TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
141
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4160
KHẢO SÁT NĂNG LC THỰC HÀNH CHĂM SÓC GIẢM NH
CÁC YU T LIÊN QUAN SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN T
Nguyn Hng Thy1*, Nguyễn Văn Tuấn1, Nguyn Việt Phương1, Huỳnh Văn Lộc1,
Trn Th Như Ngọc1, Lê Kim Tha1, Hunh Th Thùy Nhiên2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
*Email: nhthuy@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 13/8/2025
Ngày phn bin: 14/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Sinh viên điều dưỡng ngun nhân lực điều dưỡng trong tương lai, gi vai
trò quan trọng trong đáp ng nhu cầu chăm sóc giảm nh ngày càng tăng, việc khảo sát năng lc
thực hành chăm sóc giảm nh và các yếu t ảnh hưởng nhóm đối tượng này là vô cùng cn thiết.
Mc tiêu nghiên cu: Khảo sát năng lực thực hành chăm sóc giảm nh và xác đnh các yếu t liên
quan của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng phương pháp
nghiên cu: Mô t cắt ngang trên 98 sinh viên điều dưỡng năm thứ 3 và năm thứ 4 tại Trường Đại
học Y Dược Cần Thơ. ng lực thực hành chăm sóc giảm nh được đánh giá bằng thang đo
Palliative Care Nursing Self-Competence Scale (PCNSC). Thng t được s dụng để phân
tích d liu và kiểm định tương quan được thc hin để xác định các yếu t liên quan đến năng lực
thực hành chăm sóc giảm nh ca sinh viên điu dưỡng. Kết qu: Điểm trung bình năng lực thc
hành chăm sóc giảm nh ca sinh viên là 101,34 ± 17,04 (trên tng s 204 điểm). Các yếu tmi
liên quan ý nghĩa thng với năng lực thực hành chăm sóc giảm nh bao gồm năm học, đã
được ging dy v chăm c giảm nh kinh nghiệm chăm sóc giảm nh cho người bnh (p<0,001).
Kết lun: Cần đẩy mnh tích hp nội dung chăm sóc giảm nh vào chương trình đào tạo chính quy,
đồng thi to nhiều hội thực hành lâm sàng hướng dn nhằm nâng cao năng lực thc hành
cho sinh viên và góp phn ci thin cht lượng chăm sóc người bnh.
T khóa: Chăm sóc giảm nhẹ, năng lực thực hành chăm sóc, sinh viên điều dưỡng.
ABSTRACT
A SURVEY ON PALLIATIVE CARE SELF-COMPETENCE AND
ITS RELATED FACTORS AMONG NURSING STUDENTS
AT CAN THO UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
Nguyen Hong Thuy1*, Nguyen Van Tuan1, Nguyen Viet Phuong1, Huynh Van Loc1,
Tran Thi Nhu Ngoc1, Le Kim Tha1, Huynh Thi Thuy Nhien2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. University of Medicine and Pharmacy Ho Chi Minh City
Background: Nursing students are the future nurses, playing an important role in meeting
the increasing demand for palliative care. Therefore, assessing their palliative care self- competence
and identifying influencing factors is essential. Objectives: To assess the palliative care self-
competence and its related factors among nursing students at Can Tho University of Medicine and
Pharmacy. Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on 98 third- and fourth-
year nursing students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy. Palliative care self-
competence was measured using the Palliative Care Nursing Self-Competence Scale (PCNSC).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
142
Descriptive statistics were used to analyze the data, and correlation tests were performed to evaluate
factors related to nursing students’ palliative care self-competence. Results: The mean score of
palliative care self-competency among nursing students was 101.34 ± 17.04 (out of 204 points).
Statistically significant related factors included academic year, previous palliative care education,
and having prior experience in providing palliative care to patients (p<0.001). Conclusions: It is
necessary to further integrate palliative care content into the nursing curriculum and create more
guided clinical practice opportunities to enhance nursing students’ practice competency and
contribute to improving the quality of patient care.
