Viện Nghiên Cứu Phát Triển, Paris Viện Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Trung Tâm Dân Số, Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HÀ NỘI : DÂN SỐ VÀ DI CHUYỂN NỘI THỊ
Patrick Gubry, IRD Bernard Lortic, IRD Gilles Grenèche, INSEE Lê Văn Thành, VKT Lê Thị Hương, VKT Trần Thị Thanh Thủy, VKT Nguyễn Thị Thiềng, TTDS Phạm Thùy Hương, TTDS Vũ Hoàng Ngân, TTDS Nguyễn Thế Chính, ĐHKTQD
ISTED, GEMDEV Chương trình nghiên cứu đô thị vì sự phát triển (PRUD) Dự án PRUD số 45 Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hà Nội, Vùng Ile-de-France Hội thảo « Hà Nội thành phố đặc thù và những lực chọn cho phát triển » Hà Nội, 12-14 tháng 11 năm 2002
2
Từ khi thực hiện các biện pháp tự do hóa kinh tế theo chính sách đổi mới vào năm 1986, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, hai đô thị lớn nhất Việt Nam, đã bước vào giai đoạn phát triển đô thị mạnh mẽ. Hiện nay, việc phát triển đô thị chủ yếu do làn sóng di dân từ nông thôn ra thành thị vì mức tăng trưởng kinh tế cao ở thành thị, cộng với sự khác biệt nông thôn- thành thị ngày càng lớn và việc quản lý hộ khẩu không còn chặt chẽ. Hơn nữa, tỷ lệ dân số ở nông thôn hiện nay vẫn cao (hơn 75% dân số, theo điều tra dân số năm 1999), điều này cho phép chúng ta tiên lượng rằng quá trình tăng trưởng dân số đô thị sẽ còn tiếp tục diễn ra trong nhiều năm tới. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đang trở thành những siêu đô thị, tuy có khác biệt giữa quá trình của hai nơi này. Trong bối cảnh đó, sự tái cấu trúc nhà ở và dân cư đô thị diễn ra ngày càng mạnh mẽ, do giá nhà đất tăng cao ở trung tâm thành phố, do có nhiều dự án phát triển đô thị và do sự xuất hiện các khu công nghiệp mới và do tiến trình phân tầng xã hội. Hiện tượng di dân phổ biến trong lòng thành phố làm thay đổi không gian sống và dẫn đến những chuyển dịch tạm thời của người dân. Điều đó đặt ra nhiều vấn đề về hạ tầng kỹ thuật và phương tiện giao thông đô thị.
Ở đây, chúng tôi chỉ giới thiệu những nét nổi bật, và thường là những nét đặc thù liên quan đến dân số và hiện tượng di dân trong thành phố tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Chúng tôi cũng xin trình bày một số kết quả đạt được trong quá trình chuẩn bị cho cuộc điều tra các hộ gia đình về những chuyển dịch trong thành phố (dự định tiến hành vào tháng 2 và tháng 3 năm 2003). Những dữ liệu thu thập được còn ở dạng thô nhưng sẽ là cơ sở của nhiều báo cáo khoa học. Nhiều bảng số liệu thống kê chủ yếu rút ra từ cuộc điều tra dân số năm 1999 được trình bày trong phần phụ lục sẽ cung cấp các dữ liệu cần thiết về tình hình dân số cho các nghiên cứu về thành phố Hồ Chí Minh hay Hà Nội.
Việc xác định dân số đô thị
Địa giới hiện nay của thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội bao gồm cả một vùng nông thôn rộng lớn ở ngoại ô thành phố, mà trước kia là nhằm bảo đảm việc cung cấp lương thực cho các thành phố này, hạn chế mua lương thực từ các tỉnh khác đồng thời hạn chế các làn sóng di dân. Nhưng quá trình tăng trưởng đô thị làm mục tiêu này ngày càng khó thực hiện và hiện nay hai đô thị này đang phải mua rất nhiều thực phẩm từ vùng châu thổ lân cận và điều đó lại tạo ra mạng lưới giao thương giữa các tỉnh thành trong nước và với thế giới. Các công trình nghiên cứu về quá trình đô thị hóa tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội vì vậy cần phải dựa trên một đánh giá chính xác về dân số đô thị.
Các dữ liệu từ cuộc điều tra dân số đã xác định dân số đô thị theo đơn vị hành chính một cách đơn giản là lấy tổng dân số của các quận (đô thị) cộng với dân số các thị trấn các huyện (nông thôn). Tuy nhiên, do việc xây dựng nhà ở lan rộng về mặt địa lý, nhiều quận mới đã được thành lập vào năm 1997 (5 quận ở thành phố Hồ Chí Minh : quận 2, 9, 12, quận Thủ Đức ; 3 quận ở Hà Nội : Tây Hồ, Đống Đa, Cầu Giấy) (xem bản đồ hành chính ở phần phụ lục). Hiện tại, các quận mới này bao gồm một vùng đô thị đang mở rộng giáp ranh với các quận nội thành cũ, và một vùng nông thôn bên ngoài đang giảm dần diện tích. Sự chênh lệch giữa dân số đô thị tính theo đơn vị hành chính và dân số đô thị trên thực tế lớn hơn hẳn tại thành phố Hồ Chí Minh so với Hà Nội.
Theo các số liệu thống kê hành chính của cuộc điều tra dân số năm 1999, dân số thành phố Hồ Chí Minh là 5,0 triệu người (trong đó có 4,2 triệu dân cư thành thị) và dân số Hà Nội là 2,7 triệu người (trong đó có 1,5 triệu dân cư thành thị) (xem bảng 1a và 1b).
3
Có hai phương pháp đã được áp dụng (hoặc đang được áp dụng) nhằm xác định chính
xác dân số đô thị thay cho cách xác định đơn giản bằng đơn vị hành chính :
1. Phép nội suy từ mật độ dân số của quận, với giả thiết rằng có sự tương quan giữa mật độ dân số và tỷ lệ dân số đô thị ; mật độ trên 10 000 dân tương ứng với tỷ lệ đô thị hóa 100% và mật độ dưới 500 dân tương ứng với tỷlệ đô thị hóa là 0% (Lê Thị Hương, 2000 ; Gubry và Lê Thị Hương, 2002). Từ phương pháp này, người ta tính ra được dân số đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh là 3,7 triệu. Tuy nhiên phương pháp này không áp dụng cho Hà Nội, nơi các quận mới đã có mật độ dân số rất cao.
2. Phân tích việc mở rộng diện tích xây dựng qua hình ảnh vệ tinh (hiện đang tiến hành). Việc phân tích này cho phép phân biệt các phường (thành thị) so với các xã (nông thôn) (phường và xã là đơn vị hành chính ngay sau đơn vị quận) trong các quận đô thị hay “bán đô thị” mới, từ đó nhận biết giới hạn giữa thành thị và nông thôn. Với phương pháp này, chúng ta có thể có số liệu về dân số đô thị chính xác hơn số liệu thu thập được qua cách tính tổng dân số các quận và các huyện.
Mật độ dân số
Mật độ dân số tính theo quận là tính trên một đơn vị quá lớn nên chỉ có thể phân tích sơ lược. Vì vậy, chúng tôi đã sử dụng các số liệu tính theo phường xã, rút ra từ cuộc điều tra dân số năm 1999 ( bảng 2a và 2b, hình 1a và 1b, hình 2a và 2b).
Dĩ nhiên, chúng ta đều nhận thấy rằng mật độ dân số giảm dần từ trung tâm thành phố ra vùng nông thôn ngoại thành. Mật độ dân số tại một số phường ngay tại trung tâm thành phố thuộc loại cao nhất thế giới :
- mật độ phường 1 quận 3 thành phố Hồ Chí Minh là 115.797 người/km2 (1.158
dân/ha). Quận 3 có 5 phường có mật độ trên 100.000 người/km2.
- mật độ phường Hàng Gai, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội là 92.100 người/km2.
4
Hình 1a : Thành Phố Hồ Chí Minh. Bản đồ mật độ dân số tính theo quận tại khu trung tâm và tính theo phường/xã tại vùng ngoại vi (người/km²)
5
Hình 2a : Thành Phố Hồ Chí Minh. Bản đồ mật độ dân số tính theo phường/xã tại khu trung tâm (người/km²)
6
Hình 1b : Hà Nội. Bản đồ mật độ dân số tính theo quận tại khu trung tâm và tính theo phường/xã tại vùng ngoại vi (người/km²)
7
Hình 2b : Hà Nội. Bản đồ mật độ dân số tính theo phường/xã tại khu trung tâm (người/km²)
8
Tại thành phố Hồ Chí Minh, quá trình đô thị hóa diễn ra rõ nét dọc theo các trục giao thông đi từ thành phố : dọc theo trục đường đi về Biên Hòa và hướng Bắc, quá trình đô thị hóa diễn ra liên tục đến hết địa hạt của thành phố ; dọc theo trục đường đi về hướng Tân An và đồng bằng sông Cửu Long về phía Tây Nam ; dọc theo trục đường đi về hướng Tây Ninh và Campuchia về hướng Tây Bắc. Cuối cùng, quá trình đô thị hóa đang phát triển mạnh dọc theo sông Sài gòn về hướng Đông Nam, đây là vùng sẽ thựïc hiện nhiều chương trình quy hoạch. Chắc chắn sẽ phải ưu tiên triển khai các phương tiện giao thông đô thị dọc theo các trục đường này. Tại trung tâm thành phố, những phường có mật độ dân số thấp nhất là những phường có những công trình công cộng lớn (sân bay, công viên, bệnh viện, trường đua ngựa…).
