821

321

-

Tỷ lệ tăng hàng năm (%)

10,23

3,63

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của BHXH huyện Nam Sách)

Bảng 2.7. Số tiền thu chế độ ÔĐTS tại BHXH huyện Nam sách qua các

năm 2013, 2014, 2015

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

2013

2014

2015

Số tiền

Số tiền thu BHXH (quỹ OĐ, TS) 3%

1.631

2.192

2.482

-

Số tăng tuyệt đối hàng năm

561

290

-

Tỷ lệ % hàng năm

34,3

13,2

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của BHXH huyện Nam Sách)

Số lao động tăng lên hàng năm hàng năm có một số do đó số người và

số đơn vị mới đăng ký tham gia BHXH trong các năm tăng lên.

Qua bảng số liệu trên ta thấy đối tượng tham gia chế độ ốm đau thai sản của

BHXH tăng rất mạnh, năm sau cao hơn năm trước, cụ thể: năm 2014 số người

tham gia BHXH tăng so với năm 2013 là 821 người ( tăng 10.23%). Nguyên

nhân là do số người tham gia BHXH tăng lên theo các năm là do cơ quan

BHXH huyện đã triển khai tốt công tác tuyên truyền về chế độ chính sách đến

50

người lao động, các đơn vị sử dụng lao động hiểu được quyền lợi của người

lao động có tham gia đóng BHXH và được thụ hưởng về chính sách BHXH

khi họ bị ốm đau, sinh con.

Công tác thu BHXH đã được cơ quan BHXH kiểm tra các đơn vị

SDLĐ trong toàn huyện, khai thác một cách triệt để các đối tượng tại các đơn

vị sử dụng có hợp đồng lao động, không để đơn vị bỏ tên người lao động ra

danh sách ngoài, trốn đóng BHXH, mà doanh nghiệp chỉ trả lương cho người

lao động bằng tiền lương theo sự thỏa thuận hai bên.

Thường xuyên khai thác, mở rộng đối tượng tham gia BHXH một số

đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn huyện.

Một số doanh nghiệp có ưu tiên tuyển người lao động không cần học

qua các bằng cấp mà chỉ cần đủ độ tuổi sau khi tốt nghiệp THCS, THPT họ nhận

lao động đi làm sau đó mới tổ chức các lớp đào tạo học nghề tại doanh nghiệp.

Năm 2015 số người tham gia BHXH tăng so với năm 2014 là 321

người ( tăng 3.63%), con số này là do cơ quan BHXH đã kiểm tra các đơn vị

khai thác triệt để số lao động làm việc tại các đơn vị và doanh nghiệp trong

toàn huyện.Số lao động đến độ tuổi được tuyển dụng sau khi học xong THCS

và THPT giảm hơn so với năm trước. Số đơn vị mới thành lập doanh nghiệp

giảm hơn so với các năm là do địa bàn huyện nhỏ, nhiều doanh nghiệp đã đầu

tư, nhưng không có hiệu quả nhiều trong sản xuất kinh doanh, do đó ít đơn vị

đầu ít hơn so với các năm trước.

2.3.2. Quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản

Đối với chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe BHXH

huyện không trực tiếp chi trả cho đối tượng được hưởng mà ủy quyền thông

qua đơn vị sử dụng lao động, tổ chức chi trả. Đơn vị sử dụng lao động quản

lý, lưu trữ chứng từ gốc.

Hàng quý, BHXH huyện cử cán bộ đi thẩm định số liệu quyết toán chi

51

chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho các đơn vị sử dụng

lao động thuộc BHXH huyện quản lý thu BHXH. Trên cơ sở đó BHXH

huyện, lập báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dưỡng sức đối với những

đơn vị sử dụng lao động của BHXH huyện trực tiếp quản lý, gửi bản tổng hợp

báo cáo quyết toán về BHXH tỉnh và BHXH tỉnh tổng hợp báo cáo gửi về

BHXH Việt Nam.

Cơ quan BHXH huyện chỉ thực hiện chi trả chế độ thai sản cho người

lao động sinh con sau khi đã chấm dứt hợp đồng tại đơn vị mà có thời gian

tham gia BHXH bắt buộc đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con. Còn

người lao động đang tham gia BHXH tại các cơ quan, đơn vị và hiện đang

công tác. Việc chi trả trợ cấp chế độ ốm đau, thai sản tại BHXH huyện là chi

trả tập trung cho các đơn vị cơ sở có người bị ốm đau, thai sản. Các đơn vị sử

dụng lao động giữ lại 2% trong số thu BHXH( năm 2013 là: 30,5%; Năm

2014, 2015 là 32,5 %) quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH để chi trả kịp

thời chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Và sau đó quyết toán với cơ

quan BHXH vào cuối quý, BHXH tiến hành đối chiếu, kiểm tra xem các đơn

vị này đã chi đúng, chi đủ hay chưa.

2.3.2.1. Quản lý đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản

BHXH huyện Nam Sách luôn chú ý tập trung tổ chức quản lý chặt chẽ

đối tượng hưởng ngay từ cơ sở, sớm tiến hành đưa các dữ liệu của người

hưởng chế độ BHXH vào quản lý trong hệ thống máy tính, tạo điều kiện

thuận lợi trong việc theo dõi, quản lý sự biến động tăng, giảm của đối tượng

cũng như in ấn danh sách chi trả trợ cấp kịp thời.

Việc quản lý và lưu trữ hồ sơ hưởng BHXH của các đối tượng trên địa

bàn huyện cũng luôn nhận được sự quan tâm đúng mức vì hồ sơ hưởng

BHXH là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thực hiện các chế độ BHXH khác,

việc giải quyết tranh chấp về BHXH (như khiếu nại, tố cáo) và là cơ sở để

thanh tra, kiểm tra và thực hiện chế độ chính sách về BHXH.

Tùy thuộc vào điều kiện mỗi địa phương việc chi trả tiền trợ cấp có thể

52

theo cách thức hay phương thức khác nhau. Theo hình thức trực tiếp và gián

tiếp. Hiện nay các cơ quan BHXH thường sử dụng hình thức gián tiếp, dựa

vào các cơ quan, chính quyền địa phương và đại lý chi trả qua hệ thống ngành

Bưu điện trực tiếp ký hợp đồng với cơ quan BHXH về việc quản lý đối tượng

và chi trả theo địa bàn cấp huyện quản lý, do điều kiện đi lạicủa một số xã

trong huyện khó khăn ... nên quản lý không hoàn toàn chính xác, đầy đủ nhất

là các vùng có địa bàn rộng, đường đi lại khó khăn. Hiện nay đây là công việc

BHXH tại địa phương cần tìm cách giải quyết.

2.3.2.2. Số người hưởng chế độ ốm đau, thai sản

* Số người được hưởng chế độ ốm đau

Đối tượng áp dụng và thực hiện chế độ ốm đau được quy định cụ thể từ

điều 24 đến điều 26, Luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.

Những người bị ốm đau, tai nạn (không phải tai nạn lao động) có xác

nhận của y tế phải nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp ốm đau thay bằng tiền

lương hoặc tiền công được quy định trong Nghị định 152/NĐCP của Chính phủ.

Trên thực tế tình hình ốm đau của người lao động phụ thuộc rất nhiều

vào điều kiện làm việc, thời tiết, khí hậu cũng như môi trường, cuộc sống

riêng của mỗi người lao động. Hơn nữa những năm gần đây do tác động của

cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho nhiều lao động thiếu việc làm

thường xuyên, nên các chủ sử dụng lao động cho người lao động thay nhau

nghỉ và có nhiều trường hợp tính đó là những ngày nghỉ ốm để được hưởng

BHXH. Vì vậy mà đã làm tăng chi cho quỹ BHXH, phản ánh không sát thực

tình trạng sức khỏe của người lao động. Tại BHXH huyện Nam Sách số tiền

chi trả cho chế độ trợ cấp ốm đau hoàn toàn lấy từ quỹ BHXH nên NSNN

53

không phải chi trả cho chế độ trợ cấp này.

Bảng 2.8. Báo cáo số người được hưởng chế độ ốm đau của BHXH huyện Nam

Sách qua các năm 2013, 2014, 2015

Tốc độ tăng (%)

Năm

Chỉ tiêu

2013

2015

2014/2013 2015/2014 BQ

2014

Số

người

được

hưởng trợ cấp ốm

4.91

19,4

12.16

2.078

2.180

2.603

đau (Lượt người)

Số tiền chi trả (Triệu

23,82

685

809

1.048

18,1

29,5

đồng)

(Nguồn: Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động BHXH huyện Nam Sách)

(Hình 2.3a: Trích số liệu từ báo cáo số người được hưởng chế độ ốm đau của

BHXH huyện Nam Sách qua các năm 2013, 2014, 2015

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy qua các năm số người được hưởng và

số tiền được hưởng chế độ ốm đau đều tăng. Nguyên nhân là do trong những

năm gần đây huyện Nam Sách đã mở rộng và phát triển các khu công nghiệp

54

ngày càng thu hút thêm nhiều lao động nên số lượng lao động tham gia đóng

BHXH bắt buộc ở BHXH huyện Nam Sách qua mỗi năm đều tăng và số

người được hưởng BHXH cũng tăng lên. Mặt khác tiền lương, tiền công của

người lao động trong những năm gần đây đều tăng cao hơn so với những năm

trước do sự điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu của chính phủ. Số tiền chi trả

cho chế độ trợ cấp ốm đau tính trực tiếp trên tiền lương, tiền công của người

lao động, điều đó cũng là một nguyên nhân làm cho số tiền chi trả cho chế độ

này có xu hướng tăng lên qua các năm. Bên cạnh đó, số người tham gia vào

BHXH ngày càng nhiều nên khoản trợ cấp cũng tăng lên. Một số người được

hưởng vì phải chăm sóc con cái ốm đau, có người được hưởng vì ốm đau và

một số người nữa vì mắc bệnh cần điều trị dài ngày.

