MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KẾ HOẠCH HÓA
Ở CẤP VÙNG LÃNH THỔ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ LOẠI
VỪA TỈNH, THÀNH PHTRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
CHƯƠNG II
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KẾ HOẠCH HÓA
Ở CẤP VÙNG LÃNH THHÀNH CHÍNH - KINH TẾ LOẠI VỪA TỈNH, THÀNH PH
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
I. Tỉnh là một cấp vùng lãnh thhành chính - kinh tế loại vừa :
1. Lãnh thổ theo nghĩa rộng :
- Đó là một vùng đất đai của một quốc gia trọn vẹn
- Có thể đó là một vùng đất đai của nhiều nước
- Đó là một vùng đất đai bên trong một quốc gia
2. Lãnh thổ được phân chia như thế nào :
+ Nếu lãnh thổ được phân chia theo phạm vi thì có :
- Lãnh th toàn vẹn
- Lãnh th đơn vị ( nằm bên trong một quốc gia )
+ Nếu chia theo tính chất thì các loại :
- Lãnh th hành chính
- Lãnh th kinh tế
3. Lãnh thổ hành chính được hình thành trên cơ sở các điều kiện :
- Quy mô n cư, Dân tộc, Điều kiện để phát triển giao thông vận tải, Vấn đề phòng thủ. Dựa
trên những điều kiện đó, ở nước ta đã phân chia đơn vị lãnh thhành chính như sau :
4. Lãnh thổ kinh tế được hình thành dựa trên các điều kiện :
- Tận dụng những điều kiện hình thành ra đơn v lãnh thhành chính
- Đặc biệt là các điều kiện :
- Điều kiện tài nguyên khí hậu, vị trí đa
- Quy mô dân cư, cơ cấu dân cư
- Quy mô lao động, cơ cấu và chất lượng lao động
5. Vùng kinh tế : Đơn vị lãnh th kinh tế tên chung vùng kinh tế. Vùng kinh tế nhiều
loi, song các nhà kinh tế quan tâm đến 2 loại vùng chyếu là :
- Vùng kinh tế chuyên môn hóa ( vùng kinh tế m, vùng công nghiệp )
- Vùng kinh tế tổng hợp. Vùng kinh tế tổng hợp lại được chia ra thành các cấp vùng khác nhau
tùy thuộc vào quy mô của nó :
+ Vùng kinh tế cơ bản ( vùng kinh tế lớn )
+ ng kinh tế loại vừa. Việt Nam vùng kinh tế loại vừa là vùng lãnh thhành
chính kinh tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
+ Vùng kinh tế loại nhỏ : đó là các tiểu vùng, kinh tế thường trùng hợp với cấp
huyện
Tnhững phân tích trên đây, nước ta, tỉnh và huyện, quận và thành phkhông chỉ ý
nghĩa, chức năng về hành chính mà còn có ý nghĩa về kinh tế của một cấp vùng lãnh thkinh tế
Vit Nam
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
Quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh, thành ph
Xã, phường, thị trấn
II. Ý nghĩa và nhiệm vụ về mặt quản kinh tế, kế hoạch hóa của cấp tỉnh, thành phtrực
thuộc Trung ương ở Việt Nam.
1. Với cách một cấp chính quyền địa phương ( lãnh thhành chính ) tỉnh, thành ph
trực thuộc trung ương nhiệm vụ
- Thực hiện quá trình qun nhà nước một cách toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hi trên
lãnh th
- Trin khai thực hiện các chính sách, chủ trương của Đảng nhà nước, giáo dục, theo dõi nhân
dân chấp hành luật pháp
- Chăm lo đời sống của dântrên lãnh th
2. Nếu tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương với cách là một cấp vùng lãnh thkinh tế thì
có nhim vụ :
- y dng và thực hiện các n đối lãnh th. Đó là những n đối liên quan đến sản xuất và
tiêu dùng trên lãnh th.
- Điều hòa các hoạt động kinh tế trong vùng
- Tổ chức tổng thể kinh tế trong vùng. Việc xây dựng tổ chức các tổng thể trong vùng ch vùng
lãnh thmới làm được
3. Qua phân tích nhiệm vụ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với hai cách trên,
thể rút ra nhiệm vụ của kế hoạch hóa cấp tỉnh, thành phố như sau :
- Khai thác sdụng hiệu quả mi nguồn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh th đáp ứng nhu cầu
của địa phương, p phần ch cực vào phát trin kinh tế cả nước. Để thực hiện được nhiệm v
này, đòi hỏi, tỉnh thành phố phải hiểu, nắm đầy đủ những tiềm năng của mình
- Thúc đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hi bằng cách :
Phát triển kinh tế trên lãnh thđịa phương
Coi trng phát triển kinh tế nông thôn, kinh tế đô thị, kinh tế vùng ven bin, kinh tế vùng
núi
Thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung trong kinh tế
Thực hiện chuyên môn hóa theo ngành
- Tạo điều kiện về mặt lãnh th cho hoạt động sản xuất của các ngành bằng cách :
Quy hoạch ngành trong vùng
Thực hiện tốt các cân đối lãnh th
Bảo đảm đời sống của dân cư nhằm bảo đảm tái sn xuất sức lao động trên lãnh th
- Ap dụng một số biện pháp nhằm thực hiện hợp lý hóa lãnh th để tăng năng suất lao động, giảm
chi phí lao động xã hi trong sản xuất.