Tại Hà Nội, chúng ta nhận thấy có sự khác nhau rất lớn giữa mật độ dân số ở hữu ngạn và tả ngạn sông Hồng ; khu vực đông dân chạy dọc theo bờ sông và khu vực đô thị tập trung phía nam, trong đê sông Hồng. Ngoài ra có hiện tượng đô thị hóa mạnh theo hướng bắc, dọc đường đi Thái Nguyên ; phía đông-bắc về hướng Bắc Ninh, Lạng Sơn và biên giới Trung Quốc từ ngã ba Hải Dương-Hải Phòng ; theo hướng tây nam về phía Hòa Bình qua Hà Tây và theo hướng nam. Ngoài ra, riêng về hướng tây nam, mật độ dân số khu vực ngoài Hà Nội về phía Hà Tây đang tăng lên. Tại trung tâm thành phố mật độ dân số bị ảnh hưởng nhiều do phần diện tích các hồ rất lớn, vì vậy, cần phải trừ phần diện tích này ra khi nghiên cứu không gian xây dựng hoặc bối cảnh sống của khu vực trung tâm. Sự hỗ trợ của hình ảnh vệ tinh Để có cách tiếp cận địa lý tổng thể, chúng tôi đã sử dụng hai hình ảnh vệ tinh do CNES chụp vào thời điểm gần cuộc điều tra dân số năm 1999 nhất. Hình 1 : Chụp TP.HCM từ vệ tinh Spot 1 vào lúc 3h20 giờ GMT, ngày 3/2/1999 (hình 3a) Hình 2 : Chụp Hà Nội từ vệ tinh Spot 4 vào lúc 3h38 giờ GMT, ngày 26/9/1999 (hình 3b)
Khi so sánh hình 2 với nhiều hình ảnh vệ tinh khác, chúng tôi phân tích được tình hình phát triển đô thị gần đây ở Hà Nội. Trái lại, vì thường xuyên có nhiều đám mây trong những hình chụp TP.HCM nên chúng tôi chưa chọn được hình nào có thể sử dụng được trong quá trình nghiên cứu.
9
Hình 3a : Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 2 năm 1999 (© CNES 1999)
Hình 3b : Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 1999 (© CNES 1999)
10
Hiện nay, việc phân tích đang được tiến hành bằng cách đối chiếu hình ảnh vệ tinh với
địa giới hành chính. Trong khuôn khổ dự án PRUD, chúng tôi đặt ra hai mục tiêu :
- Một là, để có được đánh giá chính xác hơn về dân số đô thị TP.HCM so với thống kê hành chính hay kết quả nội suy từ mật độ dân số các quận. Trong trường hợp này, chúng tôi xác định những phường ngoại vi có các công trình xây dựng đô thị là những “phường đô thị”, trong khi đó những phường nằm ngoài phạm vi này là những “phường nông thôn”. Từ đó, chúng tôi có được con số chính xác hơn so với cách tính chỉ dựa trên dân số các quận, là đơn vị hành chính rộng hơn phường.
- Hai là, giải thích lý do việc lựa chọn những khu đô thị nhất định cho cuộc điều tra về chuyển cư trong thành phố. Việc phân tích hình chụp từ vệ tinh trùng khớp với kết quả thống kê của TP.HCM nên chúng tôi quyết định loại trừ hai huyện Củ Chi và Cần Giờ (ở phía Bắc và phía Nam thành phố) vốn gần như hoàn toàn thuộc khu vực nông thôn khỏi phạm vi điều tra của chúng tôi. Tương tự như vậy, ở Hà Nội chúng tôi sẽ không tiến hành điều tra trên huyện Sóc Sơn (phía Bắc) nhưng lại giữ huyện Đông Anh vì huyện này tuy còn là nông thôn nhưng ở đây đã xuất hiện nhiều cơ sở công nghiệp quan trọng và từ năm 1999 xu thế phát triển theo hướng này còn mạnh hơn trước.
Nhìn chung, các hình ảnh vệ tinh cho phép ta xác định được những dặc thù về địa lý của
hai thành phố này.
A. Ở TP.HCM : - Trong thành phố vẫn nổi bật hai trung tâm đô thị truyền thống Sài Gòn và Chợ Lớn vốn có từ lâu đời. - Mật độ dân cư rất cao ở một số khu trung tâm. - Gần đây xuất hiện việc phân lô đất ở vùng ven để đáp ứng những nhu cầu mới của phát triển đô thị. - Sự phát triển của các khu công nghiệp liên hợp lớn ở vùng ven trong thời gian gần đây. - Xu hướng các công trình xây dựng của TP.HCM nối liền với các công trình xây dựng của TP Biên Hoà ở Đông Bắc để hình thành một thành phố liên hợp. - Sự xuất hiện các khu nhà ở vùng ven, dọc theo các trục giao thông và trên các gò đất hai bên sông. - Ở nông thôn TP.HCM, mật độ xây dựng cao nhưng hoàn toàn là nhà riêng. B. Ở Hà Nội : - Vẫn là hình thái đô thị đặc thù với các khu phố cổ và thành cổ. - Mật độ dân cư rất cao ở một số khu trung tâm. - Diện tích các hồ rất lớn. - Vai trò trọng yếu của các con đê, đặc biệt dọc sông Hồng. Trên một số con đê, các công trình xây dựng bắt đầu mọc lên. - Việc xác định phạm vi xây dựng gặp nhiều khó khăn do các công trình xây dựng theo hình sao nằm dọc hai bên đưòng nhưng không liên tục. - Sự khan hiếm đất để xây dựng những công trình mới. - Sự phát triển của nhiều nhà máy xí nghiệp ở vùng ven nông thôn. - Ở vùng nông thôn Hà Nội, mật độ dân số rất cao, người dân thường sống tập trung trong những làng nhỏ hay thôn, điều đó cho phép dự đoán sự đan chéo giữa các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp do gần thành phố.
11
Kết cấu dân số theo giới tính và độ tuổi
Tháp tuổi và giới tính cung cấp những thông tin chính xác về cơ cấu dân số ở
TP.HCM và Hà Nội.
Tháp tuổi và giới tính (gồm cả dân cư nông thôn và dân cư thành thị) của 2 thành phố này rất khác nhau. Điểm chung nổi bật là sự thu hẹp đáy tháp do tỷ lệ sinh giảm trong suốt 20 năm qua.
Hai tháp phình to ở nhóm tuổi lao động do chuyển cư từ nông thôn lên thành thị, trong đó nữ nhiều hơn nam. Đây là một đặc trưng ở khu vực Đông Nam Á. Tại TP.HCM hiện tượng này rõ nét hơn ở Hà Nội. Nguyên nhân : trong các thành phố lớn, việc làm dành cho lao động nữ nhiều hơn (công nhân trong ngành may mặc, dịch vụ). Ngoài lý do kinh tế, theo phong tục Việt Nam, ở nông thôn người con trai trưởng được thừa kế gia sản của cha mẹ. Ngoài ra, các cặp vợ chồng hiện nay lại có ít con. Vì vậy, số nam giới lên thành phố ít do phần lớn phải ở lại quê nhà để trông coi hương hỏa.
TP. Hô Chi Minh
80+
70-74
Nu
Nam
60-64
50-54
40-44
30-34
20-24
10-14
0-4 %
8
6
4
2
2
4
6
8
0
12
Quan 1
80+
70-74
Nam
Nu
60-64
50-54
40-44
30-34
20-24
10-14
0-4
%
0
8
6
4
2
2
4
6
8
Thu Duc
80+
70-74
Nu
Nam
60-64
50-54
40-44
30-34
20-24
10- 14
0-4
%
8
6
4
2
0
2
4
6
8
Cân Gio 80+
70-74
Nu
60-64
Nam
50-54
40-44
30-34
20-24
10-14
0-4
%
0
8
6
4
2
2
4
6
8
Hình 4a : Tháp tuổi dân số thành phố Hồ Chí Minh và 3 quận/huyện tiêu biểu
13
Ở các độ tuổi cao hơn, tỷ lệ nam giảm đáng kể do những mất mát trong chiến tranh và
do tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.
Ở Hà Nội, tháp tuổi và giới tính không đồng đều mà bị khuyết vào ở độ tuổi từ 25 đến 34 ở cả hai giới. Đây là kết quả của việc giảm tỷ lệ sinh trong chiến tranh do sự ly tán của các cặp vợ chồng ; vào thời đó, gần như cả Hà Nội đã phải đi sơ tán để tránh các đợt oanh tạc của Mỹ. Trái lại, ta nhận thấy hiện tượng “bùng nổ sinh sản” sau chiến tranh khi các cặp vợ chồng đoàn tụ, thể hiện ở sự phình to của tháp ở nhóm tuổi từ 20 đến 24 vào năm 1999.
Ở TP.HCM và Hà Nội, cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính ở cấp quận có
nhiều điểm tương đồng tùy theo loại quận : - Ở các quận đô thị trung tâm (như quận 1 TP.HCM hay quận Ba Đình Hà Nội), cơ cấu tương đối đồng đều và đáy tháp thu hẹp, thể hiện tỷ lệ sinh thấp. - Ở các quận bán đô thị vùng ven (như quận Thủ Đức, TP.HCM hay quận Tây Hồ , Hà Nội), tháp phình ra ở độ tuổi lao động, do di dân từ nông thôn hay từ những thành phố trung bình ra thành phố (chúng ta sẽ thấy là người dân ưu tiên chọn các quận này) vì ở đây có nhiều hoạt động hiện đại. - Ở các huyện nông thôn (như Cần Giờ ở TP.HCM và Sóc Sơn ở Hà Nội), kết cấu tương đối đồng đều nhưng đáy tháp rộng, chứng tỏ tỷ lệ sinh vẫn còn tương đối cao. Nhập cư vào thành phố và chuyển cư trong thành phố
Điều tra dân số là một công cụ không thể thiếu được trong nghiên cứu về chuyển cư (thay đổi chổ ở) và điều tra dân số tiến hành ở cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất vì nó mang tính chất đầy đủ, trừ phi nhân viên điều tra có sai sót. Nhờ thống kê dân số, mà ta dễ nghiên cứu hiện tượng nhập cư trong một vùng nhất định (nơi tập trung người nhập cư) hơn là nghiên cứu hiện tượng xuất cư cũng từ vùng ấy (vì người xuất cư phân tán đi khắp nơi trong cả nước, thậm chí đi khắp nơi trên thế giới).
Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, 83,7% dân số từ 5 tuổi trở lên vào năm 1999 đã cư trú tại quận mình đang cư trú từ năm1994, nghĩa là từ 5 năm trước ; 6,7% cư trú tại một quận khác của thành phố vào năm 1994 ; 9,3% ở một tỉnh khác và 0,2% cư trú tại nước ngoài.
Tại Hà Nội, vào năm 1999, 87,7% dân số từ 5 tuổi trở lên vẫn cư trú trong cùng một quận từ năm 1994, 4,0% ở tại một quận khác của thành phố vào năm 1994, 8,0% ở một tỉnh khác và 0,3% cư trú tại nước ngoài. Nhìn chung, tại Hà Nội, nơi mức độ tăng trưởng dân số thấp hơn tại thành phố Hồ Chí Minh một chút, tình hình dân số có vẻ « ổn định » hơn.
Tùy tình hình cụ thể của từng nước và đặc thù của từng thành phố, người nhập cư chọn cư trú tại trung tâm thành phố hay vùng ngoại vi. Ở Việt Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, rõ ràng người nhập cư chọn các quận ven các quận trung tâm. Tại thành phố Hồ Chí Minh, từ 1994 đến 1999, 62,3% người nhập cư chọn cư trú tại 7 quận sau đây (tính theo thứ tự từ quận có nhiều người nhập cư nhất đến quận có ít người nhập cư nhất, và chỉ tính các quận đón nhận ít nhất 5% số người nhập cư) : Tân Bình, Gò Vấp, Thủ Đức, Bình Chánh, Bình Thạnh, quận 12 và quận 9. Ba trong năm quận « đô thị » mới nằm trong danh sách này, đó là quận Thủ Đức, quận 12 và quận 9. Tại Hà Nội, từ 1994 đến 1999, 70,7% người nhập cư đến cư trú tại các quận Đống Đa, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân và Từ Liêm, trong đó Cầu Giấy và Thanh Xuân là hai quận mới.
14
Tổng điều tra dân số cũng cần thiết cho công tác nghiên cứu sự chuyển dịch nội thị
trong các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Trong hai thành phố này, việc chuyển cư chỉ diễn ra nhiều ở các quận trung tâm và quận ven giáp ranh với các quận trung tâm. Vùng nông thôn hầu như không bị ảnh hưởng từ 1994 đến 1999 nếu ta xét sự chuyển cư của người từ 05 tuổi trở lên ở Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ (TP.HCM) hay ở Sóc Sơn (Hà Nội). Chính vì vậy, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu sự chuyển cư ở các quận trung tâm (hình 5a và 5b).
Đây là hình thức chuyển cư từ trung tâm ra vùng ven, kết quả là làm giãn dân. Nguyên nhân chính là giá đất ở trung tâm thành phố tăng, ngoài ra còn do một số chương trình tái định cư của thành phố.
Ở TP.HCM, những khu đô thị hóa lâu đời nhất là nơi có nhiều người chuyển đi, đặc biệt là đối với các quận 1, 3, 10 (thuộc Sài Gòn), quận 5, 6, 11 (thuộc Chợ Lớn), quận Bình Thạnh, Phú Nhuận (thuộc Gia Định).
Nơi chuyển đến là những quận nằm sát với quận trung tâm : hoặc những quận đô thị như Tân Bình (đất nông nghiệp và đất quân đội được phân lô lại, dạng nhà chung cư), hoặc những quận bán đô thị như quận 12 (dạng nhà riêng), hoặc những huyện nông thôn như Bình Chánh (nơi có nhiều khu công nghiệp mới và khu chung cư và nơi có tốc độ đô thị hoá rất nhanh). Ngoài ra, phải kể đến sức hấp dẫn của những vùng đất “mới” tạo ra nhiều công ăn việc làm trong ngành công nghiệp ở quận Thủ Đức, quận 7 hay của khu dân cư mới ở quận 2 vơi dự án Thủ Thiêm. Tuy nhiên, trong giai đoạn nghiên cứu, chúng tôi chưa thấy rõ ảnh hưởng của việc triển khai dự án Nam Sài Gòn đối với quận 7 và huyện Nhà Bè, Bình Chánh.
Quận 8 và quận Bình Thạnh vừa là nơi chuyển đến vừa là nơi chuyển đi. Muốn hiểu nguyên nhân của hiện tượng này, chúng ta phải phân tích tình hình ở cấp phường, một số phường là nơi chuyển đến, một số khác lại là nơi chuyển đi. Nhưng hai quận này cũng là nơi cư trú tạm thời để chuyển ra các quận xa trung tâm hơn như quận Gò Vấp (trường hợp quận Bình Thạnh), huyện Bình Chánh (trường hợp quận 8) do giá đất ngày càng tăng.
15
Hình 5a : Thành phố Hồ Chí Minh. Những dòng chuyển cư nội thị chính từ quận này sang quận khác từ 1994 đến 1999 (dân cư từ 5 tuổi trở lên vào năm 1999 ; tăng trưởng do di cư trên 1.000 người)
16
Hình 5b : Hà Nội. Những dòng chuyển cư nội thị chính từ quận này sang quận khác từ 1994 đến 1999 (dân cư từ 5 tuổi trở lên vào năm 1999 ; tăng trưởng do di cư trên 500 người)
17
Riêng quận 4 có vẻ là quận “bị chê” trong giai đoạn từ 1994 đến 1999 do quận này gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng về môi trường vì nằm giữa khu vực cảng và nhiều cơ cở công nghiệp.
Tại Hà Nội, hiện tượng giãn dân được ghi nhận tại những quận trung tâm lâu đời nhất (Hoàn Kiếm và Ba Đình), nơi giá nhà đất tăng chóng mặt. Nhưng ở những quận trung tâm khác, tình hình có khác hơn. Có người rời quận Hai Bà Trưng sang cư trú tại quận Đống Đa là quận “sang” hơn và gần trung tâm hơn, nhưng tại quận Đống Đa giá nhà đất cũng không tăng cao như tại các khu phố lâu đời. Có thể đây là hiện tượng chọn lọc về dân cư gắn liền với mức thu nhập ngày càng sai biệt. Như vậy Đống Đa trở thành một quận quá cảnh đón những người chuyển cư từ các quận trung tâm và quận Hai Bà Trưng đến và đó cũng là quận có một bộ phận dân cư ít tiền hơn bỏ ra các quận ngoại thành như Cầu Giấy hay Thanh Trì.
Nhìn chung, những quận ngoại vi gần trung tâm như Thanh Trì, Thanh Xuân1, Cầu Giấy
và Tây Hồ là những vùng nhập cư, trong đó có ba quận “đô thị” mới.
Kết luận Quan sát vài chỉ số dân số học nổi bật của thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, chúng ta có thể ngạc nhiên khi thấy có nhiều điểm tương đồng giữa hai thành phố rất khác nhau về đặc điểm kinh tế, xã hội và địa lý này. Tuy nhiên cũng có một số điểm đặc thù.
Điểm tương đồng quan trọng nhất là hiện tượng giãn dân gần đây từ các quận trung tâm
về hướng các quận ngoại vi.
Phần lớn các luồng chuyển cư nội thị được xem là hiện tượng mới vì chắc hẳn có liên
quan đến chính sách tự do hóa kinh tế và sự phân hóa xã hội mà nó kéo theo.
Cả hai hiện tượng này nằm trong quá trình cấu trúc lại thành phần đô thị và cần phải hình dung đầy đủ những hậu quả về cơ sở hạ tầng và giao thông đô thị, đặc biệt là ở vùng đô thị ngoại vi.
1 Quận Thanh Xuân là một trường hợp đặc biệt, vì vốn là một phần của quận “đô thị” Đống Đa sát
nhập với vài xã ngoại vi.
18
Taøi lieäu tham khaûo
Bassand Michel, Thai Thi Ngoc Du, Tarradellas Joseph, Cunha Antonio, Bolay Jean-Claude (Dir.), 2000, Métropolisation, crise écologique et développement durable. L’eau et l’habitat précaire à Hô Chi Minh Ville, Vietnam. Lausanne : Presses Polytechniques et Universitaires Romandes, XII-296 p. (Science, Technique, Société). [Bassand Michel, Thai Thi Ngoc Du, Tarradellas Joseph, Cunha Antonio, Bolay Jean-Claude (Dir.), 2000, Siêu đô thị hóa, khủng hoảng sinh thái và phát triển bền vững. Vấn đề nước và nhà ở tạm bợ tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Lausanne : Presses Polytechniques et Universitaires Romandes, XII-296 tr. (Khoa học, Kỹ Thuật, Xã hội).]
Dang Xuân Duong, Lê Hông Kê, 2000, La population de Hanoi. In Gubry Patrick (Dir.), Population et développement au Viêt-nam. Paris : Karthala, CEPED, 614 p., p. 243-261 (Économie et Développement). [Dang Xuân Duong, Lê Hông Kê, 2000, Dân số Hà Nội. Trong Gubry Patrick (Dir.), Dân số và Phát triển tại Việt Nam. Paris : Karthala, CEPED, 614 tr., tr. 243-261 (Kinh tế và Phát triển).]
Do Thi Loan, 1994, Ho Chi Minh City : spatial structure and characteristics. PhD thesis,
Budapest, vi-299 p.-XI p.
General Statistics Office, 2000, Dữ liệu và kết quả điều tra mẫu 3% tổng điều tra dân số và nhà ở/ Data and results from the 3% sample of the Population and Housing Census, 1/4/1999. Hanoi : Central Data Processing Centre. [1 CD-ROM dữ liệu thô và 1 tài liệu 71 tr.]
General Statistics Office Vietnam, 2001, Completed census results of the Population and
Housing Census 1.4.1999. Whole country. Hanoi. [1 CD-ROM]
General Statistical Office, United Nations Development Programme, 2001, 1999 Population and Housing Census. Census monograph on internal migration and urbanization in Viet Nam. Hanoi : Statistical Publishing House, xiv-123 p.