Với đặc điểm của huyện là nơi tập trung nhiều nhà máy thuộc công

nghiệp ngành dệt, may, thực phẩm nên việc thực hiện chế độ trợ cấp thai sản

là nhu cầu đòi hỏi thường xuyên của người lao động bởi vì số lao động nữ

trong huyện chiếm tỷ lệ cao. Chế độ này nhằm giúp người lao động nữ có

khoản trợ cấp để thay thế cho khoản thu nhập bị mất đi do không làm việc vì

sinh con. Hơn nữa, việc quy định thời gian nghỉ đã tính đến yếu tố điều kiện

và môi trường lao động nhằm đảm bảo sức khỏe cho sản phụ thuộc các nhóm

lao động khác nhau.

Bảng 2.9 – Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của BHXH huyện

Nam Sách năm 2013, 2014, 2015.

Năm

Tốc độ tăng (%)

Chỉ tiêu

2014

2013

2015

2014/2013 2015/2014 BQ

Số người hưởng trợ

cấp thai sản

1.90

9.5

5.7

1.157

1.179

1.291

(Lượt người)

Số tiền chi trả

9.813

11.842

14.205

20,68

19,95 20,31

(Triệu đồng)

(Nguồn: BHXH huyện Nam Sách)

55

Biểu 2 – Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của BHXH huyện Nam

Sách năm 2013, 2014, 2015.

(Hình 2.3b: Trích số liệu từ báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của

BHXH huyện Nam Sách qua các năm 2013, 2014, 2015

(Nguồn: BHXH huyện Nam Sách)

Có thể thấy rằng chi cho chế độ thai sản là khoản chi trả lớn nhất trong

các khoản chi trả trợ cấp ngắn hạn. Qua 3 năm nghiên cứu cho thấy cả số lượt

người hưởng trợ cấp và số tiền chi trả trợ cấp cho chế độ này đều có xu hướng

tăng lên sau mỗi năm. Nguyên nhân chính là do trong vài năm trở lại đây theo

lộ trình phát triển để đến năm 2020 về cơ bản đưa Việt Nam trở thành một

nước công nghiệp. Do đó trong tỉnh Hải Dương đã tập trung quy hoạch nhiều

khu công nghiệp lớn mọc lên trong đó có khu công nghiệp Nam Sách nằm tại

huyện Nam Sách...đã làm thay đổi căn bản về sự phát triển của huyện. Cũng

từ đó tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, làm cho số lao động tham

gia đóng BHXH tăng lên đáng kể. Mặt khác do sự điều chỉnh mức lương tối

thiểu vùng và lương tối thiểu ngành đã tác động đến tiền lương, tiền công của

56

người lao động làm cho mức tiền lương, tiền công của người lao động tăng

lên mà mức chi trả trợ cấp thai sản cũng như chế độ ốm đau được tính trực

tiếp trên tiền lương, tiền công của người lao động cho nên những năm gần đây

số lượt chi trả và số tiền chi trả trợ cấp cho chế độ này đều tăng.

2.3.2.3. Nguồn, quy mô và tổng chi cho chế độ ốm đau, thai sản

Từ năm 1995, sau khi NĐ 12/CP ra đời, BHXH Việt Nam thiết lập cơ

chế hưởng chế độ ốm đau thai sản gắn với thu nhập và mức đóng góp vào quỹ

BHXH. Đây mới là sự bắt đầu của cơ chế mới, qua bảng số liệu sau cho ta

thấy rõ hơn về quy mô và nguồn chi trả chế độ ốm đau thai sản trong những

năm vừa qua.

Bảng 2.10. Nguồn chi trả BHXH và quy mô chi trả chế độ ốm đau thai sản

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Số tiền

Số tiền

Số tiền

Chỉ tiêu

trọng

trọng

trọng

(%)

(%)

(%)

Tổng chi BHXH

79.453

-

90.455

-

106.153

-

Chi chế độ ốm đau thai sản

10.498

13,21

12.651

13,98

15.253 14,36

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của BHXH huyện Nam Sách)

Từ bảng trên cho thấy, số chi cho chế độ ốm đau thai sản ở các năm về

sau nhìn chung là cao hơn các năm về trước. Có sự tăng chi như vậy là do sự

thay đổi về lương tối thiểu vùng. Mức lương cơ sở thường xuyên được điều

chỉnh tăng theo Nghị định của Chính phủ, từ 1.050.000 vnđ lên 1.150.000

vnđ/tháng . Với sự điều chỉnh này việc tính toán mức trợ cấp ốm đau thai sản

cũng được áp dụng theo chế độ tiền lương mới. Điều này cũng lý giải vì sao

số đối tượng huởng các năm 2013, 2014, 2015 không có sự khác biệt nhiều so

57

với năm trước đó nhưng số chi lại tăng lên rất nhiều.

2.3.2.4. Phân cấp chi trả

+ Đối với BHXH tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả,

quyết toán các chế độ BHXH trên địa bàn quản lý. Trực tiếp chi trả và quyết

toán chế độ ốm đau, thai sản (bao gồm nghỉ DS-PHSK sau ốm đau, thai sản

và sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN) và chi trả các

chế độ BHXH một lần cho người lao động do BHXH tỉnh quản lý thu BHXH

+ Đối với BHXH huyện: Tổ chức chi trả và quyết toán chế độ ốm đau,

thai sản (bao gồm nghỉ DS-PHSK sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị ổn

định thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN) chi trả các chế độ BHXH một lần

cho người lao động do BHXH huyện quản lý thu BHXH và các trường hợp

BHXH tỉnh ủy quyền. Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp

tử tuất một lần, trợ cấp mai táng cho các đối tượng hưởng hàng tháng trên địa

bàn. Chi trả các chế độ BHXH cho người lao động có hồ sơ đề nghị giải quyết

hưởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quy định.

58

2.3.2.5. Quy trình, hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ ốm đau thai sản

Sơ đồ 2: - Quy trình chi trả: Quy trình công tác chi trả chế độ ÔĐTS được khái quát

như sau:

Bộ tài chính – Ngân sách Bộ tài chính – Ngân sách nhà nước nhà nước

1 1

Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quỹ bảo hiểm xã hội quỹ bảo hiểm xã hội

2

4

4

Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành Bảo hiểm xã hội phố trực thuộc Trung ương tỉnh Hải Dương

3 3

Đơn vị sử dụng lao động và người lao động

Đơn vị sử dụng lao động và người lao động

Đơn vị sử dụng lao động và người lao động

4 4

4 4

Bảo hiểm xã hội huyện

Bảo hiểm xã hội huyện

6

5

Đại lý chi trả bưu điện huyện (19 xã)

7

Đối tượng hưởng BHXH thường xuyên hàng tháng

(Nguồn: BHXH tỉnh Hải Dương)

(1) Theo quy định hiện hành, Ngân sách Nhà nước cấp đủ kinh phí cho

BHXH Việt Nam để chi trả cho các đối tượng đang hưởng các chế độ BHXH

từ ngày 1/1/1995 trở về trước. Hàng năm căn cứ vào số đối tượng đang hưởng

59

các chế độ BHXH có mặt đến cuối năm trước và chế độ được hưởng của từng

loại đối tượng, BHXH Việt Nam phải lập dự toán chi BHXH cho các đối

tượng để trình Hội đồng quản lý thông qua và gửi Bộ tài chính. Bộ tài chính

kiểm tra và tổng hợp vào tổng dự toán Ngân sách Nhà nước để trình Quốc

hội. Căn cứ vào dự toán được Quốc hội phê chuẩn, hàng quý, Bộ tài chính cấp

kinh phí chi BHXH (phần do Ngân sách Nhà nước đảm bảo) cho BHXH Việt

Nam để có nguồn kinh phí chi cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH.

Khi kết thúc năm kế hoạch, BHXH Việt Nam phaỉ tổng hợp báo cáo quyết

toán chi BHXH (phần do Ngân sách Nhà nước cấp) do BHXH các huyện và

BHXH các tỉnh đã thực chi để gửi Hội đồng Quản lý BHXH Việt Nam và Bộ

tài chính kiểm tra và quyết định phê duyệt chi BHXH của toàn ngành.

(2) Trên cơ sở kế hoạch hàng năm, hàng tháng, BHXH Việt Nam cấp

kinh phí vào tài khoản “chuyên chi BHXH” của BHXH tỉnh được mở tại

Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh. Nguồn kinh phí đó BHXH tỉnh dùng

để chi BHXH cho đối tượng thuộc BHXH tỉnh quản lý thu và cấp nguồn kinh

phí cho BHXH huyện vào tài khoản “chuyên chi BHXH” của BHXH các

huyện mở tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện, để BHXH huyện chi

trả các chế độ BHXH cho các đối tượng trên địa bàn huyện quản lý.

(3) Tương tự như BHXH tỉnh, BHXH huyện được mở tài khoản

“chuyên chi BHXH” để tiếp nhận kinh phí do BHXH tỉnh chuyển về dùng để

chuyên chi BHXH cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do BHXH

huyện quản lý.

(4) BHXH tỉnh, BHXH huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ do người lao

động và người sử dụng lao động lập gửi đến, thực hiện kiểm tra đối chiếu

chứng từ gốc, thẩm định số liệu trên danh sách đề nghị của đơn vị, trả cho đơn

vị tổ chức chi trả cho người lao động được hưởng chế độ ốm đau , thai sản tại

60

đơn vị sử dụng lao động.

(5,6,7) Đây là nội dung công việc do BHXH huyện thực hiện chi trả

cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH thường xuyên hàng tháng. Các

đối tượng được quản lý và theo dõi biến động (do di chuyển, hết thời hạn

hưởng, do chết) và tổ chức chi trả theo địa bàn huyện, xã (hoặc phường). Yêu

cầu của việc chi trả cho các đối tượng này là phải đầy đủ, đến tận tay người

được hưởng chế độ, thực hiện chi trả theo lịch thông báo chi trả vào một thời

điểm cố định trong tháng tại các xã. Việc chi trả cho các đối tượng bằng tiền

mặt, hoặc chuyển khoản do đó công tác quản lý tiền mặt của Bưu điện các

huyện phối hợp với Ngân hàng để vận chuyển tiền đến các xã chi trả là một

vấn đề khó khăn và cần đặc biệt quan tâm đến ngành bưu điện phải nhờ lực

lượng bảo vệ tại địa phương.