4. Vphương diện nghiệp vụ, cơ quan kế hoạch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
những nhiệm vụ :
- Chuyển hóa chiến lược kinh tế - hi, c phương án phân vùng, phân bố lực lượng sản xuất
của cả nước thành các chiến lược, các phương án của địa phương phợp với điều kiện của địa
phương, đồng thời tham gia nghiên cứu các chuyên đề về kinh tế - xã hội chung của cả ớc (
xây dng chiến lược, quy hoạch )
- Tchức xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm phát trin kinh tế - hi trên đa bàn tỉnh, thành
phố, xây dựng các cân đối hiện vật và giá tr trên đa bàn địa phương, làm tham mưu giúp y ban
nhânn tỉnh điều hành quản nhà nước về kinh tế trên địa bàn
- Nghiên cứu nhằm cụ thể hóa các chính sách kinh tế - xã hi của nhà nước cho phù hợp với điều
kiện địa phương
- quan kế hoạch đầu tư cấp tỉnh, thành phcòn chủ trì trong việc tổ chức xét duyệt dự án đầu
tư các công trình kinh tế của đa phương, tham gia xét duyệt các công trình của trung ương và của
các địa phương khác trên lãnh thổ, xây dựng hệ thống định mức kinh tế k thuật để chính quyền
đa phương ban hành trên lãnh th
Như vậy : Cơ quan kế hoạch đầu tư cấp tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương phải giải
quyết nhng ng việc nhằm y dựng và phát triển kinh tế - hi của một cấp vùng lãnh th
hành chính kinh tế loại vừa
5. Ý nghĩa chiến lược của quá trình xây dựng, phát triển kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
* Nếu xét vphương diện luận và thực tin thì Việt Nam chưa trải qua giai đoạn phát trin tư
bản chủ nghĩa nên :
Cùng một lúc phải giải quyết hai loại vấn đề : Một loi vấn đề của cách mạng xã hi chnghĩa
đặt ra khi xây dựng quan hệ sn xuất mới, cải tạo xã hội theo định hướng chủ nghĩa xã hi, y
dựng nền văn hóa mới, con người mới. Loại vấn đthứ hai mà lẻ ra chủ nghĩa tư bản đã làm như
: phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa hiện đại hóa, tích lũy vốn ...
Cùng một lúc phải kết hợp hai quá trình : Quá trình phát triển phân tán ở bên dưới (kinh tế
đa phương) và phát triển tập trung quy mô lớn (kinh tế trung ương)
Từ đó đặt ra cho nước ta phải :
- Kết hợp phát triển tập trung và phân tán
- Kết hợp phát triển tuần tự và nhảy vọt
- Kết hợp quy mô vừa, nhỏ với quy mô lớn
* Ý nghĩa cụ thể của quá trình phát triển kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh, thành phtrực thuộc
trung ương
- Nếu kinh tế đa phương được phát trin nhanh chóng thì sgóp phần thu hút tận dụng hết lao
động phân tán ti địa phương, Tận dụng hết tài nguyên đa dạng của địa phương, huy động được
vốn trong nhân dân để phát triển kinh tế - xã hi
- Phát triển kinh tế đa phương stạo điều kiện gắn sản xuất với đời sống, sản xuất với tiêu dùng
ngay trên mi vùng lãnh thổ. Vì khi sn xuất phát triển thì nhu cầu tu ng tăng đa dạng
hơn. Kinh tế trung ương chỉ lo những nhu cầu lớn, còn địa phương lo những nhu cầu đa dạng đó,
lo những nhu cầu có tính chất bộ phận tùy theo đặc điểm của địa phương
- Phát triển kinh tế đa phương một cách làm tốt để kết hợp ng nghiệp với nông nghiệp, bảo
đảm hậu cần tại chổ cho nền quốc phòng toàn dân
- Phát triển kinh tế địa phương sẽ thúc đẩy quá trình hình thành các đô thị nhỏ, vừa. Thúc đẩy quá
tnh phát trin nông thôn mới, gắn thành thị với ng thôn
III. Nội dung của kế hoạch hóa cấp tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương với cách là một
cấp vùng lãnh thổ hành chính kinh tế loại vừa :
1. Xác lập căn cứ để xây dựng phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương :
Muốn vậy phải:
Tiến hành công tác điều tra cơ bản để nắm được tài nguyên thiên nhiên của địa phương. Thực
trạng về dân và lao động trên địa n. sở vật chất kỹ thuật hiện của địa phương. Khả
năng về vốn của các thành phần kinh tế
Nắm được yêu cầu và ni dung về kinh tế - xã hi mà trung ương pn cấp cho tỉnh, thành phố.
