1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ AAS
Model: AA-7800
Hãng sản xuất: SHIMADZU
I. TÍNH NĂNG:
- Khoảng bước sóng: 185,0 – 900,0 nm.
- Bộ đơn sắc:
+ Aberration – corrected Czerny – Turner mounting.
+ Số cách tử nhiễu xạ: 1800 vạch/ mm.
+ Chiều dài tiêu cự: 300 mm.
- Độ rộng khe phổ: 0,1; 0,2; 0,4; 0,7; 1,0; 2,0 nm (6 bước tự động chuyển đổi).
- Đầu dò: Photomultiplier tube.
- Hệ thống quang học: quang học 2 chùm tia.
- Kết hợp 2 phương pháp hiệu chỉnh nền: BGC-D2 (phương pháp đèn Deuterium; 185,0
đến 430,0 nm) và BGC-SR (phương pháp đảo chiều tốc độ cao; 185,0 đến 900,0 nm),
cho phép lựa chọn phương pháp thích hợp khi đo mẫu.
- Độ chính xác bước sóng: ≤ +/- 0.30 nm.
- Độ nhiễu NON-(BGC): ≤ 0.0300 Abs.
- Độ nhiễu NON-(D2): ≤ 0.0150 Abs.
- Độ trôi nền (Cu): ≤ 0.0050 Abs/30 phút.
- Độ hấp thu (ngọn lửa – Cu 2.0 ppm): ≥ 0,2300 Abs.
- Độ lặp lại (ngọn lửa – Cu 2.0 ppm): ≤ 2,0%.
- Giới hạn phát hiện (ngọn lửa – Cu 2.0 ppm): ≤ 0,00600 ppm.
- Độ ổn định (ngọn lửa – Cu 2.0 ppm): ≤ 6,0%.
- AA-7800 hỗ trợ 3 chế độ đo: ngọn lửa liên tục, lấy mẫu vi ngọn lửa và lò than chì.
- Tự chuyển đổi giữa 8 vị trí lắp đèn cathode rỗng, cung cấp công suất lớn để phân tích
nhiều nguyên tố.
- Phân tích các nguyên tố có nồng độ cao bằng cách thay đổi góc đầu đốt.
- Chức năng dập lửa tự động bằng cảm biến phát hiện rung.
- Chức năng kiểm tra rò rỉ khí tự động.
- Cơ chế chuyển đổi Air - N2O tự động với bộ theo dõi lưu lượng acetylen.
- Cơ chế ngăn chặn việc sử dụng sai đầu đốt.
- Vật liệu chống cháy được sử dụng.
- Giám sát mực nước trong bình thải.
- Công tắc đánh lửa được thiết kế để đảm bảo an toàn.
- Tự động tắt ngọn lửa khi cúp điện hoặc nguồn điện bị gián đoạn đột ngột.
- Bộ phận hydride hoá HVG – 100: phân tích độ nhạy cao đối với các nguyên tố As, Se
và Sb; nguyên tử hoá (atomizer): cell hấp thụ được gia nhiệt.
2
II.VẬN HÀNH:
BƯỚC 1:
- Cắm điện máy hút khí độc.
- Mở nguồn máy tính.
- Vặn mở bình khí (C2H2 + Air) nếu phân tích Fe, Zn, Cd, Pb; (C2H2 + Air + Argon) nếu
phân tích As và (Argon) nếu phân tích Hg.
BƯỚC 2:
- Bật nút nguồn ở thân máy AAS (dưới cùng góc phải), sau đó mở phần mềm WIZAARD
sẽ hiện ra cửa sổ sau:
- Trong phần Operation, vào biểu tượng thiết bị sẽ hiện ra cửa sổ đăng nhập như hình bên
dưới và nhập “ADMIN” vào Login ID, không có Password và nhấn OK.
- Tiếp theo, cửa sổ Wizard Selection sẽ hiện ra:
+ Để tạo 1 phương pháp phân tích mới, chọn Wizard và nhấn vào Element Selection.
Cửa sổ tiếp theo (Element Selection) sẽ hiện ra.