Hàng tháng căn cứ vào giấy báo đối tượng di chuyển (từ xã này sang xã

khác, từ huyện này sang huyện khác.. thời gian hết thời hạn hưởng (tuất, mất

sức lao động) và đối tượng chết. BHXH huyện lập danh sách chi tiết báo

giảm từng đối tượng, phân theo từng loại chế độ (lương hưu, trợ cấp mất sức

lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất) và trên địa bàn huyện,

phường (hoặc xã) tổ dân phố, chuyển BHXH tỉnh lập nhập dữ liệu tăng giảm.

Hàng tháng nhận danh sách các đối tượng được hưởng chế độ BHXH để làm

căn cứ chi trả cho đối tượng . Đây là một quy trình khép kín đảm bảo độ

chính xác, kịp thời trong quá trình chi trả. Đối với cơ quan BHXH đã giảm tải

được khối lượng công việc tương đối lớn, Tuy nhiên lại phát sinh kinh phí

hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với cơ quan Bưu điện, đôi khi có những sai sót

61

nhầm lẫn sẽ gây phiền hà, mất thời gian cho người được hưởng chế độ BHXH.

Bảng 2.11. Tổng hợp số hồ sơ BHXH huyện Nam Sách tiếp nhận qua các năm

2013, 2014, 2015.

ĐVT: Hồ sơ

Năm

Tốc độ tăng (%)

STT Hồ sơ

2013

2014

2015

2014/2013 2015/2014 BQ

Hồ sơ chế độ

8,49

I

556

587

654

5,58

11,41

ngắn hạn

1 Hồ sơ ốm đau

238

257

285

7,98

10,89

9,44

2 Hồ sơ thai sản

286

291

324

1,75

11,34

6,54

3 Hồ sơ dưỡng sức

29

34

38

17,24

11,76

14,5

3

5

7

66,7

40,00

53,33

II Hồ sơ TT trực tiếp

Hồ sơ trợ cấp thẻ

2,47

3,65

3,06

III

3.076 3.152

3.267

hưu, mất sức...

Tổng (I+II+III)

3.632 3.739

3.921

2,95

4,87

3,91

(Nguồn: BHXH huyện Nam Sách)

Bộ phận tiếp nhận và quản lý hồ sơ đã tiếp nhận và tư vấn cho trên 1.271 hỏi

về chính sách BHXH, về thu BHXH, về việc cấp sổ BHXH và thẻ BHYT.

Do số người tham gia BHXH tăng, dẫn tới số hồ sơ tiếp nhận cũng tăng, năm

sau cao hơn năm trước. Sự phối hợp giữa các tổ nghiệp vụ thực hiện nghiêm

túc các quy trình nghiệp vụ theo cơ chế một cửa liên thông, góp phần từng

bước đẩy lùi tệ nạn tham nhũng, sách nhiễu gây khó khăn cho người lao động

tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT. Số hồ sơ bị trả lại có xu

hướng giảm, số hồ sơ được giải quyết tăng lên. Nguyên nhân trả lại: Đối với

hồ sơ ốm đau thiếu dấu, thiếu địa chỉ, ngày tháng,...còn đối với hồ sơ thai sản

thì chủ yếu là giấy chứng sinh thiếu ngày tháng năm sinh, danh sách đề nghị

62

của đơn vị thiếu chữ ký.

Bảng 2.12. Bảng tổng hợp số hồ sơ BHXH được giải quyết năm 2013, 2014, 2015 ĐVT: Hồ sơ

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Số

Tiếp

Giải

Trả

Tiếp

Giải

Trả

Tiếp

Giải

Trả

Hồ sơ

TT

nhận

quyết

nhận

quyết

nhận

quyết

lại

lại

lại

I

Ốm đau

238

211

27

257

220

37

285

249

36

1

Khối DN

193

176

17

202

179

23

257

230

27

2 Khối HCSN

39

30

9

48

37

11

19

11

8

3

Khối khác

6

5

1

7

4

3

9

8

1

II

Thai sản

286

262

24

291

250

41

324

298

26

1

Khối DN

238

220

18

245

220

25

261

242

19

2 Khối HCSN

45

40

5

41

26

15

57

51

6

3

Khối khác

3

2

1

5

4

1

6

5

1

78

Tổng (I+II)

524

473

51

548

470

609

547

62

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp BHXH Huyện Nam Sách năm 2013, 2014, 2015

Bảo hiểm xã hội huyện luôn nhận được sự quan tâm của phòng Chế độ

BHXH tỉnh tập huấn sử dụng phần mềm mới SMS, nhận dữ liệu từ phần mềm

quản lý thu BHXH duyệt thanh toán chi chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức

phục hồi sức khỏe cho các đơn vị sử dụng lao động thuộc BHXH huyện quản

lý, nhận và trả hồ sơ đảm bảo thời gian quy định. Tập huấn sử dụng phần

mềm tiếp nhận luân chuyển hồ sơ hưởng các chế độ BHXH. Thực hiện nhận

và trả hồ sơ bằng phần mềm tiếp nhận.

2.3.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách,

chế độ ốm đau thai sản và việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về chế

độ ốm đau thai sản

BHXH huyện đã chủ động đưa chương trình kế hoạch thanh tra hàng

năm của huyện đối với các đơn vị SDLĐ, BHXH huyện đã phối hợp chặt chẽ

với với các cơ quan chức năng có liên quan để thanh tra, kiểm tra theo đúng

63

kế hoạch đề ra.

Năm 2015 BHXH huyện đã tổ chức kiểm tra thường xuyên công tác

quản lý BHXH tại các đơn vị, gửi Công văn hướng dẫn cho các cơ sở khám

chữa bệnh trong toàn huyện, đăng ký chữ ký bác sĩ được các cơ sở KCB giao

cho ký cấp giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH ( mẫu C65- HD) Nhận lại

danh sách đăng ký chữ ký để đối chiếu, kiểm tra chứng từ khi duyệt chế độ

ốm đau cho người lao động giữa chữ ký của bác sĩ tại giấy chứng nhận nghỉ

hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe để làm căn cứ

đối chiếu duyệt thanh toán chế độ ốm đau thai sản cho đơn vị sử dụng lao

động trong toàn huyện. Ngoài ra BHXH huyện còn gửi công văn về kế hoạch

kiểm tra một số đơn vị có số lao động lớn và hướng dẫn nghiệp vụ về giải

quyết chế độ chính sách BHXH cho người lao động; thẩm định số liệu quyết

toán chi chế độ ốm đau thai sản của các đơn vị trong huyện. Qua kiểm tra đã

phát hiện tại một số đơn vị có người lao động đã ký hợp đồng nhưng chưa

được đăng ký tham gia BHXH, BHYT, không lập hồ sơ để người lao động

được cấp sổ, đóng, hưởng BHXH kịp thời, có đơn vị chưa trả sổ bảo hiểm cho

người lao động khi họ không còn làm việc, có những đơn vị thực hiện chi trả

chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động chưa đúng với quy định...

2.3.2.7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chế độ ốm đau thai sản

Nhìn chung công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại đảm bảo đúng thẩm

quyền, quy trình và quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo. Trong quá

trình giải quyết, BHXH huyện đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thanh tra

, kiểm tra trong huyện để giải quyết kịp thời và đảm bảo quyền lợi chính đáng

của người lao động, số vụ việc đơn thư khiếu nại kéo dài đã giảm đáng hơn.

Số lượng đơn thư năm sau có giảm hơn so với các năm trước, nội dung đơn

thư chủ yếu là hỏi đáp về việc tính thời gian công tác trước 1995, cách tính

lương hưu, các loại phụ cấp, thủ tục thanh quyết toán trợ cấp BHXH ngắn

64

hạn, đề nghị cho hưởng tiếp trợ cấp mất sức lao động.

Bảng 2.13. Tình hình giải quyết đơn thư, khiếu nại của BHXH

huyện Nam Sách giai đoạn 2013 - 2015

Trong đó

Tổng số đơn

Năm

t0hư

Khiếu nại

Hỏi về CĐCS

2013

15

2

13

2014

12

1

11

2015

9

9

Cộng

36

3

33

(Nguồn: BHXH huyện Nam Sách)

Công tác tiếp nhận, giải quyết đơn thư được duy trì thường xuyên. Năm

2015 BHXH huyện đã tiếp nhận 9 đơn thư hỏi về chế độ chính sách, không có

đơn thư khiếu nại và tố cáo. Đơn thư của đối tượng được giải quyết trả lời

nhanh gọn, kịp thời đúng theo luật định.

Công tác tiếp dân được BHXH huyện Nam Sách duy trì thường xuyên,

có cán bộ thường trực tiếp dân đúng theo quy định. Năm 2015 toàn huyện đã

tiếp 68 đối tượng đến hỏi trực tiếp về chế độ chính sách BHXH, BHYT,

BHTN, được cán bộ tiếp dân hướng dẫn, giải thích đúng chế độ chính sách.

Qua đó góp phần quan trọng trong việc đảm bảo quyền và lợi ích của người

lao động khi tham gia BHXH, BHYT.

2.3.2.8. Mức độ hài lòng của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ

ốm đau thai sản.

Sau khi tiến hành điều tra phỏng vấn đối tượng người lao động tham

gia và hưởng các chế độ ốm đau thai sản bằng phiếu, kết quả điều tra cho

thấy: Trong tổng số 140 lao động được phỏng vấn thì có 88 lao động biết khá

đầy đủ, chiếm tỷ lệ 62,86%, biết không nhiều 48 lao động chiếm tỷ lệ

65

34,29% và chỉ có 4 lao động là không biết chiếm tỷ lệ 2,85%.