Nắm yêu cầu liên doanh liên kết, nhận đầu tư từ bên ngoài
2. Xây dựng phương hướng phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm cho địa phương
Phương hướng pt triển kinh tế - hi rất đa dạng do lợi thế so nh, thực trạng, trình
độ phát triển kinh tế - hi, khả năng về các nguồn lực như vốn, nhân lực, tài nguyên, khoa hc
công nghệ, thị trường ....khác nhau. Từ đó phương hướng phát trin kinh tế - xã hi của các địa
phương cũng khác nhau.
3. Tchức chỉ đạo thực hiện qtrình kết hợp công nghiệp với nông nghiệp trên vùng lãnh
thổ.
sao phi kết hợp ng nghiệp với nông nghiệp ? Vì thông qua quá trình kết hợp đó sẽ
to ra nhng tác động to ln như :
- ng nghiệp sẽ tạo điều kiện vật chất k thuật cho nông nghiệp đi vào thâm canh tăng vụ, tăng
nhanh năng suấty trồng vật nuôi.
Ví dụ Công nghiệp cung cấp máy móc thiết bị nông cụ bảo đảm các điều kin cải tạo đất
- Thúc đẩy quá trình phân ng lao động ngay trong nông nghiệp : vì khi ngành nghđược phát
triển sẽ thu hút thêm lao động nông thôn, lao động sẽ di chuyển từ trồng y lương thực sang
trồng câyng nghiệp, lao động dịch vụ tăng lên rõ rệt.
Qua kết hợp không chỉ làm cho nông thôn không chđơn thuần là nông nghiệp mà kinh tế nông
thôn phát triển đa dạng, tổng hợp, gắn nông thôn vi thành th, tạo điều kiện để xây dựng nông
thôn mới
- Những hình thức để kết hợp nông nghiệp với công nghiệp :
+ Sdụng hợp đồng kinh tế giữang nghiệp với nông nghiệp để kết hợp
+ Kết hợp giữa sn xuấtng nghiệp chế biến nông sản với sản xuất nông nghiệp
+ Hình thành các thợp công nghiệp, nông nghiệp hay liên hiệp công nông nghiệp
4. Cải thiện điều kiện lao động, điều kiện đời sống của dân cư trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Điều kiện lao động đó là toàn bnhững điều kiện khách quan tác động ng ngày đến lao
động sản xuất và đời sống dân cư
Điều kiện lao động, điều kin sống của mi vùng lãnh thcao hay thấp lệ thuộc vào các yếu tố :
- Mức độ phát triển của lực lượng sản xuất của mỗi vùng lãnh th
- Quan hệ sản xuất, đặc biệt là cơ chế quản kinh tế, chế độ phân phi thu nhập
- Trình độ phân bố lc lượng sản xuất trên lãnh th
- Khnăng về tài nguyên thiên nhiên trên lãnh th
- Cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế của địa phương
Song để cho các yếu t trên phát huy tác dng trong việc tạo ra điều kiện lao động, điều
kiện sống thì phải t chức, quản lý tốt quá trình tái sn xuất mở rộng trên lãnh th
Điều kiện lao động bao gồm những yếu tố gì ?
- Trình độ tổ chức lao động sản xuất tren hai phạm vi :
Bố trí sản xuất trong vùng lãnh th
Tổ chức lao động bên trong mi đơn vị sản xuất kinh doanh
- Mức độ bảo đảm an toàn lao động và điều kiện nghĩ ngơi trong lao động sản xuất
- Điều kiện vệ sinh môi trường của vùng, mi doanh nghiệp
Điều kiện sống của n cư đó mức độ bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vật chất văn hóa tinh
thần cho dân cư
Nội dung điều kiện sống thể khác nhau các ớc trình độ phát triển kinh tế -
hi khác nhau.
Với điều kiện của Việt Nam thì nhng yếu tchi phối điều kiện sống là :
- Mức độ bảo đảm lương thực thực phẩm
- Mức độ bảo đảm hàng tiêu dùng công nghiệp, dịch vụ
- Điều kiện về nhà ở, học tập, vui chơi giải trí, bảo vệ sức khỏe
Để cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sống cần áp dụng một số biện pháp như
:
- Giảm lao đng nng nhọc bng cách trang b đy đủ công cụ lao đng, thực hiện cơ giới hóa
quá trình sản xuất
- Mrộng sản xuất với sự tham gia của các thành phần kinh tế nhằm tăng thu nhập tăng mức
cung cấp sản phẩm
- Thực hin tốt những quy định về bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường sống, môi trường sản xuất
- Phát trin kết cấu hạ tầng
- Xây dng nếp sống văn minh, lành mạnh, chống các tnạn xã hi trong dân
5. Tổ chức ra những tổng hợp thể kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương :