
56
BÀI 8
THẤU KÍNH
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Thấu kính là một khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt
cong và một mặt phẳng.
– Quang tâm O: mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng qua thấu kính.
– Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết
diện thẳng của thấu kính.
– Tiêu điểm chính F: một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính cho
chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính (đối với thấu kính hội tụ); hoặc
đường kéo dài của chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính (đối với thấu
kính phân kì).

57
– Tiêu cự f là khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính F của thấu kính.
– Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều với vật.
– Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng
chiều với vật.
– Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
– Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn, ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu
kính.
– Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua
quang tâm, tia song song quang trục chính).
– Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc
xạ của các lăng kính nhỏ.
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh
ảo là ảnh không hứng được trên màn.
2.2. Năng lực chung
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu đường truyền của
tia sáng qua thấu kính, thí nghiệm kiểm chứng đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.
3. Phẩm chất
– Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Dụng cụ cho mỗi nhóm HS:
+ Bộ (1): nguồn sáng laser tạo 3 chùm sáng song song, 1 thấu kính phân kì, 1 thấu kính
hội tụ, 1 bảng (từ).
+ Bộ (2): 1 đèn chiếu sáng; 1 vật phẳng; 1 thấu kính hội tụ, 1 thấu kính phân kì; 1 màn
hứng ảnh; 1 giá quang học; 1 nguồn điện và các dây nối.
– 6 thấu kính có trong phòng thí nghiệm được đánh số thứ tự: (1) thấu kính hội tụ
giới hạn bởi 2 mặt cong lồi cùng chiều; (2) thấu kính phân kì giới hạn bởi 2 mặt cong
lõm cùng chiều; (3) thấu kính hội tụ giới hạn bởi 1 mặt phẳng và 1 mặt cong lồi; (4)
thấu kính phân kì giới hạn bởi 1 mặt phẳng và 1 mặt cong lõm; (5) thấu kính hội tụ
giới hạn bởi 2 mặt cong lồi ngược chiều; (6) thấu kính phân kì giới hạn bởi 2 mặt cong
lõm ngược chiều.

58
– Máy tính, máy chiếu, file trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, điện thoại có
chức năng chụp ảnh.
– Video quan sát cảnh vật qua ống nhòm (https://www.youtube.com/watch?
v=l0nNIWACSyE).
– Hình ảnh mô tả cấu tạo của ống nhòm.
– Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhiệm vụ 1
Đọc mục II-SGK/tr.41, ghi chú các tên của các loại thấu kính và các yếu tố của
thấu kính trong 2 sơ đồ sau:
(a)
(b)
Nhiệm vụ 2
Từ kết quả thí nghiệm, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
1. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua thấu kính bằng hình vẽ.
2. Đường đi của các tia sáng tới quang tâm và tia sáng song song với trục chính
của thấu kính có đặc điểm gì?
............................................................................................................................................

59
– Phiếu kết quả thí nghiệm cho mỗi nhóm HS (in trên giấy khổ A2):
PHIẾU HỌC TẬP 2
Thí nghiệm 1
Vị trí đặt vật
Ảnh thu được trên
màn Tính chất của ảnh
Có Không Thật Ảo
Ngoài khoảng tiêu cự
Trong khoảng tiêu cự
Thí nghiệm 2
– So sánh đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
Giống nhau
Khác nhau
Ảnh ảo tạo bởi thấu
kính hội tụ
Ảnh ảo tạo bởi thấu kính
phân kì
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được tác dụng của thấu kính trong thực tế.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu video quan sát cảnh vật qua ống nhòm và hình ảnh
ống nhòm (Hình ảnh trong phần Mở đầu-SGK/tr.40).
+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi trong phần
Mở đầu.
– Câu trả lời của HS:
ánh sáng truyền qua
thấu kính tạo ảnh
của vật lớn hơn vật
giúp người quan sát
được các vật ở xa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận với bạn, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 2 cặp đôi trình bày câu trả lời.

60
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà dẫn dắt vào bài mới: Ống nhòm
giúp ta qua sát được các vật ở xa nhờ trong cấu tạo của nó có
thấu kính. Để tìm được câu trả lời chính xác, chúng ta cùng
tìm hiểu nội dung bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Cấu tạo thấu kính và phân loại
a) Mục tiêu
– Nêu được cấu tạo của thấu kính.
– Nhận biết được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Gắn 6 thấu kính được đánh số lên
bảng.
+ Yêu cầu HS quan sát các thấu kính,
nêu cấu tạo của thấu kính, phân chia các
thấu kính thành 2 nhóm (nhiệm vụ 1).
+ Thực hiện thí nghiệm chiếu chùm
sáng hẹp song song qua các thấu kính
(như Hình 8.3-SGK/tr.40) trong mỗi
nhóm, yêu cầu HS quan sát và nhận xét
đường truyền của các tia ló ra khỏi thấu
kính (nhiệm vụ 2).
– Câu trả lời của HS:
+ Cấu tạo thấu kính: Thấu kính là một
khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt
cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt
phẳng.
+ Phân chia các thấu kính thành 2 nhóm:
Nhóm 1: (1), (3), (5).
Nhóm 2: (2), (4), (6).
+ Căn cứ phân loại: độ dày của phần ở rìa
so với phần giữa các thấu kính.
– Nhận xét của HS:
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính thuộc
nhóm 1, các tia sáng hội tụ tại 1 điểm.
+ Khi ló ra khỏi các thấu kính thuộc
nhóm 2, chùm tia ló là chùm phân kì.
– Kết luận:
+ Dựa trên hình dạng ta có thể phân
thành hai loại: thấu kính rìa mỏng và
thấu kính rìa dày.
+ Trong không khí, thấu kính rìa dày là
thấu kính phân kì, thấu kính rìa mỏng là
thấu kính hội tụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát các thấu kính và thực hiện
nhiệm vụ 1.
+ Quan sát thí nghiệm và thực hiện
nhiệm vụ (2).