Mức độ hiểu biết khá đầy đủ về quyền lợi thụ hưởng chế độ chính sách

ốm đau thai sản chiếm tỷ trọng cao đối với lao động làm việc trong các doanh

nghiệp nhà nước, tỷ lệ này là 19,3%. Tiếp theo là khu vực HCSN, Đảng, đoàn

thể chiếm tỷ lệ 17%, khu vực DN có vốn đầu tư nhà nước chiếm 14,8%,

doanh nghiệp ngoài quốc doanh 12,5%, Hợp tác xã 10,2%, còn lại là các cá

nhân, tổ chức khác.

Đáng lưu ý là ở mức độ không biết thì chỉ có 4 lao động, chiếm tỷ lệ

2,85% trong tổng số lao động được hỏi. Tuy nhiên khi tính tỷ lệ mức độ

không biết trong từng khu vực thì lao động làm việc trong khu vực hợp tác xã

lại chiếm tỷ lệ cao về mức độ không biết, tương ứng là 50%. Đây cũng là vấn

đề trong công tác tuyên truyền chính sách BHXH nói chung và chế độ ốm đau

thai sản nói riêng trong các khu vực cần có sự đầu tư, quan tâm hơn.

Bảng 2.14. Số lao động phân theo khu vực làm việc và mức độ hiểu biết về quyền lợi

trong chính sách BHXH ốm đau, thai sản.

Biết khá

Mức độ

Không biết

Biết không nhiều

đầy đủ

hiểu biết

STT

Khu vực

Số lượng

Số lượng

Số lượng

%

%

%

làm việc

(người)

(người)

(người)

1 DN nhà nước

3

6,3

0

0

17

19,3

2 DN có vốn đầu tư nhà nước

6

12,5

1

25

13

14,8

3 DN ngoài quốc doanh

8

16,7

1

25

11

12,5

4 HCSN, Đảng, đoàn thể

5

10,4

0

0

15

17

Khối ngoài công lập

5

0

0

10

11,4

10

20,8

(Mầm non)

6 Hợp tác xã

9

18,8

2

50

9

10,2

7 Khác

7

14,5

0

0

13

14,8

Tổng

88

100

48

100

4

100

Nguồn số liệu điều tra tại Khu công nghiệp Nam sách và các hợp tác xã năm 2015

66

Trước những bất cập, hạn chế trong quá trình tham gia BHXH đối với

người lao động. Các đối tượng tham gia BHXH cũng có nhiều ý kiến đề xuất,

cụ thể:

Về chế độ ốm đau có 18 lao động kiến nghị điều chỉnh, chiếm tỷ trọng

13% tổng số lao động, 46% giữ như hiện hành và 41% không có ý kiến.

Về chế độ thai sản 43 lao động có kiến nghị điều chỉnh, chiếm 31%,

40% giữ như hiện hành và 29% không có ý kiến.

Như vậy liên quan đế chế độ thai sản chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các

kiến nghị về điều chỉnh các chế độ BHXH bắt buộc theo Luật BHXH.

Trong tổng số 18 lao động có ý kiến điều chỉnh về chế độ ốm đau có 4

lao động đề nghỉ cần điều chỉnh về điều kiện hưởng, chiếm tỷ lệ 22,2%, 6 lao

động đề nghỉ điều chỉnh về mức hưởng (chiếm tỷ lệ 33,3%) và 8 lao động có

ý kiến về thủ tục hưởng (chiếm 44,5%)

Trong tổng số 43 lao động có ý kiến điều chỉnh về chế độ thai sản có 9

lao động đề nghỉ cần điều chỉnh về điều kiện hưởng, chiếm tỷ lệ 20,9%, 14

lao động đề nghị điều chỉnh về mức hưởng (chiếm tỷ lệ 32,6%) và 20 lao

động có ý kiến về thủ tục hưởng (chiếm 46,5%)

Như vậy, đa số các đối tượng được phỏng vấn đều cho rằng việc tổ

chức và thực hiện các chế độ BHXH trong đó có chế độ ốm đau thai sản như

vậy là tương đối hợp lý. Tuy nhiên vẫn còn có một số ý kiến cho rằng các chế

độ này cần có sự điều chỉnh. Với ý kiến cần phải điều chỉnh thì phần lớn các

đối tượng này đều cho rằng bất cập lớn nhất ở việc tham gia và hưởng các chế

độ BHXH là ở khâu thủ tục. Đây cũng là yếu tố quan trọng để BHXH tỉnh

67

Hải Dương thay đổi cách thức tổ chức và thực hiện sao cho hiệu quả hơn.

Bảng 2.15. Ý kiến của người lao động về chế độ ốm đau thai sản

Như năm 2015

Cần điều chỉnh

Không có ý kiến

Chế độ

STT

Số

Số

Số

BHXH

%

%

%

lượng

lượng

lượng

46

18

13

58

41

Ốm đau

64

1

40

43

31

41

29

Thai sản

56

2

Trong đó :

Cần điều chỉnh

Chế độ

Điều kiện hưởng

Mức hưởng

Thủ tục

STT

BHXH

Số

Số

Số

%

%

%

lượng

lượng

lượng

4

22,2

6

33,3

8

44,5

1

Ốm đau

9

20,9

14

32,6

20

46,5

2

Thai sản

Nguồn số liệu điều tra tại Khu công nghiệp Nam sách và các hợp tác xã năm 2015

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VIỆC THỰC

HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH

Trải qua gần 20 năm hoạt động, BHXH huyện Nam Sách đã đạt được

những kết quả lớn trong tất cả các mặt công tác. Đặc biệt trong những năm

gần đây, BHXH huyện Nam Sách luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch được

giao. Từ những kết quả đạt được, Năm 2008 BHXH huyện Nam Sách đã

được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng “Huân chương

lao động” hạng Ba, được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen, năm 2006 và

năm 2014, được tặng cờ danh hiệu đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua, năm

2002 được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen năm 2013. Năm 1998, 2000,

2001, 2003, 2004, 2005, 2015 được Bảo hiểm xã hội Việt Nam tặng bằng khen.

Có được những kết quả trên là do sự phấn đấu chung sức của toàn thể

68

cán bộ, công chức, viên chức của BHXH huyện Nam Sách, sự quan tâm, lãnh

đạo, chỉ đạo của BHXH tỉnh, của các cấp ủy Đảng chính quyền địa phương.

Sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể đã tạo điều kiện để BHXH huyện

Nam Sách ngày càng phát triển vững mạnh.

Từ những đánh giá phân tích về tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, thai

sản của BHXH huyện Nam Sách, ta thấy công tác tổ chức thực hiện chế độ

ốm đau, thai sản tại BHXH huyện Nam Sách có những mặt đạt được và hạn

chế như sau:

2.4.1. Những kết quả đạt được

Trong những năm qua BHXH huyện Nam Sách đã không ngừng nâng

cao năng lực về mọi mặt, chuyển làm việc từ hành chính sang phục vụ, tích

cực cải cách thủ tục hành chính theo hướng một cửa liên thông, đưa công

nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính và chi trả các chế độ BHXH,

BHYT với mục tiêu chi đúng, chi đủ, kịp thời, an toàn tiền mặt bao gồm chi

các chế độ BHXH như: chi lương hưu, trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức

phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất và chi chế độ

khám chữa bệnh BHYT.

Người lao động hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi

sức khỏe đúng theo mức được duyệt thanh toán của cơ quan BHXH. Đối

tượng nghỉ hưởng trợ cấp không hưởng tiền lương, tiền công của đơn vị,

khảng định việc nghỉ hưởng chế độ BHXH, BHYT đúng quy định và lưu giữ

được đầy đủ chứng từ thanh toán với cơ quan BHXH.

Nhìn chung công tác chi trả đã đi vào nề nếp và tạo được niềm tin cho

các đối tượng tham gia và hưởng BHXH. Chế độ trợ cấp ốm đau đã ổn định

cuộc sống cho những người lao động và gia đình khi gặp rủi ro ốm đau, tạo

điều kiện nhanh chóng cho họ phục hồi sức khỏe tiếp tục tham gia lao động,

thể hiện tính trách nhiệm của xã hội trong việc bảo vệ sức khỏe của người lao

69

động khi hưởng chế độ thai sản.

BHXH huyện Nam Sách đã phối hợp chặt chẽ với Bưu điện tỉnh và

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cử cán bộ và sử dụng xe

chuyên dùng của ngân hàng chở tiền mặt đến tận xã để chi trả trực tiếp cho

đối tượng và luôn chi trả đảm bảo an toàn tiền mặt, chi trợ cấp các loại hàng

tháng kịp thời trong ngày. Công tác chi trả được thực hiện từ ngày 5 đến ngày

10 hàng tháng. Phối hợp với các đơn vị sử dụng lao động thanh toán và chi trả

tiền ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe kịp thời, chính xác.

Thông qua kết quả công tác chi trả các chế độ BHXH tại huyện Nam

Sách ta thấy rằng BHXH tỉnh đã thực hiện khá tốt công tác chi trả, không để

tình trạng sai sót, nhầm lẫn, khiếu nại tố cáo xảy ra.

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân

Là một huyện về đường đi lại từ huyện xuông các xã còn nhỏ, hẹp khó

khăn về việc tuyên truyền chế độ để người lao động hiểu biết hơn về những

ưu việt của chế độ BHXH nói chung và chế độ ốm đau thai sản nói riêng dẫn

đến người lao động không muốn đóng BHXH mà doanh nghiệp thực tế không

đóng BHXH sẽ tiếp kiệm được một khoản chi phí khá lớn (trốn đóng BHXH

tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp nhỏ như công ty TNHH)

Những năm qua tình hình lao động tham gia và giải quyết hưởng

BHXH trên địa bàn huyện tăng nhanh về mọi mặt như: số lượt người hưởng

chế độ ốm đau, thai sản tăng rất nhanh qua mỗi năm, các chế độ hưởng

thường xuyên cũng tăng...trong khi đó số cán bộ thực hiện công tác chi trả của

BHXH trên địa bàn huyện Nam Sách còn thiếu so với đòi hỏi của công việc,

do đó nhiều lúc gây nên môi trường làm việc căng thẳng dễ dẫn đến thiếu

chính xác trong công việc.

Có những văn bản mà nội dung hướng dẫn chưa phù hợp với quy định

của Luật như: khoản 6 mục II thông tư 03 hướng dẫn: Trong thời gian lao

động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nếu không hưởng tiền lương tiền

70

công tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng

BHXH và thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH. Như vậy lao

động nữ sinh con nếu đi làm sớm hưởng lương thì vẫn phải đóng BHXH cho

các tháng đi làm sớm, trong khi trợ cấp thai sản thì vẫn hưởng đến khi hết thời

gian quy định. Nội dung này không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36

Luật BHXH “Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động

nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai

sản cho đến khi hết thời gian quy định...”

Trong thực hiện giải quyết hồ sơ hưởng các chế độ BHXH về ốm đau

thai sản còn một số hồ sơ sai sót trong tác nghiệp. Còn một vài hồ sơ chậm so

với quy định do vướng mắc về tiền lương chuyển đổi từ nghị định 235 chuyển

sang nghị định 25, 26/CP. Một số trường hợp chức danh nghề trong sổ ghi

chưa đầy đủ theo quy định dẫn đến khi thực hiện còn vướng mắc.

Về thanh toán chế độ ốm đau thai sản cho người lao động đối đối với

doanh nghiệp còn một số vướng mắc như các văn bản ban hành không đồng

bộ nên việc thực hiện còn hạn chế nhất là những trường hợp hưởng các chế độ

ngắn hạn, mẫu biểu giấy tờ không thống nhất lên trong công tác thanh toán

chế độ ốm đau còn khó khăn như có bệnh viện chỉ có thẻ ra viện hoặc bác sỹ

không đăng ký chữ ký cũng cấp giấy ra viện. Y bác sỹ không được cơ quan

đơn vị cho phép đăng ký chữ ký cấp giấy nghỉ ốm nhưng vẫn ký cấp giấy

nghỉ ốm thai sản cho người lao động.

Việc để lại 2% mức đóng BHXH tại đơn vị chi cho chế độ ngắn hạn

như ốm đau thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe vì trong Luật

BHXH quy định đơn vị sử dụng lao động được tạm ứng 2% mức đóng BHXH

để chi ngay cho người lao động bị ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục

hồi sức khỏe nhưng quá trình thực hiện hầu hết các đơn vị đều chi quá mức để

71

lại 2%, cụ thể trong quý IV/2015.

Bảng 2.16. Những đơn vị có số chi ÔĐTS vượt quá số 2% được để lại năm 2015.

Đơn vị tính: triệu đồng

Số

Số

Chênh lệch

2%

được

STT

Tên đơn vị

Địa chỉ

giữ

quyết

Số

lại

toán

%

tiền

Công ty TNHH công nghiệp

Xã Ðồng Lạc,

320

720

400

123

1

ORIEN TAL SPORTS

Nam Sách

Công ty TNHH may EVER -

KCN Nam Sách

215

1.150

935

442

2

GLORY Việt Nam

Công ty TNHH YA-ẠM

KCN An Ðồng

120

700

580

477

3

Việt Nam

Nam Sách

(Nguồn: Bộ phận kế toán BHXH huyện Nam Sách)

Qua bảng trên ta thấy số tiền mà cơ quan BHXH quyết toán với đơn vị

là lớn hơn rất nhiều so với số 2% đơn vị được để lại, số 2% này chỉ đáp ứng

được 30 % số người được hưởng chế độ ốm đau thai sản theo quy định cơ

quan BHXH quyết toán với đơn vị vào tháng cuối cùng trong quý nếu số tiền

quyết toán chế độ ốm đau thai sản nhiều hơn số 2% đơn vị được giữ lại thì cơ

quan BHXH sẽ chuyển trả số tiền thiếu trên cho đơn vị vào tháng đầu tiên của

quý tiếp theo. Thực tế những người nghỉ hưởng chế độ ốm đau thai sản và đầu

quý thì được chi trả kịp thời, còn những người hưởng chế độ ốm đau thai sản

vào cuối quý thì được tiếp nhận tiền rất chậm vì phải đợi đến đầu tháng đầu

tiên của quý tiếp theo mới nhận được số tiền chênh lệch mà cơ quan BHXH

chuyển trả đơn vị, tức là người lao động nhận tiền chậm hơn 1 đến 2 tháng mà

trong thời gian nghỉ hưởng chế độ người lao động không đi làm tức là không

có thu nhập, không những cần tiền để chăm sóc sức khỏe cho mình mà còn

người thân của họ vì họ là lao động chính trong nhà, thực tế trong thời gian

72

này người lao động phải nằm viện điều trị mà chi chí cho việc này là rất lớn.

Nếu người lao động không nhận được tiền hưởng chế độ ốm đau thai sản

ngay thì khó khăn về kinh tế là rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của

họ và cả gia đình họ.

Đối với lao động hưởng chế độ thai sản được nghỉ 6 tháng nhưng với

những người làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, thực tế người lao

động sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định, nhiều lao động xin nghỉ thêm

để có thời gian chăm sóc con và sức khỏe chính mình.

Bảng 2.17 . Những đơn vị có số người nghỉ thêm thời gian sau khi sinh con năm 2015.

Số người

Số người

Số người

% số

đi làm lại

STT

Tên công ty

nghỉ thai

nghỉ thêm

người

ngay theo

sản

nghỉ thêm

quy định

Công ty TNHH may EVER -

1

131

88

43

33

GLORY Việt Nam

Công ty TNHH công nghiệp

2

203

137

66

32,5

ORIEN TAL SPORTS

Công ty cổ phần gốm sứ

3

12

7

5

41,6

Chu Ðậu

(Nguồn: Bộ phận chế độ chính sách – Bảo hiểm xã hội Nam sách )

Qua bảng trên ta thấy số người có nhu cầu nghỉ thêm là rất lớn nhất là

đối với những công việc có đặc thù nặng nhọc và độc hại. Vấn đề tồn tại nữa

đó là một số doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ đang lạm dụng quỹ

BHXH để hưởng chế độ ốm đau, thai sản hoặc có trường hợp gần đến tháng

nghỉ hưởng chế độ thai sản tăng lương đóng BHXH lên gấp nhiều lần để khi

nghỉ hưởng chế độ cao hơn. Có đóng có hưởng nên doanh nghiệp lạm dụng

điều này để lách luật. Hơn nữa theo quy định là đóng BHXH trên tiền công

tiền lương thực lĩnh, khi bắt đầu đi vào hoạt động doanh nghiệp phải đăng ký

mức đóng BHXH với sở lao động thương binh và xã hội nhưng thực tế doanh

73

nghiệp chỉ đăng ký đóng theo lương tối thiểu vùng.

Như vậy để việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau thai sản nói riêng và

các chế độ BHXH khác nói chung ngày càng chặt chẽ và đáp ứng được yêu

cầu ngày càng tăng đối với công tác chi trả và phục vụ đối tượng ngày một tốt

cần có sự quan tâm, đồng lòng của toàn thể cán bộ công chức trong ngành

BHXH nói chung và toàn thể các Ban, Ngành có liên quan trong huyện phối

hợp và thực hiện.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 của luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện chế độ ốm đau

thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013

- 2015. Thông qua các số liệu về tình hình chi trả, số lượng người tham gia

BHXH tác giả đưa ra toàn cảnh về tình hình thực hiện chế độ ÔĐTS tại

BHXH huyện. Thêm vào đó là sự phân tích về các mặt tích cực và hạn chế

của BHXH huyện Nam Sách, từ đó có thể đưa ra các giải pháp giúp đơn vị có

thể tổ chức thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao hơn. Mặc dù đạt được nhiều

kết quả tốt trong công tác thu, chi, quản lý tổ chức thực hiện tốt nhưng BHXH

huyện Nam Sách vẫn còn nhiều hạn chế. Việc chuyển làm việc từ hành chính

sang phục vụ, tích cực cải cách thủ tục hành chính theo hướng một cửa liên

thông, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính và chi trả các

chế độ BHXH, BHYT đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của BHXH

huyện. Hạn chế chính của BHXH huyện gồm các vấn đề về mặt địa lý và

chính sách. Do đường đi lại từ huyện xuống các xã còn chưa thuận lợi nên

việc tuyên truyền chưa có hiệu quả cao, số lượng người tham gia BHXH ở các

xã vùng xa còn ít. Thêm vào đó, số lượng cán bộ BHXH huyện tương đối

mỏng. Về mặt chính sách từ BHXH tỉnh, nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện

chưa phù hợp với qui định của Luật, mẫu chứng từ thanh toán không thống

nhất dẫn đến lúng túng và thiếu sót trong giải quyết một số trường hợp hưởng BHXH.

Để khắc phục những tồn tại và khó khăn trên, luận văn đưa ra các giải

pháp khắc phục và một số khuyến nghị góp phần nâng cao hiệu quả trong việc

thực hiện BHXH huyện Nam Sách. Toàn bộ các giải pháp và khuyến nghị này

74

được đề cập trong chương 3.

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHI TRẢ CHẾ ĐỘ

ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA BHXH HUYỆN

NAM SÁCH TRONG THỜI GIAN TỚI

Tổ chức quản lý đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH theo

Luật BHXH trên địa bàn, đảm bảo tất cả các đối tượng thuộc diện bắt buộc

tham gia và mở rộng đối tượng tham gia BHXH trong các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh, các tổ chức y tế, giáo dục văn hóa ngoài công lập theo quy định

của chính phủ.