Gubry Patrick, Lê Thi Huong, 2002, Présentation de Hô Chi Minh Ville. In Gubry Patrick, Vu Thi Hông, Lê Van Thanh (Dir.), Les chemins vers la ville. La migration vers Hô Chi Minh Ville à partir d’une zone du delta du Mékong. Paris : Karthala, CEPED, 343 p., p. 113-127. (Hommes et Sociétés). [Gubry Patrick, Lê Thi Huong, 2002, Giới thiệu Thành Phố Hồ Chi Minh. Trong Gubry Patrick, Vu Thi Hông, Lê Van Thanh (Dir.), Đường về thành phố. Di dân từ một vùng đồng bằng sông Cửu Long về Thành Phố Hồ Chí Minh. Paris : Karthala, CEPED, 343 tr., tr. 113-127. (Con người và Xã hội).]
19
Lê Thi Huong, 2000, La population de Hô Chi Minh Ville. In Gubry Patrick (Dir.), Population et développement au Viêt-nam. Paris : Karthala, CEPED, 614 p., p. 263-284. (Économie et Développement). [Lê Thị Hương, 2000, Dân số thành phố Hồ Chí Minh. Trong Gubry Patrick (Dir.), Dân số và phát triển tại Việt Nam. Paris : Karthala, CEPED, 614 tr., tr. 263-284. (Kinh tế và phát triển).]
National Institute for Urban and Rural Planning, 1994, Hanoi data book. Hanoi, 74 p. (Project
VIE/88/P02). [Có bản tiếng Việt]
National Institute for Urban and Rural Planning, 1994, Ho Chi Minh City data book. Hanoi,
120 p. (Project VIE/88/P02). [Có bản tiếng Việt]
Nguyên Laurence, 1999, Esquisse d’une politique de modernisation et de développement urbain à Hanoi et à Hô Chi Minh Ville (1986-1996). Thèse de doctorat d’urbanisme, Université de Paris VIII, 2 vol., 563 p. [Nguyên Laurence, 1999, Phác họa chính sách hiện đại hóa và phát triển đô thị tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (1986-1996). Luận án tiến sĩ về quy hoạch đô thị, Trường đại học Paris VIII, 2 tập, 563 tr.]
Pandolfi Laurent, 2001, Une terre sans prix. Réforme foncière et urbanisation au Viêt-nam. Hanoi, 1986-2000. Thèse de doctorat en urbanisme et aménagement, Université de Paris VIII, 567 p. [Pandolfi Laurent, 2001, Đất vô giá. Cải cách đất đai và đô thị hóa tại Việt Nam. Hà Nội, 1986- 2000. Luận án tiến sĩ về quy hoạch đô thị, Trường đại học Paris VIII, 567 tr.]
Papin Philippe, 2001, Histoire de Hanoi. Paris : Fayard, 404 p. (Histoire des grandes villes du
monde). [Papin Philippe, 2001, Lịch sử Hà Nội. Paris : Fayard, 404 tr. (Lịch sử các thành phố lớn trên thế giới).]
Parenteau René (Dir.), 1997, Habitat et environnement urbain au Viêt-nam. Hanoi et Hô Chi Minh Ville. Paris, Ottawa : Karthala, CRDI, 334 p. + 24 pl. h.t. (Hommes et Sociétés). [Parenteau René (Dir.), 1997, Nhà ở và môi trường đô thị tại Việt Nam. Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh. Paris, Ottawa : Karthala, CRDI, 334 tr. + 24 pl. h.t. (Con người và Xã hội).]
Truong Si Anh, 1994, Internal migration into Ho Chi Minh City. Patterns, consequences and policy issues. Master of Science Thesis, Asian Institute of Technology, Bangkok, viii-105 p. + appendix.
20
Truong Si Anh, Gubry Patrick, Vu Thi Hông, Huguet Jerrold W., 1996, Hô Chi Minh Ville : de la migration à l’emploi. Paris : Centre français sur la Population et le Développement, 52 p. (Les Dossiers du CEPED, n° 40). [Truong Si Anh, Gubry Patrick, Vu Thi Hông, Huguet Jerrold W., 1996, Thành phố Hồ Chí Minh : Di cư và việc làm. Paris : Trung tâm nghiên cứu về dân số và phát triển Pháp, 52 tr. (Tài liệu CEPED, n° 40).]
VTGEO (CNST), UMR CNRS-IRD “REGARDS”, Trường Đại hoc Bordeaux III, Rossi Georges, Phạm Văn Cự (Chủ biên), với sự tham gia của Quertamp Fanny, Chabert Olivier, 2002, Đô thi hóa Thành phố Hà Nội. Atlas thông tin địa lý Thành phố Hà Nội. Hà Nội : Nhà Xuất Bản Bản Đồ, 379 tr. Thông báo mới :VTGEO (CNST), UMR CNRS-IRD “REGARDS”, Université de Bordeaux III, Rossi Georges, Pham Van Cu (Dir.), assistés de Quertamp Fanny, Chabert Olivier, 2002, Péri-urbanisation dans la province de Hanoi. Atlas infographique de la province de Hanoi. Hanoi : Éditions cartographiques, 379 p.
Vũ Tự Lập, Taillard Christian, 1994, Atlas du Viêt-nam/ Atlat Việt Nam/ An Atlas of Vietnam. Montpellier, Paris : Reclus, La Documentation Française, 421 p. (Collection Dynamiques du territoire).
21
PHỤ LỤC
Bảng 1a : Thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích, dân số theo quận/huyện năm 1999
Quận, huyện Số hộ gia đình
Dân số chung (người) 5 034 058 Dân số thành thị tạm ước (người) 3 660 034
Diện tích (km2) 2 093,7 440,0 1 016 744 819 776 Tỷ lệ nam (%) 48,1 48,0 Mật độ (ng./km2) 2 404 9 380 Toàn TP.HCM Các quận thành thị 4 127 258 Dân số thành thị theo TĐTDS* (người) 4 207 825 4 127 258 3 579 467
Tồng số vùng thành thị Quận 1 Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 6 Quận 8 Quận 10 Quận 11 Gò Vấp Tâân Bình Bình Thạnh Phú Nhuận 140,3 7,6 4,8 4,0 4,1 7,0 18,8 5,7 5,0 19,2 38,5 20,5 5,1 660 193 47 475 43 942 34 480 40 257 47 156 62 910 46 324 43 770 65 657 114 007 78 228 35 987 3 386 004 226 151 222 448 192 149 209 528 252 527 328 538 240 122 238 494 309 586 579 559 403 065 183 837 3 386 004 226 151 222 448 192 149 209 528 252 527 328 538 240 122 238 494 309 586 579 559 403 065 183 837 24 134 29 757 46 343 48 037 51 104 36 075 17 475 42 127 47 699 16 124 15 053 19 662 36 046 Vùng thành thị 47,8 3 386 004 46,6 226 151 46,9 222 448 47,7 192 149 47,2 209 528 48,1 252 527 48,2 328 538 47,7 240 122 47,2 238 494 48,2 309 586 48,7 579 559 47,8 403 065 47,4 183 837 Vùng bán thành thị
741 254 102 094 111 911 148 804 168 639 209 806 193 463 16 437 30 776 12 797 48 062 85 391
Tồng số vùng bán thành thị Quận 2 Quận 7 Quận 9 Quận 12 Thủ Đức Các huyện nông thôn 299,7 50,2 35,9 113,1 52,5 48,0 1 653,7 159 583 21 716 23 599 32 541 36 838 44 889 196 968 49,0 49,3 47,7 50,5 48,8 48,6 48,5 741 254 102 094 111 911 148 804 168 639 209 806 80 567 80 567 2 473 2 034 3 117 1 316 3 212 4 371 548
Củ Chi Hóc Môn Bình Chánh Nhà Bè Cần Giờ 428,5 109,5 303,3 98,4 714,0 58 188 43 226 70 891 12 836 11 827 906 800 Vùng nông thôn 253 116 203 393 329 332 62 804 58 155 47,4 48,3 49,0 49,2 49,9 11 348 15 933 37 577 15 709 - 11 348 15 933 37 577 15 709 - 591 1 857 1 086 638 81
Nguồn : Kết quả toàn diện TĐTDS năm 1999 *Theo đơn vị điếu tra của Tổng điều tra dân số
22
Bảng 1b : Hà Nội. Diện tích, dân số theo quận/huyện năm 1999
Quận, huyện Số hộ gia đình
Dân số chung (người) Toàn Hà Nội Tỷ lệ nam (%) 641 863 2 675 166 50,0 Quận đô thị cổ Diện tích (km2) 927,4 37,5 257 222 1 041 720 50,1 Mật độ (ng./km2) 2 885 27 779 Dân số thành thị theo TĐTDS* (người) 1 523 936 1 041 720
Ba Đình Hoàn Kiếm Hai Bà Trưng Đống Đa 50 225 39 876 84 787 82 334
361 706
Các quận đô thị mới Tây Hồ** Thanh Xuân Câu Giây 89 810 22 310 37 930 29 570
Các huyện nông thôn Sóc Sơn Đông Anh Gia Lâm Từ Liêm Thanh Trì 8,8 4,5 13,5 10,7 45,3 24,3 9,1 11,9 844,6 313,9 184,1 175,8 72,0 98,8 198 116 50,0 22 513 165 080 49,9 36 684 350 294 51,3 25 948 328 230 48,8 30 676 7 985 49,7 90 639 50,6 3 730 148 609 50,5 16 331 122 458 48,0 10 291 1 506 50,0 785 246 261 50,2 1 417 260 871 49,7 1 929 339 177 49,4 2 680 192 959 50,7 2 353 232 472 50,2 294 831 1 271 740 52 740 59 872 81 677 46 155 54 387 198 116 165 080 350 294 328 230 361 706 90 639 148 609 122 458 120 510 3 027 21 957 73 809 11 141 10 576