Keywords: Palliative care, self-competence, nursing students.
I. ĐT VN Đ
Chăm sóc giảm nh (CSGN) phương pháp tiếp cn toàn din nhằm đáp ng các nhu
cu th cht, tâm , hi tinh thn của người bnh, đồng thi giảm đau đớn h tr
giao tiếp hiu qu giữa nhóm chăm sóc liên ngành, người bệnh và gia đình (Radbruch et al.,
2020). Theo T chc Y tế Thế gii (2021), mỗi năm trên toàn cu có khong 56,8 triệu ngưi
cn được tiếp cn dch v CSGN, trong đó 25,7 triệu người đang giai đoạn cuối đời [1]. Nhu
cu này không ngng gia ng do t l mcc bnh mạn tính, ung thư bệnh giai đon cui
ngày càng cao, đòi hỏi ngun nhân lc y tế năng lực thcnh CSGN vngng.
Năng lực thực hành CSGN được hiu s tích hp kiến thc, k năng thái độ
chuyên môn v CSGN vào quá trình chăm sóc, nhm mang li dch v chăm sóc chất lượng,
nhân văn đáp ng nhu cầu đa dng của người bệnh và gia đình người bnh [2]. Mt s
nghiên cu cho thy có nhiu yếu t có th ảnh hưng tích cực đến năng lực này, bao gm
tuổi tác, năm học, việc được đào tạo v CSGN, kinh nghiệm CSGN cho người bnh [3], [4],
[5]. Vic xác định các yếu t liên quan không ch giúp đánh giá thc trạng mà còn là cơ sở
quan trọng để thiết kế chương trình đào tạo phù hp, nâng cao chất lượng dch v CSGN.
Sinh viên điều dưỡng (SVĐD) là lực lượng điều dưỡng trong tương lai, đóng vai trò
quan trng trong việc đáp ng nhu cầu CSGN đang ngày càng gia tăng. Do đó, việc đánh
giá năng lực thực hành CSGN xác định các yếu t ảnh hưởng nhóm đối tượng này
cn thiết. Tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, học phần CSGN đã được đưa vào chương
trình đào tạo cho SVĐD từ m 2023 hoàn thiện giáo trình vào năm 2025, tuy nhiên mới
ch được triển khai dưới dng hc phn t chọn cho sinh viên năm th 4. Điều này th
dẫn đến s khác bit v mức độ tiếp cn kiến thc k năng CSGN giữa sinh viên ca các
cơ sở đào tạo. Hơn nữa, ti Vit Nam, các nghiên cu v CSGN hin nay ch yếu tp trung
vào điều dưỡng lâm sàng, trong khi các nghiên cứu trên SVĐD còn hạn chế và chưa đánh
giá h thng v thc trạng năng lực thực hành cũng như các yếu t liên quan. Kết qu nghiên
cu s cung cp bng chng khoa hc cho việc định hướng, ci tiến chương trình đào tạo,
qua đó nâng cao chất lượng ngun nhân lc và dch v CSGN ti Vit Nam.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên điều dưỡng đang học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
- Tiêu chun chn mu: SVĐD năm thứ 3 th 4 thuộc chương trình đào to
chính quy 4 năm tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và đồng ý tham gia nghiên cu trong
thi gian ly s liu t tháng 02 đến tháng 3 năm 2025.
- Tiêu chun loi tr: Sinh viên vng mt trong thi gian thu thp s liu hoc
không đồng ý tham gia nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
143
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t.
- C mẫu phương pháp chn mu: 98 SVĐD năm thứ 3 năm thứ 4 ca
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Phương pháp chọn mu toàn b, chn tt c SVĐD năm
th 3 và năm thứ 4 đang học tp tại Trường và đồng ý tham gia nghiên cu. Thc tế, chúng
tôi thu v 102/117 phiếu tr li ca sinh viên tham gia. Sau khi loi ra 4 phiếu có câu tr li
không đầy đủ, 98 phiếu tr li hoàn chnh và tha các tiêu chí la chọn đưc s dng cho
nghiên cứu, đạt t l phn hi hp l là 83,8%.