Tổ chức quản lý tiền lương đóng BHXH của các đối tượng tham gia

BHXH, đảm bảo xác định chính xác, đúng đủ số phải thu BHXH, tổ chức thu

BHXH theo đúng quy định của Nhà nước

Tổ chức quản lý đối tượng hưởng chế độ BHXH theo quy định của

BHXH Việt Nam đảm bảo các đối tượng được hưởng chế độ ốm đau thai sản

đúng quy định của Nhà Nước

Tổ chức chi trả chế độ ốm đau, thai sản cho đối tượng, đảm bảo chi

đúng đủ, kịp thời và an toàn

Tổ chức quản lý hồ sơ đối tượng đầy đủ thuận tiện cho việc tra cứu giải

quyết khi Nhà nước thay đổi chế độ

Tổ chức cấp phát và quản lý sổ BHXH cho đối tượng tham gia BHXH

đầy đủ kịp thời, theo dõi ghi sổ đầy đủ kịp thời diễn biến tiền lương đóng

BHXH cho từng người

Tổ chức quản lý nguồn kinh phí dảm bả sử dụng đúng mục đích các

75

nguồn kinh phí

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC

HIỆN CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN

NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG.

3.2.1. Thực hiện kế hoạch hóa công tác BHXH - chế độ ốm đau

thai sản

Trước tiên cần xây dựng và ban hành các văn bản quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận của BHXH huyện và các phòng ban thuộc

hệ thống BHXH tỉnh Hải Dương nhằm bảo đảm phân định đúng chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn giữa các bộ phận, phù hợp với thực tế, khắc phục tình trạng

chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn. Cụ

thể, cần thiết lập một cách chi tiết quy trình thực hiện chế độ ốm đau thai sản

76

như sau:

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ thiết lập một cách chi tiết quy trình thực hiện chế độ ốm đau thai sản đối

với BHXH huyện Nam Sách.

Trách nhiệm

Mô tả

Ban giám đốc

Quy trình Xác định nhu cầu tham gia

- Đánh giá nguồn lực của đơn vị

Bộ phận Thu BHXH

BHXH

- Xây dựng đề án chương trình

Xác định mục tiêu tổ chức

- Xây dựng mục tiêu chung cho

Ban giám đốc

thực hiện các chế độ BHXH

chương trình

Bộ phận chế độ BHXH

1

Phác thảo kế hoạch tổ chức

- Chuyển kế hoạch xuống các bộ

Bộ phận chế độ BHXH

thực hiện chế độ BHXH

phận

2

Phê duyệt phác thảo kế

- Xem xét tính khả thi của chương

Ban giám đốc

hoạch tổ chức thực hiện chế

trình

độ BHXH

3

Lấy ý kiến đóng góp cho

- Tổ chức hội thảo

Các bộ phận có liên quan

bản kế hoạch

- Thảo luận về thiết kế và phát triển

4

chương trình

Xây dựng chương trình tổ

- Nêu lên mục tiêu, thời gian thực

chức

thực hiện chế độ

hiện,

Bộ phận chế độ BHXH

BHXH chi tiết

điều kiện

thực hiện, nội dung

chương trình

5

Thông qua Ban giám đốc

- Thông qua ban giám đốc nội dung

Bộ phận chế độ BHXH

chương trình

6

Phê duyệt chương trình tổ

chức

thực hiện chế độ

Giám đốc BHXH huyện

- Phê duyệt chương trình

BHXH

7

Trình BHXH tỉnh

Bộ phận chế độ BHXH

8

- Gửi tờ trình lên BHXH tỉnh - Tổ chức thực hiện chương trình - Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chương trình

77

9

Xác định nhu cầu tham gia BHXH;

- Công tác Thu BHXH là một mục tiêu được BHXH huyện Nam Sách

hết sức quan tâm vì chỉ có thu và mở rộng được đối tượng tham gia BHXH thì

nguồn quỹ BHXH mới đảm bảo đủ để chi trả, số người được thụ hưởng chế độ

BHXH đặc biệt là chế độ ÔĐTS mới ngày được cải thiện.

- Bộ phận Thu BHXH giúp Ban giám đốc tìm hiểu nhu cầu tham gia

BHXH của người lao động dựa trên kết quả đã đạt được của những năm trước và

dựa vào tình hình thực tế của địa phương và số lượng dân số đến tuổi lao động.

- Thực hiện đánh giá nguồn lực của đơn vị (con người, cơ sở vật chất...)

để đáp ứng được công việc tổ chức thực hiện chế độ BHXH.

- Sau khi trao đổi với Ban giám đốc, nếu thấy việc thiết kế chương trình

thực hiện là cần thiết và phù hợp, Ban giám đốc ra quyết định giao nhiệm vụ cho

các phòng ban có liên quan đến chương trình tổ chức thực hiện xây dựng đề án

và triển khai công việc.

Xác định mục tiêu tổ chức thực hiện chế độ BHXH

- Dựa vào tình hình dân số đến tuổi lao động, những thông tin đã tổng hợp

về nhu cầu tham gia BHXH của người lao động, dựa vào nguồn lực hiện tại và

trong tương lai của BHXH huyện. Bộ phận chế độ BHXH sẽ xây dựng những

mục tiêu chung cho chương trình. Phác thảo kế hoạch tổ chức thực hiện

Bộ phận chế độ BHXH tham mưu giúp ban Giám đốc phác thảo chương

trình, kế hoạch giao xuống tất cả các bộ phận chức năng trong đơn vị đều có

trách nhiệm thực hiện chế độ BHXH.

Phê duyệt phác thảo kế hoạch tổ chức thực hiện

Giám đốc BHXH huyện sẽ nghiên cứu, xem xét tính khả thi của chương

trình trên toàn bộ các phương diện. Nếu được thì chuyển nội dung đó về bộ

78

phận chế độ BHXH.

Lấy ý kiến đóng góp cho bản kế hoạch.

Bộ phận chế độ BHXH có trách nhiệm phối hợp với các phòng ban liên

quan tổ chức hội thảo chuyên đề để trao đổi ý kiến, thảo luận bàn về việc thiết kế

và phát triển chương trình mới được đề xuất. Trên cơ sở nghiên cứu kết quả của

hội thảo, Bộ phận chế độ BHXH cùng các bộ phận có liên quan xây dựng

chương trình tổ chức thực hiện chi tiết.

Xây dựng chương trình tổ chức thực hiện chế độ BHXH chi tiết

Chương trình chi tiết phải nêu được: mục tiêu chương trình, thời gian thực

hiện, Nội dung cụ thể đối với các bộ phận, một số yêu cầu và điều kiện để thực

hiện kế hoạch,...

Thông qua Ban Giám đốc

Bộ phận chế độ BHXH sẽ thông qua Ban giám đốc về chương trình tổ

chức thực hiện chế độ BHXH chi tiết.

Phê duyệt chương trình

Ban giám đốc phê duyệt chương trình kèm theo những quy định chi tiết

đảm bảo tính thành công và lợi ích của chương trình.

Trình BHXH huyện

Bộ phận chế độ BHXH lập tờ trình lên BHXH huyện. Sau khi được xét

duyệt, chương trình chính thức có hiệu lực. Các bộ phận tiến hành tổ chức thực

hiện. Trong quá trình thực hiện cần kiểm tra, xem xét và đánh giá tính hiệu quả

của chương trình.

“Xây dựng kế hoạch thực hiện thu, chi chế độ ÔĐTS”

Sau khi hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy một cách hợp lý, cần xây

dựng kế hoạch, mục tiêu trong thời gian tiếp theo đối với các chỉ tiêu như số

người tham gia, số tiền thu được, số người được hưởng các chế độ BHXH... và

xác định rõ thời gian hoàn thành kế hoạch, từ đó giao nhiệm vụ cụ thể cho các

bộ phận có liên quan. Có chế độ khen thưởng kịp thời đối với các bộ phận đã

79

hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra trong thời gian quy định.

Bảng 3.1. Kế hoạch dự kiến số thu BHXH ÔĐTS các năm tới 2016, 2017, 2018

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm

Tốc độ phát triển (%)

STT

Loại hình quản lý

2017

2016

2018

17/16

18/17

BQ

DN nhà nước

1.550

1.597

1.645

103

103

103

1

DN ngoài quốc doanh

13.214

13.743

14.293

104

104

104

2

DN có vốn ĐT nước ngoài

35.276

37.039

39.632

105

107

106

3

HCSN- Đảng - Đoàn thể

31.185

31.809

32.445

102

102

102

4

Ngoài công lập (Mầm non)

92

94

95

102

102

102

5

Hợp tác xã

503

519

534

103

103

103

6

Xã, phường – thị trấn

3.581

3.653

3.726

102

102

102

7

Khối hội nghề, hộ cá thể

59

62

65

105

105

105

8

Tổng cộng

85.460

88.516

92.435

103

103

103

8

Trong đó thu 3% OĐTS

2.564

2.655

2.773

103,5

104

103,7

(Nguồn: Báo cáo triển khai nhiệm vụ 3 năm 2016 2017,2018) Bảng 3.2. Kế hoạch dự kiến số chi chế độ ÔĐTS các năm tới

Đơn vị tính: Triệu đồng

ĐVT

Năm

Tốc độ phát triển (%)

Loại hình quản lý

2016

2017

2018

17/16

18/17

BQ

1. Chế độ ốm đau

3.203 1.318

3.691 1.521

- Số người - Số tiền

Người Tr.đ

2.863 1.170

112 112

115 115

113,5 113,5

2. Chế độ thai sản - Số người

Người

1.421

1.831

112

113,5

1.592 17.520

115 115

20.126

112

113,5

- Số tiền

Tr.đ

15.626

(Nguồn: Báo cáo triển khai nhiệm vụ 3 năm 2016, 2017, 2018)

80

3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chế độ ÔĐTS

3.2.2.1. Tăng cường quản lý đối tượng hưởng chế độ ốm đau thai sản

Đối với các đối tượng hiện đang thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT,

tại BHXH huyện cần quản lý chặt chẽ, khoa học biến động tăng, giảm đối

tượng hưởng BHXH, cụ thể: đối với biến động tăng thì được cập nhật hàng

tháng chặt chẽ tại cơ quan BHXH, nhưng đối với các biến động giảm khi đơn

vị báo cáo lên cần rà soát lại hồ sơ và phân loại danh sách đối tượng hưởng

hàng tháng theo thời gian hưởng chế độ. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch cắt

giảm và thông báo cho những người sắp hết hạn hưởng.