Nguồn : Kết quả toàn diện TĐTDS năm 1999 *Theo đơn vị điều tra của Tổng điều tra dân số ** Mật độ dân số thấp vì có hồ Tây, hồ có diện tích khá lớn
23
Bảng 2a : Thành phố Hồ Chí Minh. Mật độ dân số phường/xã
Tổng số Nam Nữ Phường/xã
Diện tích (km2) 7,72 Mật độ hab,/km2 29294 Quận 1 226151 105362 120789
0,62 0,99 2,48 0,92 0,49 0,49 0,22 0,35 0,76 0,34 48524 23392 8584 22966 39694 45996 80509 68397 34091 60535 30085 13927 16158 Phường Tân Định 23518 11100 12418 Phường Đa Kao 9818 11471 21289 Phường Bến Nghé 9749 11380 Phường Bến Thành 21129 9165 10285 Phường Nguyễn Thái Bình 19450 22538 10248 12290 Phường Phạm Ngũ Lão 17712 Phường Cầu Ông Lãnh 9203 8509 23939 11332 12607 Phường Cô Giang 25909 12003 13906 Phường Nguyễn Cư Trinh 9511 11071 Phường Cầu Kho 20582
45305 4,91 0,14 115793 82767 0,15 82567 0,15 71213 0,3 70367 0,24 13859 0,88 18740 0,91 48718 0,39 47775 0,44 68407 0,15 53332 0,47 70025 0,16 55319 0,16 61777 0,3 222448 104303 118145 8666 7545 16211 6693 5722 12415 6709 5676 12385 9826 11538 21364 9002 7886 16888 6558 5638 12196 7995 9058 17053 19000 8829 10171 21021 10089 10932 5428 4833 10261 25066 12301 12765 5895 5309 11204 4750 4101 8851 9980 8553 18533 Quận 3 Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14
4,18 45969 0,38 28282 0,19 66816 0,3 40607 0,29 60621 0,16 64081 0,19 58179 99663 0,16 0,11 107191 0,11 100718 24434 0,41 26762 0,42 92971 0,17 192149 91750 100399 5712 5035 6591 6104 6294 5888 9070 8510 5326 4927 5881 5173 8319 7627 6298 5493 5735 5344 5310 4708 5921 5319 8262 7543 10747 12695 12182 17580 10253 11054 15946 11791 11079 10018 11240 15805 Quận 4 Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 12 Phường 13 Phường 14
24
Phường 15 Phường 16 Phường 18 12383 17761 11615 5994 8570 5515 6389 9191 6100 0,21 0,32 0,71 58967 55503 16359
Quận 5 Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 209528 98807 110721 21913 10453 11460 9664 8117 17781 4196 3655 7851 6701 5893 12594 9156 8281 17437 6735 6013 12748 7761 7018 14779 5181 4634 9815 8525 7849 16374 6592 5828 12420 7953 6995 14948 3732 3127 6859 7257 6694 13951 9079 8002 17081 6729 6248 12977 4,27 0,42 0,28 0,18 0,37 0,22 0,23 0,24 0,23 0,38 0,23 0,31 0,37 0,27 0,27 0,19 49070 52174 63504 43617 34038 79259 55426 61579 42674 43089 54000 48219 18538 51670 63263 68300
Quận 6 Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 252527 121587 130940 7790 7225 15015 5908 5421 11329 6183 5796 11979 7256 6688 13944 8759 7923 16682 9699 8610 18309 17577 9153 8424 23929 11676 12253 7438 6934 14372 17206 8824 8382 21797 10460 11337 27112 13190 13922 21843 10538 11305 21433 10320 11113 7,13 0,29 0,24 0,22 0,21 0,22 0,31 0,47 0,41 0,26 1,54 0,92 0,73 0,84 0,42 35418 51776 47204 54450 66400 75827 59061 37398 58363 55277 11173 23692 37140 26004 51031
Quận 8 Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 08 328538 158305 170233 21562 10172 11390 24489 11658 12831 23124 10935 12189 30601 14742 15859 29555 14230 15325 23357 11454 11903 7643 7562 15205 6928 6322 13250 19,17 0,48 0,5 0,5 1,46 1,62 1,45 5,7 0,29 17138 44921 48978 46248 20960 18244 16108 2668 45690
25
Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 Phường 16 23924 11527 12397 21937 10482 11455 6248 13136 6888 9849 10748 20597 10925 5649 5276 20672 10157 10515 27956 13592 14364 4149 4099 8248 0,43 0,24 0,27 0,29 0,24 0,55 1,53 3,55 55637 91404 48652 71024 45521 37585 18272 2323
5,72 0,21 0,2 0,1 0,16 0,16 0,22
Quận 10 Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 240122 114518 125604 13691 7213 6478 18643 9904 8739 9463 5105 4358 13365 7104 6261 11729 6177 5552 8530 4569 3961 11287 5117 6170 12076 5704 6372 19210 9161 10049 12169 5753 6416 6917 6045 12962 23709 11346 12363 24677 11870 12807 22600 10951 11649 26011 12169 13842 41979 65195 93215 94630 83531 73306 38773 0,1 112870 0,14 86257 0,19 101105 67606 0,18 58918 0,22 18379 1,29 52504 0,47 17937 1,26 33781 0,77
Quận 11 Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 Phường 16 238494 112475 126019 7834 6718 14552 12478 6748 5730 23650 11031 12619 11576 6171 5405 25171 11592 13579 6863 6383 13246 7183 6461 13644 7595 6965 14560 5299 4790 10089 5280 4719 9999 7374 6916 14290 5746 5303 11049 7450 6504 13954 9428 8478 17906 8751 8098 16849 8099 7382 15481 5,13 0,26 0,2 0,78 0,17 0,67 0,16 0,16 0,33 0,15 0,25 0,23 0,13 0,18 0,3 0,8 29,4 46490 55969 62390 30321 68094 37569 82788 85275 44121 67260 39996 62130 84992 77522 59687 21061 527
Quận Gò Vấp Phường 01 309586 149216 160370 9278 8261 17539 19,74 0,58 15683 30240
26
Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 07 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 15 Phường 16 Phường 17 30749 14734 16015 6436 13272 6836 9885 10720 20605 9091 8138 17229 29511 14268 15243 33936 16321 17615 46841 22840 24001 7220 6845 14065 16654 8531 8123 27627 13458 14169 41558 19907 21651 1,45 0,37 1,57 0,97 1,65 2,16 4,58 0,85 1,43 1,27 2,8 21206 35870 13124 17762 17885 15711 10227 16547 11646 21754 14842
Quận Tân Bình Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 Phường 16 Phường 17 Phường 18 Phường 19 Phường 20 579559 282134 297425 6993 6208 13201 23387 11145 12242 15338 8008 7330 23821 11377 12444 19030 9893 9137 24690 11925 12765 14853 7923 6930 21718 10403 11315 25724 12539 13185 38323 18818 19505 23514 11356 12158 23350 11268 12082 53819 25651 28168 22471 10905 11566 41967 21249 20718 42010 21134 20876 22605 11135 11470 53419 26468 26951 48292 23546 24746 28027 13610 14417 38,45 0,36 1,99 0,25 2,41 0,29 0,57 0,47 0,4 0,5 0,84 0,55 1,42 1,93 1,31 13,69 3,9 1,02 2,37 1,82 2,27 15073 36669 11752 61352 9884 65621 43316 31602 54295 51448 45623 42753 16444 27885 17153 3066 10772 22162 22540 26534 12347
Quận Bình Thạnh Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 05 Phường 06 Phường 07 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 403065 192473 210592 7984 6797 14781 8662 7582 16244 24344 11497 12847 7773 7037 14810 10550 5542 5008 7808 6645 14453 28005 13439 14566 34117 16097 18020 9598 9058 18656 12247 6553 5694 21186 10191 10995 20,76 0,26 0,32 0,44 0,36 0,29 0,39 0,77 1,11 2,61 0,32 0,51 19415 56850 50763 55327 41139 36379 37059 36370 30736 7148 38272 41541
27
Phường 17 Phường 19 Phường 21 Phường 22 Phường 24 Phường 25 Phường 26 Phường 27 Phường 28 23320 11186 12134 16423 8691 7732 23186 10879 12307 22006 10782 11224 23161 11048 12113 28723 14046 14677 25724 12619 13105 24560 11852 12708 3285 3284 6569 0,64 0,39 0,39 1,82 0,56 1,84 1,3 0,86 5,48 36438 42110 59451 12091 41359 15610 19788 28558 1199
