TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
427
KHO SÁT S TUÂN TH ĐIU TR CA BNH NHÂN BCH CU MN
DÒNG TU BCR/ABL DƯƠNG TÍNH TI BNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Đặng Trn Hu Hiếu1, Tôn Tht Minh Trí1, Trn Th 1,
Nguyn Th Thu Phương1, Đặng Duy Quang2
TÓM TT52
Đặt vấn đề: Bnh bch cu mn dòng ty
mt bnh khá ph biến trong huyết hc.
Imatinib đã tạo ra cuc cách mng lớn trong điu
tr bnh bch cu mn dòng ty. Tuy nhiên, tình
trng mất đáp ng với imatinib đang được ghi
nhận ngày càng gia tăng. Ngoài nhng yếu t
khách quan như xuất hiện đột biến kháng thuc,
s mất đáp ng vi imatinib ca bnh nhân xut
hin bi s tuân th điu tr ca bnh nhân
không triệt để. Đối tượng, phương pháp:
Nghiên cu mô t ct ngang, kho sát s tuân th
điều tr ca 99 bệnh nhân được chẩn đoán bạch
cu mn dòng tu BCR/ABL dương tính theo bộ
câu hi MMAS-8 (The Morisky Medication.
Adherence Scale). Kết qu: 42,4% bnh nhân
tuân th điu tr cao; 27,3% bnh nhân tuân th
điều tr trung bình; 30,3% bnh nhân tuân th
điều tr thp. Bệnh nhân dưới 60 tui và nam gii
t l tuân th điều tr cao cao hơn bệnh nhân
trên 60 tui n gii. Bnh nhân tuân th điều
tr cao 71,1% giảm haemoglobin, 21,4% tăng
bch cu, 7,1% gim tiu cu. Kết lun: S tuân
th điu tr s khác bit gia các nhóm bnh
1Trung tâm Huyết hc Truyn máu, Bnh vin
Trung ương Huế
2Phng Điều dưỡng, Bnh viện Trung ương Huế
Chu trách nhiệm chính: Đặng Trn Hu Hiếu
SĐT: 0905605356
Email: bs.dthhieu@gmail.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
nhân theo tui, giới trình độ ngh nghip.
s khác bit v t l các ch s huyết học như
hng cu, hemoglobin, bch cu, tiu cu cao,
bình thường, thp gia các nhóm tuân th điu tr
cao, trung bình, thấp theo thang điểm MMAS-8.
T khoá: Bch cu mn dòng tu BCR/ABL
dương tính, tuân thủ điu tr, b câu hi MMAS-
8.
SUMMARY
SURVEY ON CHARACTERISTICS
AND TREATMENT ADHERENCE
OF BCR/ABL-POSITIVE CHRONIC
MYELOID LEUKEMIA PATIENTS
AT HUE CENTRAL HOSPITAL
Introduction: Chronic myeloid leukemia
(CML) is a relatively common hematologic
malignancy. Imatinib has revolutionized the
treatment of CML. However, the incidence of
imatinib resistance is increasingly being reported.
Besides objective factors such as the emergence
of drug-resistant mutations, the loss of response
to imatinib is also attributed to suboptimal
treatment adherence among patients. Subjects
and Methods: This cross-sectional descriptive
study surveyed treatment adherence in 99
BCR/ABL-positive CML patients using the
MMAS-8 (Morisky Medication Adherence
Scale-8) questionnaire. Results: 42.4% of
patients exhibited high treatment adherence.
27.3% demonstrated moderate adherence, while
30.3% showed low adherence. Patients under 60
years of age and male patients had higher
adherence rates compared to those over 60 years
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
428
and female patients. Among patients with high
treatment adherence, 71.1% had decreased
hemoglobin levels, 21.4% had elevated white
blood cell counts, and 7.1% had reduced platelet
counts. Conclusion: There were differences in
treatment adherence among patient groups based
on age, gender, education level, and occupation.
Significant differences were observed in
hematological indices - including red blood cell
count, hemoglobin, white blood cell count, and
platelet count (categorized as high, normal, or
low) - among groups with high, moderate, and
low adherence according to the MMAS-8 scale.
Keywords: BCR/ABL-positive chronic
myeloid leukemia, treatment adherence, MMAS-
8 questionnaire.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh bch cu mn dòng ty là mt bnh
khá ph biến trong huyết học. Imatinib đã
to ra cuc cách mng lớn trong điều tr bnh
bch cu mn dòng ty. Tuy nhiên, tình trng
mất đáp ng với imatinib đang được ghi
nhận ngày càng gia tăng. Ngoài những yếu t
khách quan như xuất hiện đột biến kháng
thuc, không tuân th điu tr mt yếu t
quan trng gây ra s mất đáp ng vi
Imatinib [1].