Để cho thống nhất trong việc quản lý và chi trả cho các đối tượng có

trợ cấp ÔĐTS phải tổng hợp vào danh sách chi trả hàng tháng rồi chuyển

ngay cho đơn vị theo quy định: Nhận danh sách của BHXH tỉnh chuyển về

đối với những đối tượng duyệt phát sinh mới, và hồ sơ của những đối tượng

từ tỉnh khác chuyển đến có trợ cấp lần đầu chi trả ngay cho đối tượng .

Để góp phần quản lý đối tượng tốt hơn, phát huy và tăng cường sự

giám sát lẫn nhau của đối tượng, đồng thời để những đối tượng khi bị cắt

giảm thấy rõ, tránh thắc mắc thì nên quy định khi có phát sinh tăng, giảm về

số người, số tiền của đối tượng, BHXH có trách nhiệm in và niêm yết danh

sách của các đối tượng tăng, giảm và điều chỉnh tại các điểm chi trả.

3.2.2.2. Phối hợp chặt chẽ với Bưu điện huyện các ban ngành và đoàn

thể, cơ quan có liên quan trong việc thực hiện chi trả, quản lý chi trả BHXH.

Xây dựng quy chế phối hợp với các Phòng nghiệp vụ tại BHXH tỉnh,

các ban ngành trong huyện như Phòng lao động – Thương binh & xã hội,

công đoàn huyện, công an huyện, các cơ sở khám chữa bệnh trong huyện...

giao cho các bộ phận chức năng tham mưu, đề ra chương trình, kế hoạch hoạt

động cụ thể để thực hiện tốt chính sách BHXH đồng thời mở rộng loại hình

81

tham gia BHXH đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội

Xây dựng mối liên hệ làm việc trong các cơ quan đơn vị cơ sở tác

động chi phối để các đơn vị có cơ sở nhìn nhận đúng đắn và nghiêm túc công

tác BHXH nhất là việc thu nộp và chi trả các chế độ BHXH, thực hiện nguyên

tắc có tham gia BHXH mới được hưởng các chế độ BHXH. Kết hợp với các

ngành chức năng thực hiện theo quy chế phối hợp thường xuyên kiểm tra và

đề xuất hình thức xử lý đối với các đơn vị cố tình vi phạm luật BHXH.

Phối hợp với các Ngành, Đoàn thể , UBND các huyện tùy theo chức

năng, nhiệm vụ có kế hoạch tổ chức tuyên truyền luật BHXH, BHYT đến các

đơn vị cơ sở để người sử dụng lao động và người lao động thấy rõ nghĩa vụ và

quyền lợi khi tham gia BHXH

Hàng năm, BHXH Tỉnh phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị, Giám

đốc các doanh nghiệp kiểm tra, đôn đốc việc trích nộp, chi trả chế độ BHXH

của đơn vị. Đồng thời đối chiếu xác nhận thời gian công tác, mức nộp BHXH

của người lao động thuộc đơn vị quản lý để làm cơ sở cho việc giải quyết chế

độ sau này cho người lao động.

Phối hợp với thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng Tỉnh có kế

hoạch hướng dẫn các Ngành, các doanh nghiệp xét khen thưởng hàng năm

phải xét trách nhiệm lãnh đạo tham gia BHXH và thực hiện đầy đủ chế độ BHXH.

3.2.2.3. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chính sách BHXH

- Để nâng cao nhận thức cũng như ý thức tham gia BHXH, BHYT của

người sử dụng lao động, người lao động, người hưởng chế độ BHXH, BHYT

giúp cho đối tượng tuyên truyền hiểu rõ về chế độ, chính sách BHXH theo

quy định của luật pháp, BHXH huyện cần phải duy trì và tăng cường công tác

tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát

thanh, tờ rơi hay tổ chức các buổi nói chuyện, các hội nghị hội thảo, các cuộc

thi tìm hiểu về Luật BHXH, BHYT. Triển khai kịp thời đến các đơn vị sử

82

dụng lao động, người lao động và người hưởng chế độ BHXH.

- Phối kết hợp tốt với Đài báo từ cấp xã, phường, thị trấn trong toàn

huyện, tỉnh để thông tin về trách nhiệm và quyền lợi của người tham gia

BHXH, đồng thời tuyên truyền để mở rộng tham gia các loại hình BHXH.

3.2.3. Hoàn thiện thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý đối tượng tham gia chế độ ÔĐTS

3..2.3.1. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao trình độ cán bộ

Mục tiêu cải cách hành chính của hệ thống BHXH Việt Nam đề ra là

tạo sự thông thoáng, nhanh chóng để mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu tham

gia và giải quyết chế độ chính sách BHXH, BHYT thuận tiện, dễ dàng.

Để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người tham gia BHXH, BHYT,

BHXH tỉnh Hải Dương, Bảo hiểm xã hội huyện, thị xã , thành phố cần tăng

cường công tác cải cách thủ tục hành chính, thực hiện có hiệu quả cơ chế một

cửa liên thông từ BHXH tỉnh đến BHXH huyện, thị xã, thành phố nhằm giảm

bớt các thủ tục hành chính quy định rườm rà không cần thiết ðảm bảo cho

chính sách BHXH trong thời gian tới phát huy mọi khả năng sẵn có.

Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ tổ chức tập huấn nghiệp vụ công

nghệ thông tin và triển khai các chương trình phần mềm quản lý thu, phần

mềm tiếp nhận hồ sơ, phần mềm giải quyết các chế độ ngắn hạn, phần mềm

kế toán...

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên trước hết phải nâng cao năng lực

cán bộ, đòi hỏi cán bộ có chuyên môn sâu, nghiệp vụ vững vàng, có kinh

nghiệm giải quyết mọi khúc mắc của đối tượng. Biết vận dụng đối với chính

sách Nhà nước ban hành, cán bộ trong công tác này cần phải sáng tạo và có

tâm với nghề nghiệp với phương châm “làm một việc phải biết nhiều việc”.

Bổ sung quy chế làm việc cho từng bộ phận chuyên môn để tạo thêm trách nhiệm

đối với mỗi cán bộ.

Xây dựng chức năng, tiêu chuẩn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, đưa

83

ra các biện pháp, kế hoạch cụ thể hàng tháng. Có kế hoạch đào tạo cho phù

hợp với năng lực và sở trường của Cán bộ, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ

thường xuyên và đột xuất khi có sự thay đổi về chế độ chính sách. Đồng thời

nghiên cứu học tập kinh nghiệm tại BHXH các huyện, Thị xã, Thành phố và

BHXH tỉnh để vận dụng vào việc quản lý cho phù hợp.

3.2.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng tham

gia BHXH, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chi trả

Là cơ quan thực hiện các chế độ chính sách BHXH, quản lý quỹ

BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật, việc ứng dụng công nghệ

thông tin là một khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động quản lý

của toàn ngành BHXH nói chung và của BHXH huyện nói riêng.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ là tiền đề thúc đẩy tiến trình

hiện đại hoá công tác quản lý, chi trả các chế độ BHXH như:

+ Nâng cấp phầm mêm quản lý thu, giảỉ quyết chế độ BHXH, BHYT,

BHTN. Phầm mền tiếp nhận và quản lý hồ sơ, phần mềm kế toán để đáp ứng

được như cầu công việc một cách nhanh và chính xác.

+ Lưu trữ và khai thác thông tin của tất cả các đối tượng đang hưởng

chế độ BHXH và cả khi những người đã hết hạn hưởng chế độ BHXH. Xử lý

các thông tin khi có biến động tăng, giảm đối tượng hoặc điều chỉnh tăng,

giảm trợ cấp khi chế độ chính sách thay đổi.

+ Lập danh sách chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng cho

từng đầu mối chi trả (xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị sử dụng lao động) theo

từng loại đối tượng, theo dõi tình hình cấp phát và thanh toán kinh phí, lập các

báo cáo và sổ sách theo quy định.

+ Quản lý lưu trữ hồ sơ của các đối tượng đã hết hạn hưởng, hết tuổi

hưởng, chết và vi phạm pháp luật bị tù.

BHXH huyện cần có kế hoạch và chiến lược đẩy mạnh ứng dụng công

nghệ thông tin trong tất cả các khâu nghiệp vụ quản lý, tiếp tục đầu tư, xây

dựng cơ sở vật chất, công sở hiện đại để đảm bảo phục vụ tốt hơn đối tượng

84

tham gia BHXH, BHYT

Sơ đồ 4:

Mô hình hệ thống thông tin quản lý đối tượng

Đối chiếu thu nộp tiền

Đăng ký tham gia chế độ ÔĐTS, cấp phiếu KCB

Cấp lại sổ BH, Phiếu KCB

Cơ sở dữ liệu BHXH – chế độ ÔĐTS

Cập nhật biến động đối tượng tham gia chế độ ÔĐTS Đóng BHXH

Xét duyệt các chế độ BHXH

Thẩm định số thu, kiểm tra

Cập nhật CSDL và cấp sổ BHXH

Thống kê, lập báo cáo

( Nguồn BHXH tỉnh Hải Dương)

Để tổ chức thực hiện tốt công tác công nghệ thông

tin của cấp huyện trong thời gian tới, BHXH tỉnh Hải Dương cần phải tiếp

tục ưu tiên đầu tư thiết bị đồng bộ để tăng cường các điều kiện hoạt động về

công nghệ thông tin, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng

yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan, thực hiện kết nối mạng

thông suốt từ BHXH tỉnh đến các huyện, thành phố, từng bước đưa công nghệ

thông tin thành cầu nối hết sức quan trọng trong việc trao đổi thông tin, xử lý

công việc và thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của ngành.

3.2.3.3. Hoàn thiện việc quản lý thu chi kết hợp vi tính hóa trong

công tác quản lý thu chi quỹ BHXH.