Quận Phú Nhuận Phường 01 Phường 02 Phường 03 Phường 04 Phường 05 Phường 07 Phường 08 Phường 09 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15 Phường 17 183837 87108 96729 6727 5901 12628 7952 7473 15425 4607 4030 8637 6999 6519 13518 15511 8133 7378 21202 10106 11096 4964 4338 9302 9726 8862 18588 5111 4630 9741 5614 4854 10468 3652 3150 6802 5539 5044 10583 4490 4010 8500 6993 6226 13219 5126 4587 9713 4,87 0,19 0,38 0,18 0,28 0,3 0,43 0,3 1,39 0,33 0,22 0,15 0,13 0,15 0,23 0,14 37749 66463 40592 47983 48279 51703 49307 31007 13373 29518 47582 45347 81408 55666 57474 69379
102094 50298 51796 3793 4283 8301 3700 5084 5411 3189 6023 4491 3344 4177 7548 8559 16247 7279 10057 10297 6270 11973 8983 6526 8355 3755 4276 7946 3579 4973 4886 3081 5950 4492 3182 4178 49,7 10,2 3,8 1,76 2,01 1,84 1,5 3,59 2,05 3,31 6,62 13 2054 740 2252 9231 3621 5466 6865 1747 5840 2714 986 643 Quận 2 Phường An Phú Phường Thảo Điền Phường An Khánh Phường Bình Khánh Phường Bình An Phường Thủ Thiêm Phường An Lợi Đông Phường Bình Trng Tây Phường Bình Trng Đông Phường Cát LáI Phường Thạnh Mỹ Lợi
Quận 7 Phường Phú Mỹ Phường Phú Thuận Phường Tân Phú Phường Tân Thuận Đông Phường Bình Thuận 111911 53368 58543 4026 3933 3748 3769 4504 4546 7913 7087 4574 4205 7959 7517 9050 15000 8779 35,69 3,84 8,83 4,29 7,51 1,61 3136 2073 851 2110 1997 5453
28
15132 15439 13468 3216 16351 7049 7199 6341 1571 7668 8083 8240 7127 1645 8683 1,05 0,99 0,85 4,47 2,2 14411 15595 15845 719 7432 Phường Tân Thuận Tây Phường Tân Kiểng Phường Tân Quy Phường Tân Phong Phường Tân Hưng
148804 75208 73596 7074 7448 7054 4371 2815 3237 8369 6068 9165 5800 7010 3008 2177 6942 7436 8586 4267 2761 2657 8345 6400 9760 5708 7031 3062 2253 114 2,37 5,87 4,18 5,29 12,6 9,83 0,98 4,45 2,23 11,98 17,82 24,49 11,86 1305 5914 2536 3742 1633 443 600 17055 2802 8487 961 788 248 374 Quận 9 14016 Phường Phớc Long A Phường Phớc Long B 14884 Phường Tăng Nhơn Phú A 15640 8638 Phường Tăng Nhơn Phú B 5576 Phường Long Trường 5894 Phường Trường Thạnh 16714 Phường Phước Bình 12468 Phường Tân Phú 18925 Phường Hiệp Phú 11508 Phường Long Thạnh Mỹ 14041 Phường Long Bình 6070 Phường Long Phước Phường Phú Hữu 4430
11333 17764 15210 12621 12414 16172 8979 14272 5444 8691 7399 6351 6299 7723 4359 6966 52,77 3,88 4,3 8,84 2,74 4,23 5,83 9,66 5,43 5,18 2,62 3196 5597 8874 1282 6483 3596 2165 1285 2978 1733 5447 168639 82272 86367 Quận 12 Phường Tân Thới Nhất 21716 10601 11115 Phường Đông Hưng Thuận 38158 18439 19719 5889 Phường An Phú Đông 9073 Phường Trung Mỹ Tây 7811 Phường Tân Chánh Hiệp 6270 Phường Thạnh Lộc 6115 Phường Thạnh Xuân 8449 Phường Hiệp Thành 4620 Phường Thới An Phường Tân Thới Hiệp 7306
Quận Thủ Đức Phường Linh Đông Phường Hiệp Bình Chánh Phường Hiệp Bình Phước Phường Tam Phú Phường Linh Xuân Phường Linh Chiểu Phường Trờng Thọ Phường Bình Chiểu Phường Linh Tây Phường Bình Thọ Phường Tam Bình Phường Linh Trung 209806 102042 107764 20327 9951 10376 25943 13174 12769 8701 8618 17319 7371 14973 7602 8434 10033 18467 8206 7055 15261 9110 18754 9644 8864 11092 19956 7329 6534 13863 5754 6117 11871 11983 6112 5871 21089 10943 10146 47,76 2,94 6,47 7,65 3,12 3,87 1,41 5,02 5,42 1,37 1,2 2,19 7,04 4393 6914 4010 2264 4799 4772 10823 3736 3682 10119 9893 5472 2996
29
Huyện Củ Chi Thị trấn Củ Chi Xaừ Phu Hoa Dong Xã Tân Thạnh Đông Xã Tân Thạnh Tây Xã Trung An Xã Phước Vĩnh An Xã Hòa Phú Xã Tân An Hội Xã Tân Thông Hội Xã Tân Phú Trung Xã Thái Mỹ Xã Phuoc Thạnh 253116 119880 133236 6099 5249 11348 9447 8485 17932 23759 11278 12481 6996 3756 3240 8810 4641 4169 9024 4769 4255 7788 4114 3674 16513 7620 8893 9982 11488 21470 21814 10230 11584 5435 4787 10222 7516 6542 14058 434,7 3,81 21,82 26,5 11,48 20,09 16,2 9,07 30,07 17,88 30,75 24,02 15,04 582 2978 822 897 609 439 557 859 549 1201 709 426 935
Xã An Nhơn Tây Xã Trung Lập Thượng Xã Phú Mỹ Hưng Xã An Phú Xã Nhuận Đức Xã Phạm Văn Cội Xã Bình Mỹ Xã Phước Hiệp Xã Trung Lập Hạ 13190 10618 6096 8595 8851 5825 13876 8605 7726 6271 5047 2915 4086 4398 2886 6748 4223 3795 6919 5571 3181 4509 4453 2939 7128 4382 3931 28,84 23,2 24,43 24,35 21,6 23,43 25,42 19,65 16,94 457 458 250 353 410 249 546 438 456
Xa Da Phuoc 10549 5247 5302 16,1 655
203393 98240 105153 8325 7608 15933 9110 9065 18175 16592 8440 8152 23799 11557 12242 9003 8874 17877 3957 3878 7835 12428 6401 6027 45010 21350 23660 17861 9340 8521 27883 13208 14675 109,26 1,74 17,2 11,97 8,94 12,82 8,53 14,95 7,49 18,56 7,01 1862 9157 1057 1386 2662 1394 919 831 6009 962 3978 Huyện Hóc Môn Thị trấn Hóc Môn Xã Tân Thới Nhì Xã Tân Hiệp Xã Thới Tam Thôn Xã Đông Thạnh Xã Nhị Bình Xã Xuân Thới Sơn Xã Tân Xuân Xã Xuân Thới Thượng Xã Bà Điểm
Huyện Bình Chánh Thị trấn An Lạc Xã Bình Hưng 329332 161505 167827 37577 17596 19981 9743 9256 18999 304,57 5,99 13,74 1081 6273 1383
Xã Phong Phú Xã Đa Phước Xã Quy Đức Xã Hng Long Xã Tân Quý Tây 11840 10549 7110 11199 11038 5759 5247 3500 5557 5462 6081 5302 3610 5642 5576 18,68 16,1 6,46 13,01 8,35 634 655 1101 861 1322
30
Xã Bình Chánh Xã Bình Trị Đông Xã Tân Tạo Xã Bình Hưng Hòa Xã Vĩnh Lộc A Xã Vĩnh Lộc B Xã Phạm Văn Hai Xã Lê Minh Xuân Xã Bình Lợi Xã Tân Nhựt Xã Tân Túc Xã Tân Kiên Xã An Phú Tây 7144 6756 13900 38576 18882 19694 21928 10175 11753 45363 22823 22540 6975 6809 13784 6911 6831 13742 6433 6761 13194 6926 7000 13926 3047 3062 6109 5581 5545 11126 4986 4841 9827 6637 6410 13047 3265 3233 6498 8,14 12,03 17,38 16,41 19,72 17,44 27,45 35,08 19,07 23,46 8,56 11,46 5,88 1708 3207 1262 2764 699 788 481 397 320 474 1148 1138 1105
Huyện Nhà Bè Thị trấn Nhà Bè Xã Phú Xuân Xã Phuoc Kiển Xã Phớc Lộc Xã Nhơn Đức Xã Long Thới Xã Hiệp Phớc 62804 30877 31927 8158 7551 15709 7099 6807 13906 4017 3986 8003 1729 1780 3509 3754 3737 7491 2491 2414 4905 4679 4602 9281 100,41 5,99 10,01 14,99 6,03 14,53 10,81 38,02 625 2623 1389 534 582 516 454 244
Huyện Cần Giờ Xã Cần Thạnh Xã Long Hòa Xã Lý Nhơn Xã Thạnh An Xã Tam Thôn Hiệp Xã Bình Khánh Xã An Thới Đông 58155 29023 29132 4861 4441 9302 4725 4431 9156 2196 2185 4381 2010 2120 4130 2300 2413 4713 7802 7903 15705 5238 5530 10768 704,21 24,08 132,99 158,16 131,41 110,38 43,44 103,72 83 386 69 28 31 43 362 104 Nguồn : Tổng điều tra dân số 1999 ; Service du cadastre
Bảng 2b : Hà Nội. Mật độ dân số phường/xã
Tổng số M F Phường/xã
198116 99089 99027 Superficie (km2) 9,2482
Quận Ba Đình Phường Phúc Xá Phường Nguyễn Trung Trực Phường Quán Thánh Phường Trúc Bạch Phường Điện Biên Phường Kim Mã Phường Đội Cấn 15767 8659 10643 11361 10552 14579 14830 8107 4320 5117 5673 5185 7325 7391 7660 4339 5526 5688 5367 7254 7439 0,8302 0,1610 0,7877 0,5132 0,9614 0,4970 0,3500 Densité hab,/km2 21422 18992 53783 13511 22138 10976 29334 42371
31
Phường Cống Vị Phường Ngọc Khánh Phường Giảng Võ Phường Ngọc Hà Phường Thành Công 35302 17645 17657 20267 10258 10009 8005 8008 16013 19142 9575 9567 21001 10493 10508 1,7450 1,0932 0,6441 1,0177 0,6474