+ Nếu muốn mở một phương pháp có sẵn đã lưu trong file nhấn Cancel, rồi mở menu
File/Open và chọn file cần mở. Tiếp tục vào menu Instrument/Connect để kết nối và
gửi các thông số (đã được lưu trong file vừa mở) sang máy quang phổ. Máy quang phổ
sẽ tiến hành quá trình kiểm tra và kết nối với máy vi tính.
+ Cũng có thể chọn file phương pháp hoặc file dữ liệu thường dùng trong Recent files
và Recent templates.
3
- Thường sẽ nhấn Cancel và kết nối với máy AAS Instrument/ Connect, sau đó sẽ hiện
ra cửa sổ “Initialize”. Máy sẽ check các thông số, nếu hiện là đang kiểm tra, là
hoàn tất, là không hoàn thành, là không kiểm tra.
- Khi testing đến “Flame Monitor Check”:
- Hệ thống hiện ra cửa sổ “Instrument Check List for Flame Analysis”, phải tick hết tất
cả các ô như hình dưới để kiểm tra và nhấn OK:
1. Kiểm tra áp lực khí có trong bình còn đủ để sử dụng hay không, nếu không tiến
hành thay thế bình mới rồi mới sử dụng.
2. Kiểm tra áp lực khí của khí nhiên liệu (C2H2) và khí bổ trợ (Air hoặc N2O) có trong
phạm vi cho phép hay không. C2H2: 0.09 - 0.1 MPa, Air hoặc N2O: 0.35 -0.38 MPa.
3. Kiểm tra khe của đầu đốt xem có bị tắc hay không.
4. Kiểm tra đầu đốt có gắn chắc chắn vào bộ tán sương hay không.
5. Kiểm tra bộ tán sương có gắn vào đế thép giữ hay không.
4
6. Kiểm tra đầu dây thải không được cho ngập dưới mực chất lỏng trong bình thải.
7. Đã lắp đặt tấm che buồng đốt phía trước hay chưa.
8. Kiểm tra chụp hút có đậy lại vào vị trí chưa.
9. Khóa an toàn có vận hành trơn tru không.
- Tiếp đến, hiện cửa sổ “Gas Adjustment” cần phải thao tác như sau:
1. Nhấn Purge C2H2 và điều chỉnh khí cấp cho máy là 0.09 MPa.
2. Nhấn Purge Air và điều chỉnh khí nén cấp cho máy là 0.35 MPa.
Chú ý: Ở đây không có khí N2O.
- Nên purge khí 2 lần cho mỗi loại khí và sau khi xong thì nhấn Close.
Lưu ý: sau khi purge khí xong nên kiểm tra lại áp suất của bình khí đã đạt yêu cầu
chưa.
- Hệ thống tiếp tục check tới mục sau:
- Nhấn Yes (Theo quy định của máy thì ít nhất trong vòng 30 ngày phải kiểm tra sensor
mực nước một lần. Trong thời gian này nếu không muốn kiểm tra thì chọn No. Hoặc có
thể khi thấy còn 7 - 8 ngày sẽ check lại mực nước.).
- Khi nhấn Yes, hộp thoại sau hiện lên thì vừa giữ sensor vừa nhấn OK.
5
- Sau đó thả tay ra và nhấn OK như hình dưới đây:
- Hệ thống sẽ tiếp tục check đến mục “Support Gas Presure Monitor Check (Air)”. Khi
kiểm tra bình khí nén đã đạt áp suất yêu cầu thì nhấn OK.
- Tiếp tục check đến “Support Gas Presure Monitor Check (N 2O)” và chọn No vì không
sử dụng bình khí N2O.
- Hệ thống sẽ check một lần nữa để xem người sử dụng không sử dụng khí N 2O hay
không, nhấn OK.
- Tiếp tục check đến “Fuel Gas Pressure Monitor Check” và nhấn Check it.
- Sau đó nhấn OK (lúc này vẫn cung cấp khí C2H2 cho máy).
- Quá trình kiểm tra kết nối AA-7800 với máy tính và thiết bị ngoại vi kết thúc. Màn hình
hiển thị như hình sau và nhấn OK.