Hướng dẫn tạo và sử dụng file BAT trên
Windows
Trong i viết này chúng tôi shướng dẫn các bạn cách tạo một file batch
đơn giản và một số điều bản về nó. Đồng thời bạn sẽ được cung cấp một
số nguồn tài nguyên cho việc học và viết những tập tin batch.
Gis bạn thường xuyên gp các vấn đề v mạng, và luôn phải mở hộp
thoi command prompt để nhập vào các lệnh như ipconfig, hay Ping tới
Google để kiểm tra sự cố. Trong khi đó, chỉ cn một file BAT đơn giản sẽ
giúp ng việc này hiệu quả n, bạn còn có thể dùng file này cho tất cả các
máy tính khác nếu muốn.
Bước 1: Tạo file BAT
Đầu tiên bạn tạo mt text document mi trên desktop của mình (chuột phải
chọn New > text document). Kích đúp chuột để mở file này, vào
menu File > Save As..., tại cửa s Save As bn nhập tên cho tập tin và thêm
đuôi ".bat" (không có du nháy kép). Ví dụ chúng tôi đặt tên testBAT.bat.
Tiếp theo, tại phần Save as Type chọn All Files (thay cho Text Document
(*.txt)), kích Save để lưu lại.
Bước 2: Một số code cơ bản
Nếu bạn đã biết cách chy những dòng lệnh trong command prompt, bạn s
một Wiz cho việc tạo file BAT bởi chúng cùng một thứ ngôn ngữ. Tất
cnhững gì bn cần làm "nói" cho command prompt biết rằng bạn muốn
đặt c lệnh trong cùng một file, thay vì chúng mi khi chy command
prompt. Điu này không những giúp bạn tiết kim thời gian và công sức mà
còn cho phép đưa vào một số logic (như vòng lặp đơn giản, câu lệnh điều
kiện...) đó là những thủ tục có khng lập trình vmặt khái niệm.
Sau đây là 7 lệnh đơn giản mà bạn nên biết:
TITLE: tên cửa sổ cho tập tin BAT.
ECHO: lnh in của file BAT. Bất cứ điều gì sau ECHO sđược hiển
th trong command prompt (như văn bản) trên từng dòng.
ECHO OFF: lệnh này thường được đặt trên đầu của file BAT. Khi
chạy file BAT có lnh này, các lệnh phía dưới ECHO OFF sẽ kng được
hiển thị (tức là ch có nội dung, không cho biết lệnh nào được dùng).
PAUSE: khi s dụng lệnh này, một thông báo “press any key to
continue…” shiển thị trên màn hình, toàn blệnh trong file BAT sẽ tạm
dừng cho đến khi bạn nhn phím bất k để khởi động lại. Bằng ch này
bạn sẽ có cơ hội nhìn thy những gì đang diễn ra trên màn hình.
CLS: làm sch màn hình cửa sổ DOS (rất hữu ích khi chúng trnên
dày đặc và lộn xộn).
IPCONFIG: tng tin vmạng hiển thị trên DOS (rất hữu ích đối với
các nhà quản trị mạng).
PING: ping đến địa chỉ IP, cho biết bạn có thể liên hvới máy tính đó
hay kng. Lnh này cũng trả về đtrễ (ping time) và mặc định sẽ ping 3
ln.
Bước 3: Một số logic
Chúng ta cn lập kế hoạch cho chương trình của mình. Bất kmột nhà lập
trình gii nào cũng suy nghĩ về khuôn khổ chung của công việc trước khi
tiến nh đánh dấu gạch ngang vào nhng gì cần làm. Điều này giúp ngăn
ngừa những sai lầm logic rất khó thực hiện li.
Đối với chương trình trong i viết này, chúng ta cn kiểm tra hệ thống
mạng máy tính và nhng thiết lập internet với lệnh “ipconfig /all”, sau đó
soát thông tin. Cuối cùng ping ti google.com để tìm hiu xem chúng ta thực
squyn truy cập internet. Nếu mọi thứ đều tốt đẹp, ta sẽ cho tạm dừng
chương trìn