Quận Hoàn Kiếm Phường Cửa Nam Phường Trần Hưng Đạo Phường Hàng Bài Phường Phan Chu Trinh Phường Tràng Tiền Phường Hàng Bạc Phường Lý Thái Tổ Phường Hàng Buồm Phường Đồng Xuân Phường Hàng Đào Phường Hàng Mã Phường Hàng Bồ Phường Cửa Đông Phường Hàng Bông Phường Hàng Gai Phường Hàng Trống Phường Phúc Tân Phường Chương Dương Độ 165080 82297 82783 5086 5168 10254 4713 4499 9212 4316 4084 8400 3606 3562 7168 3468 3266 6734 3872 3783 7655 3571 3669 7240 4917 4803 9720 5314 5172 10486 2903 2904 5807 4349 4158 8507 3889 3892 7781 3948 3862 7810 3454 3512 6966 4171 4118 8289 4153 4191 8344 14199 6996 7203 20508 10451 10057 5,2876 0,2530 0,5000 0,2760 0,4060 0,3860 0,0900 0,2300 0,1300 0,1700 0,0700 0,1500 0,0900 0,1400 0,1800 0,0900 0,3500 0,7600 1,0170
Quận Hai Bà Trưng Phường Nguyễn Du Phường Lê Đại Hành Phường Bùi Thị Xuân Phường Phố Huế Phường Ngô Thì Nhậm Phường Phạm Đình Hồ Phường Đồng Nhân Phường Đông Mác Phường Bạch Đằng Phường Thanh Lương Phường Thanh Nhàn Phường Cầu Dền Phường Bách Khoa Phường Bạch Mai Phường Quỳnh Lôi Phường Quỳnh Mai Phường Vĩnh Tuy Phường Minh Khai Phường Trương Định Phường Đồng Tâm Phường Tương Mai Phường Giáp Bát Phường Mai Động Phường Tân Mai Phường Hoàng Văn Thụ 350294 179769 170525 4022 3884 7906 5584 5629 11213 3981 4001 7982 6075 6114 12189 4639 4484 9123 3685 3573 7258 5214 5115 10329 4449 4495 8944 7906 8496 16402 9263 9534 18797 9438 9652 19090 5475 5564 11039 5709 8367 14076 7915 8306 16221 6350 6722 13072 11852 5882 5970 24491 12510 11981 7185 7546 14731 9310 9782 19092 8348 9694 18042 9189 9758 18947 6041 6711 12752 7448 7790 15238 9082 9476 18558 6354 6596 12950 14,6530 0,3800 0,8306 0,1386 0,2191 0,2005 0,2997 0,1515 0,1592 0,9799 1,5718 0,6800 0,1674 0,5399 0,2532 0,2534 0,1585 1,6020 0,4731 0,5137 0,5300 0,7329 0,7532 0,8400 0,5143 1,7210
Quận Đống Đa Phường Văn Miếu 328230 160340 167890 5476 5534 11010 9,8030 0,2950 20230 18539 24861 18809 32439 31220 40530 18424 30435 17655 17446 85056 31478 74769 61682 82957 56713 86456 55786 38700 92100 23840 18683 20165 23906 20805 13500 57590 55632 45501 24218 68178 56181 16738 11959 28074 65944 26071 64064 51586 74776 15288 31137 37166 34042 25852 16930 18140 36084 7525 33483 37322
32
6579 6761 13340 4140 4261 8401 8261 8202 16463 16876 8825 8051 26717 12526 14191 8687 7369 16056 11400 6175 5225 21668 10721 10947 8813 7959 16772 5292 4831 10123 7701 6898 14599 7771 7150 14921 7417 6681 14098 9330 8824 18154 6979 6540 13519 5886 5918 11804 8495 8669 17164 9809 4774 5035 25369 13069 12300 9851 19967 10116 0,3690 0,1910 0,3340 0,3150 1,1390 0,4100 0,4110 0,7640 0,2440 0,1850 0,2410 0,4380 0,3380 0,6160 0,4110 0,3390 0,4410 0,2340 0,8600 1,2280
Phường Cát Linh Phường Quốc Tử Giám Phường Văn Chương Phường Hàng Bột Phường Ô Chợ Dừa Phường Nam Đồng Phường Quang Trung Phường Trung Liệt Phường Thổ Quan Phường Khâm Thiên Phường Trung Phụng Phường Phương Liên Phường Kim Liên Phường Phương Mai Phường Trung Tự Phường Khương Thượng Phường Thịnh Quang Phường Ngã Tư Sở Phường Láng Hạ Phường Láng Thượng Quận Tây Hồ Phường Bưởi Phường Thuỵ Khuê Phường Yên Phụ Phường Tứ Liên Phường Nhật Tân Phường Quang An Phường Xuân La Phường Phú Thượng 90639 45864 44775 8948 9046 17994 7038 7050 14088 8716 8936 17652 3475 3620 7095 3467 3637 7104 3721 3878 7599 4156 4195 8351 5254 5502 10756 24,0082 1,3920 2,2914 1,4977 3,5105 3,4123 3,4579 2,3507 6,0945
148609 75001 73608 8014 9784 6517 8383 7137 7311 5061 3975 9384 4216 3826 8708 16722 19826 10042 6214 12731 8746 17129 6689 13826 7294 14605 5294 10355 4217 8192 9600 18984 4512 8728 3685 7511 9,1049 1,6089 0,7006 1,0145 1,0248 0,6579 1,0624 1,2765 0,7075 0,5202 0,3138 0,2178
Quận Thanh Xuân Phường Nhân Chính Phường Khương Trung Phường Khương Mai Phường Phương Liệt Phường Thượng Đình Phường Thanh Xuân Trung Phường Khương Đình Phường Hạ Đình Phường Thanh Xuân Bắc Phường Thanh Xuân Nam Phường Kim Giang Quận Cầu Giấy Phường Nghĩa Đô Phường Nghĩa Tân Phường Quan Hoa Phường Mai Dịch Phường Dịch Vọng Phường Yên Hoà Phường Trung Hoà 122458 58772 63686 8433 8233 8487 9653 7657 10278 9642 10992 9657 10285 7966 8704 6079 6392 16666 18140 17935 20634 19942 16670 12471 12,0405 1,3422 0,5733 1,0344 1,9443 2,6267 2,0615 2,4579
Huyện Sóc Sơn 246261 123675 122586 306,5124 36152 43984 49290 53575 23457 39161 27737 28361 68738 54719 60577 34066 41710 29471 32893 34820 38921 41919 29499 16260 3775 12927 6148 11786 2021 2082 2198 3553 1765 16322 10393 28299 12549 16714 21015 13747 8112 11579 36494 27814 34486 10171 12417 31641 17339 10613 7592 8086 5074 803
33
Thị trấn Sóc Sơn Xã Tân Dân Xã Thanh Xuân Xã Minh Trí Xã Minh Phú Xã Hiền Ninh Xã Quang Tiến Xã Phú Cường Xã Phú Minh Xã Mai Đình Xã Phù Lỗ Xã Đông Xuân Xã Nam Sơn Xã Bắc Sơn Xã Hồng Kỳ Xã Trung Giã Xã Tân Hưng Xã Bắc Phú Xã Việt Long Xã Xuân Giang Xã Đức Hoà Xã Xuân Thu Xã Kim Lũ Xã Phù Linh Xã Tân Minh Xã Tiên Dược 3027 11586 10404 10956 9572 9293 7260 9095 8923 15283 11957 9768 7485 12964 9240 10632 9490 8547 7143 8304 6938 8325 8257 7817 13257 10738 1471 6192 5115 5779 4798 4650 3625 4503 4600 7726 5988 4919 3696 6572 4577 5336 4833 4270 3535 4070 3495 4215 4074 3615 6739 5282 1556 5394 5289 5177 4774 4643 3635 4592 4323 7557 5969 4849 3789 6392 4663 5296 4657 4277 3608 4234 3443 4110 4183 4202 6518 5456 0,8190 8,8389 7,3234 24,3537 20,3530 10,7900 11,3319 8,9913 7,4494 13,7500 6,0301 6,4617 29,3500 36,3081 14,3790 8,2112 8,9985 10,8033 6,9440 8,5670 7,1659 5,7062 4,7092 14,4199 10,7237 13,7340
Huyện Đông Anh Thị trấn Đông Anh Xã Xuân Nộn Xã Nguyên Khê Xã Uy Nỗ Xã Cổ Loa Xã Tiên Dưong Xã Nam Hồng Xã Bắc Hồng Xã Vân Nội Xã Kim Nỗ Xã Kim Chung Xã Đại Mạch Xã Võng La Xã Hai Bối Xã Liên Hà Xã Vân Hà Xã Dục Tú Xã Thuỵ Lâm Xã Việt Hùng Xã Mai Lâm Xã Đông Hội Xã Xuân Canh Xã Tầm Xá Xã Vĩnh Ngọc 260871 129549 131322 182,3033 4,5332 21957 11023 10934 10,7590 5290 5340 10630 7,4539 5335 5319 10654 7,6212 6443 6307 12750 8,0690 7199 7297 14496 10,0072 7024 6966 13990 8,5950 5363 4774 10137 7,0935 5334 4863 10197 6,3909 4505 4581 9086 6,5665 5132 5350 10482 7,3736 4150 4056 8206 9,1939 4487 4005 8492 6,9426 3071 3069 6140 7,3719 4726 4964 9690 8,1072 6363 6477 12840 5,2100 4042 3834 7876 8,4850 7269 6537 13806 10,7141 7459 7567 15026 8,3430 6348 6379 12727 5,8408 4577 4694 9271 7,0710 4450 4330 8780 6,1276 4553 4487 9040 4,5332 1916 1928 3844 9,2950 5352 5402 10754
3696 1311 1421 450 470 861 641 1012 1198 1111 1983 1512 255 357 643 1295 1055 791 1029 969 968 1459 1753 542 1236 782 1431 4844 988 1429 1673 1797 1398 1179 1438 1422 1596 1113 924 884 1314 1584 1512 1627 1402 1525 1587 1242 1475 848 1157 1946 18818 Huyện Gia Lâm Thị trấn Gia Lâm 339177 167654 171523 174,3212 1,5872 29868 15283 14585
34