85

Về công tác thu:

Quản lý thu BHXH phải đảm bảo, quán triệt nguyên tắc quản lý đầy đủ,

chính xác, kịp thời đối tượng tham gia BHXH và quỹ tiền lương làm cơ sở để

nộp và xác định mức hưởng BHXH, do đó đòi hỏi phải có một phương thức

quản lý thu BHXH hợp lý. Để thực hiện tốt công tác quản lý thu BHXH, cần

phải thực hiện một số giải pháp:

- Kết hợp với các cơ quan ban, ngành chức năng có liên quan. Việc kết

hợp này rất quan trọng trong công tác thu BHXH. Nó tạo điều kiện cho công

tác thu được dễ dàng, triệt để, tận dụng được sự giúp đỡ của các cấp, các ban,

ngành chức năng đối với công tác BHXH trong việc thống kê nắm bắt đầy đủ

số lượng đơn vị sử dụng lao động, số lượng người lao động trong khu vực kinh

tế ngoài quốc doanh.

- Tổ chức cấp sổ BHXH cho người lao động để kịp thời ghi chép toàn

bộ quá trình tham gia BHXH và mức đóng góp của họ vào quỹ BHXH.

- Cần sớm nghiên cứu và đưa vào sử dụng công nghệ quản lý mới để

thay thế cho phương thức làm việc thủ công hiện nay, theo dõi quản lý và ghi

chép kịp thời, đầy đủ sự biến động của từng đơn vị sử dụng lao động, từng cá

nhân người lao động (thời gian đóng, mức đóng,...)

- Dần từng bước áp dụng công nghệ thông tin trên cơ sở xây dựng hoàn

chỉnh mạng máy tính toàn ngành để có thể quản lý hoạt động BHXH nói

chung và hoạt động quản lý thu BHXH nói riêng. Đặc biệt quản lý hồ sơ của

đối tượng tham gia BHXH trên cơ sở phát triển hệ thống công nghệ thông tin

của ngành BHXH, từ đó có được những thông tin cần thiết về số lượng các

đơn vị sử dụng và người lao động tham gia BHXH một cách dễ dàng, kiểm

tra kiểm soát hoạt động BHXH một cách thống nhất, giải quyết kịp thời các

khiếu nại của những người lao động xung quanh vấn đề thu BHXH. Bằng

những giải pháp công nghệ thông tin quản lý đối tượng tham gia BHXH phù

86

hợp cũng có thể tiết kiệm được chi phí quản lý.

- Rút kinh nghiệp của một số tỉnh trong toàn quốc đã có dấu hiệu không

tốt về quản lý số tiền thu BHXH, hệ thống các tài khoản “chuyên thu” cần

phải được quản lý chặt chẽ. Đây là giải pháp cần có sự kiểm tra kiểm soát

chặt chẽ trong công tác thu BHXH vì chỉ có tăng cường được nguồn thu mới

bảo đảm được quỹ BHXH để chi trả chế độ. Cần phải có chế độ khen thưởng

kịp thời cho những cán bộ công nhân viên chức, các đơn vị sử dụng lao động

và các cơ sở thực hiện tốt. Bên cạnh đó phải có hình thức kỷ luật thật nghiêm

khắc đối với những cán bộ công nhân viên chức vi phạm những quy định của

Nhà nước, của ngành BHXH.

- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách trong hoạt động quản lý thu

BHXH, đảm bảo công tác BHXH được thực hiện một cách đồng bộ, đúng

theo quy định của ngành và pháp luật nói chung, đặc biệt là phải đào tạo đội

ngũ cán bộ chuyên môn trong hoạt động quản lý thu BHXH đáp ứng được

những nhu cầu thực tế đặt ra.

- Chống thất thu, nợ đọng tiền nộp BHXH, cần hoàn thiện hồ sơ đưa

một số đơn vị nợ đọng kéo dài ra toà khởi kiện theo Luật BHXH. Đây là một

vấn đề cần giải quyết dứt điểm trong hoạt động BHXH, bởi lẽ trên thực tế tình

trạng nợ đọng tiền nộp BHXH, trốn tránh thực hiện BHXH cho người lao

động đang diễn ra tương đối phổ biến ở các doanh nghiệp. Vấn đề này ảnh

hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của người lao động (không được giải

quyết chế độ bởi vì đơn vị sử dụng lao động đang nợ đọng tiền đóng

BHXH...)

Về công tác chi BHXH:

- Tiến hành kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ đối với những đối tượng

đang được hưởng chế độ BHXH. Đối với những đối tượng thiếu hồ sơ, phải

tiến hành bổ sung, hoàn chỉnh, kiểm tra lại, đối với những hồ sơ có sự sai sót

thì phải kiên quyết xử lý, phù hợp với những quy định của Nhà nước. Mặt

87

khác nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện được những hành vi gian lận

nghiêm trọng thì cần thiết phải chuyển sang cho các cơ quan pháp luật có

chức năng để xử lý, cần phải có hình thức xử lý nghiêm khắc để làm gương

tránh tình trạng trục lợi BHXH.

3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ

ốm đau thai sản.

- Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ ốm đau thai sản tại

đơn vị có vị trí hết sức quan trọng, nhằm đảm bảo cho việc chi trả các chế độ

BHXH đúng, đủ và kịp thời cho người lao động. Hàng năm bộ phận kiểm tra

cần phải chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động quản lý chi BHXH

trong đó có cả quá trình lập dự toán chi

- Giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại và tố cáo nhằm bảo vệ

quyền lợi cho đối tượng hưởng chính sách BHXH, đặc biệt là đơn thư tố cáo

hưởng sai chế độ. Tuyệt đối không để đơn thư vượt cấp.

- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức y tế, tổ chức công đoàn tại các đơn vị

để kiểm tra, giám sát giấy chứng nhận nghỉ ốm, nghỉ thực hiện kế hoạch hóa

gia đình, thai sản và nghỉ dưỡng sức để khắc phục triệt để hiện tượng làm giả

mạo hồ sơ, khai khống thời gian nghỉ để rút tiền từ quỹ BHXH không đúng

chế độ.

- Đối chiếu các chứng từ gốc đơn vị lập với hồ sơ lưu ở phòng khám

bệnh để phát hiện chứng từ giả mạo. Phối hợp với cơ quan y tế cùng cấp kiểm

tra cơ sở khám chữa bệnh trong việc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng

BHXH

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Từ việc phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 của luận văn đưa ra

định hướng phát triển của BHXH trong giai đoạn 2015-2018, từ định hướng

phát triển đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi trả

88

ốm đau thai sản tại BHXH huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

LỜI KẾT

Cũng như bất cứ một hoạt động kinh tế xã hội nào, hoạt động của

ngành BHXH là một hoạt động góp phần đảm bảo vấn đề an sinh xã hội

Muốn làm được điều đó, việc hoàn thiện công tác chi trả chế độ ốm đau thai

sản là một việc làm rất cần thiết.

Để góp phần vào sự phát triển của BHXH tỉnh Hải Dương nói chung và

BHXH huyện Nam Sách nói riêng đề tài “ Hoàn thiện công tác chi trả chế

độ ốm đau thai sản tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ” đã tập trung giải

quyết được một số vấn đề như sau:

- Hệ thống các vấn đề lý luận về chế độ ốm đau, thai sản - BHXH Việt

Nam.

- Thực trạng công tác chi trả ốm đau, thai sản tại BHXH huyện Nam Sách,

tỉnh Hải Dương

- Đánh giá những kết quả đã đạt được và những hạn chế cũng như tìm

hiểu rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế trong công

chi trả tại BHXH huyện Nam Sách. Đánh giá được những mặt đạt được và

những mặt còn hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đưa ra năm tiếp theo. Tác giả

rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, các nhà nghiên

cứu để luận văn được hoàn chỉnh hơn.

89

Tác giả xin chân thành cảm ơn !

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo kết quả hoạt động các năm 2013 -2015 của BHXH huyện Nam

Sách, tỉnh Hải Dương.

2. TS David Bland (2014), Bảo hiểm nguyên tắc và thực hành biên

soạn.– NXB tài chính.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1999), Quyết định số 2902/1999/QĐ-

BHXH ngày 24/11/1999 về ban hành quy định quản lý chi trả các chế độ

BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.

4. B¶o hiÓm x· héi ViÖt Nam (2008), QuyÕt ®Þnh sè 4969/Q§-BHXH

ngµy 10/11/2008 ban hµnh quy ®Þnh vÒ chøc n¨ng, nhiÖm vô, quyÒn h¹n, tr¸ch

nhiÖm vµ chÕ ®é qu¶n lý cña c¸c phßng nghiÖp vô thuéc BHXH tØnh, thµnh

phè trùc thuéc Trung ¬ng.

5. Nguyễn Huy Ban (2007), Hoàn thiện chính sách BHXH, BHYT thời

kỳ hội nhập và phát triển, Tạp chí BHXH số 2/2007.

6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2003), Quyết định số 195/2003/QĐ -

BHXH – TCCB ngày 19/2/2003 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách

nhiệm và chế độ quản lý của các phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh, thành

phố trực thuộc TW

7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2007), Quyết định số 845/2007/QĐ-BHXH

ngày 18/6/2007 về việc ban hành Quy định quản lý, chi trả các chế độ BHXH

bắt buộc.

8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2012), Quyết định số 488/QĐ-BHXH ngày

23/5/2012 về việc ban hành Quy định quản lý, chi trả các chế độ BHXH.

9 . Giáo trình bảo hiểm – Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

90

năm 2008

10. Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm (2008)– Trường Đại học

Kinh tế quốc dân, Hà Nội – NXB giáo dục.

11. Nghị định số 100/2002/NĐ – CP ngày 6/12/2002 của Chính phủ

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH

Việt Nam.

12. Nguồn niên gián BHXH tỉnh Hải Dương năm 2013 – 2015.

91

13. Trang tin điện tử BHXH Việt Nam: www.baohiemxahoi.gov.vn