Thang điểm MMAS-8 là mt công c
đánh giá được s dng rộng rãi để đánh giá
mức độ tuân th điu tr ca bệnh nhân, đc
bit trong các bnh mãn tính. MMAS-8 giúp
xác định các yếu t nguy không tuân thủ
điều tr, t đó hỗ tr các chuyên gia y tế đưa
ra các can thip phù hp để ci thin vic
tuân th ca bnh nhân. MMAS-8 bao gm 8
câu hi, tp trung vào các hành vi tuân th
thuc trong khong thi gian nhất định,
thường mt tun hoc một tháng trước
đó. Các câu hỏi này đưc thiết kế để đánh
giá các khía cnh khác nhau ca s tuân th,
bao gm vic quên ung thuc, c tình b
qua liều, thay đổi liều lượng, hoc ngng
thuc không ch định của bác sĩ. Độ
nhạy và độ đặc hiu ca b câu hi MMAS-8
lần lượt 93% 53% với độ tin cy
Cronbach’alpha là 0,83 [2].
Chúng tôi thc hiện đánh giá sự tuân th
điều tr ca bnh nhân bch cu mn dòng
tu bng b câu hi MMAS-8 nhm ghi nhn
mt s mi liên h gia vic tuân th điu tr
và hiu qu điều tr.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
99 bệnh nhân được chn đoán bch cu
mn dòng tu BCR/ABL dương tính đang
điều tr bng imatinib ti khoa Huyết hc
Lâm sàng, Bnh viện Trung ương Huế.
Tiêu chun chn bnh: Bệnh nhân 16
tuổi được chẩn đoán bạch cu mn dòng tu
BCR/ABL dương nh, đang điu tr bng
imatinib ti Bnh viện Trung ương Huế.
Tiêu chun loi tr:
- Bnh nhân t chi tham gia nghiên cu.
- Bnh nhân giai đoạn tăng tốc giai
đoạn chuyn cp.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: S dụng phương
pháp mô t ct ngang.
Phương pháp thu thập d liu:
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
429
Bng 1. B câu hi MMAS-8
Không
Đã từng quên ung thuc trong 6 tháng qua
Không ung thuc trong 2 tun qua
Tng gim hoc ngng ung thuốc mà không thông báo cho bác sĩ
Đã từng quên thuốc khi đi xa nhà (du lịch)
Không ung thuc ngày hôm qua
Ngng ung thuc khi bệnh đã được kim soát
Thy phin khi ung thuc hàng ngày
Khó khăn khi nhớ lch ung thuc.
Không: 1 điểm, Có: 0 điểm
+ Tuân th cao: 8 điểm
+ Tuân th trung bình: 6 - 7 điểm
+ Tuân th thp/không tuân thủ: < 6 điểm
2.3. X s liu: S liệu được x
bng phn mm SPSS 20.0.
2.4. Vấn đề y đc: Nghiên cứu được
chp thun bi Hội đồng đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc Bnh viện Trung ương
Huế. Tt c thông tin của người tham gia
nghiên cứu đều được bo mt, ch phc v
cho vic nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Tui
Bng 2. Phân b bnh nhân theo tui
n
%
<60
81
81,8%
≥60
18
8,2%
Tng
99
100
Tui trung bình
47,39±11,25
Nhn xét: 81,8% bệnh nhân dưới 60 tui, 8,2% bnh nhân trên 60 tui. Tui trung bình là
47,39±11,25 năm
3.2. Gii
Bng 3. Phân b bnh nhân theo gii
n
%
Nam
66
66,7
N
33
33,3
Tng
99
100
Nhn xét: Nam gii chiếm t l 66,7%, n gii chiếm t l 33,3%.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
430
3.3. Trình độ hc vn
Bng 4. Phân b bệnh nhân theo trình độ hc vn
n
%
Đến cp 1
9
9,1
Cp 2
33
33,3
Cp 3
33
33,3
Đại học và sau đại hc
24
24,2
Tng
99
100
Nhn xét: Trình độ bnh nhân ch yếu t cp 2 tr lên, cp 1 ch chiếm 9,1%, đc bit
có 24,2% bệnh nhân có trình độ đại học và sau đại hc.
3.4. Ngh nghip Bng 5. Phân b bnh nhân theo ngh nghip
n
%
Lao động chân tay
51
51,5%
Buôn bán
15
15,2%
Trí thc
33
33,3%
Tng
99
100
Nhn xét: T l bệnh nhân lao động chân tay chiếm t l cao nht. Tiếp theo nhóm
bnh nhân trí thc.
3.5. Đặc điểm huyết hc Bảng 6. Đặc điểm huyết hc
Thp (n%)
Cao (n%)
Trung bình
Hng cu
60 (60,6%)
0 (0%)
3,73 ± 0,66
Hemoglobin (g/L)
75 (75,8%)
3 (3%)
13,06 ± 12,41
Bch cu (G/L)
6 (6,1%)
33 (33,3%)
30,73 ± 58,56
Tiu cu (G/L)
18 (18,2%)
12 (12,1%)
281,24 ± 224,83
Nhn xét: Nhóm bnh nhân s ng
hng cu và hemoglobin thp chiếm t l cao
nht. Nhóm bnh nhân có s ng bch cu
tiu cầu bình thưng chiếm t l cao nht
vi lần lượt 60,6% 69,7%. 33,3%
bệnh nhân tăng bạch cu 12,1% bnh
nhân tăng tiểu cu.
3.6. Tuân th điu tr theo thang điểm
MMAS-8
Bng 7. Tuân th điu tr theo thang điểm MMAS-8
Có (n,%)
Không (n,%)
Đã từng quên ung thuc trong 6 tháng qua
27 (27,3%)
72 (72,7%)
Không ung thuc trong 2 tun qua
3 (3%)
96 (97%)
Tng gim hoc ngng ung thuốc mà không thông báo cho bác sĩ
33 (33,3%)
66 (66,7%)
Đã từng quên thuốc khi đi xa nhà (du lịch)
45 (45,5%)
54 (54,5%)
Không ung thuc ngày hôm qua
18 (18,2%)
81 (81,8%)
Ngng ung thuc khi bệnh đã được kim soát
18 (18,2%)
81 (81,8%)
Thy phin khi ung thuc hàng ngày
6 (6,1%)
93 (93,9%)
Khó khăn khi nhớ lch ung thuc.
15 (15,2%)
84 (84,8%)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
431
Nhn xét: Yếu t du lch quên ung
thuc do bnh nhân không tuân th
nhiu nht, chiếm 45%, kế đến ti 33,3%
bnh nhân tng t ý tăng giảm liu không
theo ý kiến chuyên môn trong thi gian
dài 6 tháng thì tới 27,3% không đảm bo
tuân th. Yếu t thy phin khi ung thuc
hàng ngày cũng được ghi nhn vi t l
6,1%.
3.7. Mức độ tuân th điu tr
Bng 8. Mức độ tuân th điều tr
n
%
Tuân th cao
42
42,4
Tuân th trung bình
27
27,3
Tuân th thp
30
30,3
Tng
99
100
Nhn xét: Nhóm bnh nhân tuân th
trung bình và tuân th thấp được ghi nhn ln
t 27,3% 30,3%, tng s bnh nhân
hai nhóm này cao hơn nhóm tuân th điều tr
cao.
3.8. Tuân th điu tr theo tui gii
tính
Bng 9. Tuân th điu tr theo tui và gii tính
Cao (n,%)
Trung bình (n,%)
Thp (n,%)
p
Tui
>0,05
<60
27 (90%)
24 (88,9%)
30 (71,4%)
60
3 (10%)
3 (11,1%)
12 (28,6%)
Gii
>0,05
Nam
27 (90%)
18 (66,7%)
21 (50%)
N
3 (10%)
9 (33,3%)
21 (50%)
Nhn xét: Bệnh nhân dưới 60 tui chiếm
t l cao c ba nhóm tuân th điều tr cao,
trung bình thp. Bnh nhân nam chiếm t
l cao hơn ở nhóm bnh nhân tuân th cao
trung bình, nhóm bnh nhân tuân th thp
t l nam n như nhau.
3.9. Tuân th điu tr theo trình đ hc
vn
Bng 10. Tuân th điu tr theo trình độ hc vn
Cao (n,%)
Trung bình (n,%)
Thp (n,%)
p>0,05
Đến cp 1
3 (10%)
0
6 (14,3%)
Cp 2
15 (50%)
6 (22,2%)
12 (28,6%)
Cp 3
12 (40%)
6 (22,2%)
15 (35,7%)
Đại học và sau đại hc
0
15 (55,6%)
9 (21,4%)
Nhn xét: Nhóm bệnh nhân trình độ
đại học sau đại hc t l tuân th điều
tr cao thp nht. nhóm bnh nhân tuân th
điều tr thp, bệnh nhân trình độ hc vn
cp 3 chiếm t l cao nht vi 35,7%.
3.10. Tuân th điu tr theo ngh
nghip