- Ni dung nghiên cu:
ng lực thc hành CSGN được đánh giá bng b câu hi Palliative Care Nursing
Self-Competence Scale (PCNSC), bn dch sang tiếng Vit ca tác gi Nguyn Thúy Ly
(2014) [6]. B u hi gm 34 u vi 10 nhóm ng lc bao gm ng lc (1) qun lý
đau, (2) qun c triu chứng, (3) chăm c tâm lý, (4) h tr hi, (5) chăm sóc
tinh thn tâm linh, (6) đáp ng nhu cu sinh hot và h tr gia đình ngưi bnh, (7)
x lý c vn đ đạo đc pháp lý, (8) hp tác giao tiếp hiu qu, (9) t nhn thc
qun lý cảmc, và (10) chăm sóc cui đời. Mi câu hỏi được pn chia thành 6 mc
đim t 1 đim= rt không t tin đến 6 đim= rt t tin. Tng đim cho 34 u hi dao
đng t 34 đến 204 điểm. Đim càng cao th hin năng lực thc hành chăm sóc gim
nh ng tt.
Mt s yếu t liên quan đến năng lc thcnh CSGN của SVĐD được xác định
t các biến s đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu.
- Phương pháp thu thập s liu: S dng b câu hi t điền để thu thp thông tin.
Đối tượng nghiên cứu được gii thích v mục đích nghiên cứu và cách thức điền vào phiếu
kho sát. Sinh viên dành khong 20-30 phút để hoàn thành b câu hi và gi li cho nhóm
nghiên cu.
- Phương pháp xử s liu: S liệu được x bng phn mm SPSS 26.0. Thng
kê mô t (giá tr trung bình, độ lch chun, tn sut và t l phần trăm) được s dụng để
t đặc điểm chung năng lc thc hành chăm sóc gim nh ca SVĐD (phân phi chun).
Thng kê suy lun (kiểm định t-test, ANOVA, và h s tương quan Pearson) được s dng
để kiểm định mi liên quan gia các yếu t đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu vi
năng lực thc hành CSGN của SVĐD. Mức ý nghĩa thống kê được xác định khi p<0,05.
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cứu được thông qua bi Hội đồng đạo đức trong
nghiên cu Y sinh học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ số 24.047.GV/PCT-HĐĐĐ ngày
16 tháng 11 năm 2024. Tt c sinh viên tham gia nghiên cu được giải thích đầy đủ ni
dung, mục đích của nghiên cứu, đảm bo gi kín mi thông tin nhân, các thông tin thu
thập được cam kết ch s dng phc v cho mục đích của nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Tui trung bình của SVĐD trong nghiên cứu này 21,58 ± 0,59, dao đng t 21
đến 23 tui. N gii chiếm đa số vi t l 82,7%. T l sinh viên đang học năm thứ 3 và năm
th 4 lần lượt là 54,1% và 45,9%. V hc lực, 48,0% sinh viên đạt loi khá, 36,7% gii tr
lên và 15,3% trung bình. 58,2% sinh viên đã từng được ging dy v CSGN, tuy nhiên
ch 26,5% có tri nghiệm CSGN cho người bnh.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
144
3.2. Năng lực thực hành chăm sóc giảm nh của sinh viên điều dưỡng
Bảng 1. Điểm trung bình năng lực thực hành chăm sóc gim nh của SVĐD (n=98)
Ni dung
ĐTB ± ĐLC
Đim thp
nht
Đim cao
nht
Năng lực thực hành chăm sóc giảm nh
101,34 ± 17,04
67
144
Quản lý đau (3-18 điểm)
8,85 ± 1,70
5
13
Qun lý các triu chng (4-24 điểm)
12,21 ± 2,56
5
18
Chăm sóc tâm lý (3-18 điểm)
9,32 ± 1,84
6
15
H tr xã hi (2-12 điểm)
5,93 ± 1,56
2
10
Chăm sóc tinh thần và tâm linh (4-24 điểm)
11,49 ± 2,98
5
18
Đáp ứng nhu cu sinh hot và h tr gia
đình người bnh (3-18 điểm)
9,16 ± 1,94
5
14
X c vn đ đo đức và pháp lý (4-24 đim)
11,87 ± 2,47
6
16
Hp tác và giao tiếp hiu qu (3-18 điểm)
9,05 ± 2,23
3
13
T nhn thc qun cm c (4-24 đim)
11,91 ± 2,81
4
20
Chăm sóc cuối đời (4-24 điểm)
11,55 ± 2,64
4
17
Ghi chú: TB ± ĐLC: Trung bình ± Độ lch chun.
Nhn xét: Đim trung bình năng lực thc hành CSGN của SVĐD là 101,34 ± 17,04,
dao động t 67 đến 144 điểm. Trong 10 nhóm năng lực, điểm trung bình cao nht thuc v
năng lực qun các triu chng (12,21 ± 2,56), tiếp theo t nhn thc qun cm
xúc (11,91 ± 2,81), x các vấn đề đạo đức và pháp lý (11,87 ± 2,47). Nội dung có đim
trung bình năng lực thp nht là quản lý đau (8,85 ± 1,70) và h tr xã hội cho người bnh
và gia đình (5,93 ± 1,56).
3.3. Các yếu t liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc giảm nh ca sinh viên
điều dưỡng
Bng 2. Mi liên quan giữa đặc điểm cá nhân với năng lực thực hành chăm sóc giảm nh
của SVĐD (n=98)
Đặc điểm
ĐTB ± ĐLC
t/r/F
p
Tuổi
21,58 ± 0,59
0,046
0,654
Giới tính
102,00 ± 18,34
0,176
0,861
101,20 ± 16,88
Năm học
90,85 ± 11,64
-8.874
<0,001
113,69 ± 13,85
Học lực
103,03 ± 15,80
0,533
0,588
101,23 ± 17,16
97,60 ± 19,96
Đã từng được giảng dạy về chăm sóc
giảm nhẹ
110,30 ± 14,94
7,934
<0,001
88,76 ± 10,62
Trải nghiệm chăm sóc giảm nhẹ cho
người bệnh
118,65 ± 11,94
7,617
<0,001
95,08 ± 14,04
Ghi chú: r: h s tương quan Pearson; t: giá trị ca kiểm định thng kê t-test; F: là giá tr ca
kiểm định thống kê ANOVA; TB ± ĐLC: Trung bình ± Độ lch chun.
Nhn xét: Kết qu t bng 2 cho thấy năm học, sinh viên đã từng được ging dy
v CSGN và có tri nghiệm CSGN cho người bnh có mi liên quan với năng lực thc
hành CSGN, có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
145
IV. BÀN LUN
4.1. Năng lực thực hành chăm sóc giảm nh của sinh viên điều dưỡng
Kết qu nghiên cu hin ti ghi nhận, điểm trung bình năng lực thc hành CSGN
của SVĐD là 101,34 ± 17,04 trên thang điểm 204 (51,1%). Hu hết các nghiên cu v năng
lc thc nh CSGN được thc hiện trên điều dưỡng viên hn chế nghiên cứu trên SVĐD
[6], [7]. Khi s dng cùng b câu hi Palliative Care Nursing Self-Competence Scale
(PCNSC) để đánh giá năng lực thực hành CSGN trên SVĐD, mức đim ca nghiên cu này
thấp hơn so với kết qu 200,8 trên thang điểm 290 (69,2%) được ghi nhn trong nghiên
cu ca Hafiz (2017) thc hiện trên SVĐD tại Rp Xê Út sau khi tham gia hai bui can
thip giáo dc [4]. Tuy nhiên, kết qu của chúng tôi tương đồng vi kết qu nghiên cu ca
Lo Iacono (2024) trên SVĐD ti Ý, vi mức độ năng lực trong thực hành CSGN dao đng
t thấp đến trung bình [3], cho thấy SVĐD thiếu năng lực thực hành CSGN. Năng lực chưa
đầy đủ trong CSGN khiến SVĐD cm thấy chưa sẵn sàng khi thc hiện CSGN khi đối
mt vi cái chết của người bnh [8], [9]. Ngoài ra, năng lực thc hành CSGN của SVĐD
được tìm thy mi liên h cht ch vi mức độ t tin ca h [10]. Theo thuyết nhn
thc xã hi ca Bandura (1986), s t tin là mt yếu t cá nhân quan trng và là mt trong
nhng yếu t quyết định hành vi, nh ởng đáng kể đến hành vi cn thiết để thc hin nhim
v và đạt đưc mục tiêu đề ra [11]. Khi sinh viên thiếu t tin, h có xu hướng né tránh hoc
hn chế tham giao các tình hung CSGN, t đó nh hưởng đến năng lực thc hành.
Ngoài ra, các nhóm năng lực điểm trung bình thp trong nghiên cu này, bao gm
năng lc v qun đau và hỗ tr hội cho người bnh cùng gia đình, kết qu này tương
đồng vi các nghiên cứu trước đây [6], [3]. Điều này cho thấy SVĐD vẫn còn hn chế năng
lc những lĩnh vực đòi hỏi va kiến thc chuyên môn, va kh năng giao tiếp
phi hp liên ngành. Trong bi cảnh đào tạo điều dưỡng hin nay, các k năng này thường
chưa được chú trọng đầy đủ hoc thiếu cơ hội thực hành lâm sàng có hướng dn, khiến sinh
viên gặp khó khăn khi áp dụng vào thc tế CSGN.
4.2. Các yếu t liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc giảm nh ca sinh viên
điều dưỡng
Kết qu nghiên cu cho thấy, năm học năng lực thc hành CSGN mi liên
quan tích cực có ý nghĩa thống kê, sinh viên năm thứ 4 có điểm năng lực thc hành CSGN
cao hơn sinh viên năm thứ 3 (t=-8,874, p<0,001). Kết qu này tương đồng vi nghiên cu
trước đó đã chỉ ra rằng năm học đóng vai trò quan trọng trong vic ci thiện năng lực thc
hành CSGN ca SVĐD [3]. Tương t, mt nghiên cu v năng lực thực hành chăm sóc trên
SVĐD cũng cho kết qu rằng sinh viên năm thứ 4 điểm năng lực thực hành chăm sóc
cao hơn so với sinh viên năm thứ 3 [5]. Mi liên quan này th đưc gii thích da trên
cách tiếp cận đào tạo theo năng lực, trong đó năng lực thực hành được hình thành và cng
c thông qua quá trình tích lũy kiến thc, phát trin k năng trải nghim lâm sàng thc
tế. Sinh viên năm thứ 4 thường có nhiều cơ hội tiếp xúc với người bnh hơn, tham gia vào
các tình huống chăm sóc phức tp và được hướng dn lâm sàng nhiều hơn, từ đó giúp nâng
cao kh năng vận dng kiến thc vào thc hành CSGN.
Nghiên cu này cho thy có mối tương quan tích cực, có ý nghĩa thống kê gia vic
đã từng được giáo dc v CSGN năng lực thc hành CSGN của sinh viên điều dưỡng
(t=7,934, p<0,001). Kết qu này phù hp vi nghiên cu ca Lo Iacono và cng s (2024),
cho thấy sinh viên đã được đào tạo v CSGN kh năng thực hành tốt hơn. Tương tự,