Thị trấn Đức Giang Thị trấn Yên Viên Thị trấn Sài Đồng Xã Thạch Bàn Xã Bát Tràng Xã Lệ Chi Xã Đình Xuyên Xã Ninh Hiệp Xã Phù Đổng Xã Trung Màu Xã Dưng Hà Xã Yên Thường Xã Yên Viên Xã Giang Biên Xã Thượng Thanh Xã Kim Lan Xã Việt Hưng Xã Ngọc Thuỵ Xã Gia Thuỵ Xã Bồ Đề Xã Long Biên Xã Hội Xá Xã Cổ Bi Xã Trâu Quỳ Xã Đa Tốn Xã Dưng Xá Xã Kiêu Kỵ Xã Văn Đức Xã Đông Dư Xã Cự Khối Xã Dưng Quang Xã Phú Thị Xã Đặng Xá Xã Kim Sơn 22111 10873 11238 5559 5137 10696 5836 5298 11134 5617 5057 10674 3511 3235 6746 5299 4317 9616 3658 3203 6861 6898 6341 13239 5885 5103 10988 2502 2215 4717 2423 2425 4848 6833 7153 13986 5197 5482 10679 2137 2191 4328 5207 5363 10570 2713 2427 5140 4163 3728 7891 7778 7607 15385 4114 4064 8178 4328 4375 8703 4185 4239 8424 3897 3979 7876 3736 3659 7395 6089 6989 13078 4959 4994 9953 4464 4544 9008 4019 4312 8331 2954 3209 6163 1898 1857 3755 2762 2795 5557 4682 4680 9362 3276 3073 6349 4039 3558 7597 5082 4889 9971 2,4061 1,0165 0,8560 5,2002 1,6403 8,1011 3,1451 4,8886 11,6565 4,2820 2,6741 8,6215 3,6107 4,6297 4,8444 2,9192 3,7797 8,8889 5,2840 3,9886 7,1453 6,1228 5,0291 7,2478 7,2214 4,3767 5,6102 6,5523 3,5361 4,7967 5,2867 4,7027 5,8719 6,2998
Huyện Từ Liêm Thị trấn Cầu Diễn Xã Mỹ Đình Xã Tây Tựu Xã Phú Diễn Xã Minh Khai Xã Thượng Cát Xã Liên Mạc Xã Thuỵ Phương Xã Đông Ngạc Xã Xuân Đỉnh Xã Cổ Nhuế Xã Trung Văn Xã Mễ Trì Xã Tây Mỗ Xã Đại Mỗ Xã Xuân Phương 192959 97767 95192 5457 5684 11141 4544 4619 9163 6628 6496 13124 5295 5449 10744 4906 5567 10473 2930 3069 5999 3167 3180 6347 3494 3616 7110 7567 8605 16172 17917 8821 9096 22434 11148 11286 7717 7566 15283 7249 7169 14418 4971 5116 10087 6030 6073 12103 5130 5314 10444 75,3210 2,1255 4,5667 5,2873 3,9555 4,8323 3,8856 6,2929 2,8500 3,6110 5,5553 6,1521 2,7258 7,0631 5,9908 4,9706 5,4564
9190 10522 13007 2053 4113 1187 2181 2708 943 1102 1813 1622 2958 935 2182 1761 2088 1731 1548 2182 1179 1286 1470 1804 1378 2058 1485 941 1062 1159 1771 1350 1294 1583 2562 5242 2006 2482 2716 2167 1544 1009 2495 4479 3225 3647 5607 2041 1684 2435 1914 2367 11767 Huyện Thanh Trì Thị trấn Văn Điển 232472 116812 115660 5011 5565 10576 98,216 0,8988
35
10355 8872 9184 5486 10123 8998 5839 4318 4389 8449 9139 13468 7515 8348 12077 8671 12903 10657 18011 9145 7549 7542 6958 13900 5290 4528 4656 2776 5107 4573 2937 2163 2223 4071 4328 6520 3856 4275 6139 4434 6598 5558 8886 4567 3703 3788 3435 6836 5065 4344 4528 2710 5016 4425 2902 2155 2166 4378 4811 6948 3659 4073 5938 4237 6305 5099 9125 4578 3846 3754 3523 7064 3758 5075 2751 1451 1418 2801 2134 1194 1656 1543 1961 4125 2183 3033 2168 2723 4331 2282 2768 2237 2013 1494 2375 1718 2,7552 Xã Định Công 1,7481 Xã Vĩnh Tuy 3,3380 Xã Thanh Trì 3,7814 Xã Trần Phú 7,1382 Xã Yên Sở 3,2128 Xã Ngũ Hiệp 2,7367 Xã Đông Mỹ 3,6152 Xã Yên Mỹ 2,6503 Xã Duyên Hà 5,4744 Xã Vạn Phúc 4,6592 Xã Tứ Hiệp 3,2648 Xã Thịnh Liệt 3,4426 Xã Thanh Liệt 2,7521 Xã Đại Kim 5,5704 Xã Lĩnh Nam 3,1838 Xã Tam Hiệp 2,9792 Xã Tân Triều 4,6709 Xã Hoàng Liệt 6,5058 Xã Vĩnh Quỳnh 4,0874 Xã Liên Ninh 3,7496 Xã Ngọc Hồi 5,0473 Xã Đại áng 2,9300 Xã Hữu Hoà Xã T Thanh Oai 8,0920 Nguồn : Tổng điều tra dân số 1999 ; Văn phòng quản lí đất đai
36
Bảng 3a : TP.HCM. Dân số từ 5 tuổi trở lên theo theo nơi cư trú quận/huyện TP.HCM ngày 31 tháng 3 năm 1994 và 31 tháng 3 năm 1999
Tổng số
Quận/huyện cư trú ngày 31 tháng 3 năm 1994 10
8
6
4
5
3
1
313 361 253 1015 1075 1863 273719
Quận/huyện cư trú ngày 31 tháng 3 năm 1999 TP. Hố Chí Minh 1 3 4 5 6 8 10 11 Gò Vấp Tân Bình Bình Thạnh Phú Nhuận 2 7 9 12 Thủ Đức Củ Chi Hóc Môn Bình Chánh Nhà Bè Cần Giờ
4216184 225847 217298 180346 196252 226514 288177 219382 221848 212415 215 211 117 106 96 156 275 139 622 202200 1341 1312 507 109 103 201 3412 405 162 886 412 32 18
197685 190673 191952 169671 181152 219218 286601 204481 208884 241730 454285 343855 156890 87299 93931 113302 129831 155822 227395 177158 268274 55561 51207
683 419 596 165017 852 425 1051 2325 702 5035 9420 3661 3100 515 479 662 1176 889 198 563 1272 52 22
1297 2000 183006 1415 1347 574 1489 1615 763 4593 4377 7368 2676 921 1172 667 944 1103 296 677 1041 91 45
219 271 119 1176 2291 716 727 2114 196634 2807 7992 1751 852 211 384 361 1005 490 203 492 2608 83 29
185 183 77 795 1828 209100 2607 2214 2965 1317 4664 1360 577 274 450 448 484 419 159 343 2763 52 34
675 806 299 326 171514 251 792 394 369 1186 1724 1239 318 1261 3315 565 518 516 124 334 709 260 26
610 1360 257 1436 1103 1147 593 192087 702 681 1763 594 212 183 884 252 402 324 90 238 4389 91 43
11 Gò Vấp Tân Bình Bình Thạnh Phú Nhuận 165239 507 799 178 231 206 243 542 207 7552 4611 2901 143285 244 200 332 1339 553 134 506 623 22 24
344501 894 769 355 374 307 375 631 279 7366 2927 317651 2656 1090 447 1237 1649 3653 264 673 794 66 44
428155 454 758 243 498 664 452 1031 1188 5312 398661 1651 1248 289 253 406 3844 644 490 1467 8465 82 55
489 1709 422 2516 466 214 77 125 183 357 186 111 224 7203 21 8
9863 591 249 98 125 119 405 197 116 260 7014 29 7
37
Quận/huyện cư trú ngày 31 tháng 3 năm 1994 (tiếp theo)
Không xác định
2 83435 50 37 75 71 15 246 302 107 131 161 271 39 81536 28 16 43 185 13 10 73 10 16
7 87062 63 51 164 57 27 255 127 78 147 248 123 38 64 85241 65 45 58 27 60 92 8 24
9 108995 40 32 14 49 25 82 135 82 80 112 261 54 77 15 107318 64 485 2 17 32 13 6
12 113784 13 19 3 24 28 40 80 71 361 304 106 48 9 6 45 112251 99 101 50 107 14 5
Thủ Đức Củ Chi Hóc Môn Bình Chánh Nhà Bè Cần Giờ 51639 37 30 18 98 17 83 40 10 43 134 84 38 32 65 39 35 33 6 13 53 83 50648
173910 133 124 66 114 128 97 156 83 489 605 361 167 15 41 91 851 183 446 169300 422 29 9
234532 127 140 106 233 741 754 164 315 240 811 382 79 36 74 81 258 160 85 279 229407 53 7
229961 205 227 83 618 168 143 282 213 332 1124 477 142 55 53 133 365 241 224209 523 295 31 42
150240 226 261 111 153 97 124 203 99 682 730 1051 333 147 123 1 310 144926 135 198 250 52 28
56652 66 88 105 65 52 167 69 55 132 197 194 58 56 348 80 74 73 24 45 250 54387 67
2157 56 60 27 57 299 383 342 118 157 260 50 14 9 99 18 27 93 12 29 47 0 0
38
Bảng 3b : Hà Nội. Dân số từ 5 tuổi trở lên theo theo nơi cư trú quận/huyện Hà Nội ngày 31 tháng 3 năm 1994 và 31 tháng 3 năm 1999
Quận/huyện cư trú ngày 31 tháng 3 năm 1994
Tây Hồ
Sóc Sơn
Gia Lâm
Cầu Giấy
Đông Anh
Đông Đa
Ba Đình
Từ Liêm
Hoàn Kiếm
Hai Bà Trưng
Thanh Trì
3424 871 143692
3316 1143 3812 5542 249611
470 85 169 404 827 76292
373 82 217 566 71 454 537 69704
Quận/huyện cư trú ngày 31 tháng 3 năm 1999 Hà Nội Ba Đình Hoàn Kiếm Hai Bà Trưng Đống Đa Tây Hồ Thanh Xuân Cầu Giấy Sóc Sơn Đông Anh Gia Lâm Từ Liêm Thanh Trì
Total déclaré Thanh Xuân 2268439 176339 161103 301150 272125 78225 99292 72081 218692 234003 293532 159411 202486 179 96 643 510 51 506 192 49 146 328 208 175 199578
172453 160865 147975 296827 271125 80513 111251 81398 217364 232528 294522 158235 204248
2163 1440 3711 284445 5349 831 1413 1057 64 132 712 384 334
552 103 366 895 283 557 646 282 562 910 314 154080 185
127 53 229 372 66 271 466 74 216172 62 90 270 118
385 190 579 783 97 395 565 144 304 419 289591 440 99
204 89 412 608 80 293 678 169 257 230512 311 272 96
395 131 658 1249 58 222 95297 306 18 15 72 126 46
1586 5236 1208 2044 2905 45 127 437 616 399
649 3024 1215 69 106 549 377 1571
6775 3127 179 232 980 836 1287
99 73 123 312 360
Không xác định 2586 223 321 487 522 150 293 35 45 59 251 54 146

