TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 60/2023
113
KHO SÁT THC TRNG S DNG THUC Y HC C TRUYN
VÀ MT S YU T LIÊN QUAN ĐN VIC S DNG THUC
Y HC C TRUYN CA BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TR NI TRÚ
TI BNH VIN Y HC C TRUYN CẦN THƠ NĂM 2022
Đỗ Quc T, Trn Th Nht Anh, Trn Th M Dung, Phm Bá Điền,
Đặng Nguyn Diu Linh, Lê Minh Hoàng, Lê Ngc Dim*
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: lndiem@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 05/11/2022
Ngày phn bin: 25/3/2023
Ngày duyệt đăng: 29/5/2023
TÓM TT
Đặt vấn đề: Tình trng kháng thuốc cũng như tác dụng ph mà thuc Tây y mang li ngày
càng nhiu, mt ví d v nghiên cu của Đặng Th Soa cng s cho thy Steptococcus
pneumoniae đề kháng vi Peniciline 14%, E. Coli t l kháng cao với Peniciline, Tetracycline, điu
này làm nhu cu chuyển hướng sang s dng thuc Y hc c truyền đang ngày một tăng lên. Để làm
vấn đ này, chúng tôi tiến hành nghiên cu thc trng s dng thuc Y hc c truyn ti bnh
vin Y hc c truyn thành ph Cần Thơ. Mc tiêu nghiên cu: Khảo sát thái độch cc thc
trng s dng thuc Y hc c truyn tìm hiu mt s yếu t liên quan đến thc trng s dng
thuc Y hc c truyn ca bệnh nhân điu tr ni trú ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cn
Thơ năm 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô t ct ngang có phân tích
trên 301 bệnh nhân điều tr ni trú ti Bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần Thơ. Kết qu: T
l đối tượng nghiên cứu đã từng s dng thuốc YHCT trưc khi nhp vin chiếm 75,4%, trong đó
s dng thuc thang chiếm t l cao nht (44%); t l đối tượng nghiên cu s dng thuc Y hc c
truyn ti bnh viện 99,3%, trong đó viên bao, viên nang chiếm t l cao nht 49%. Tình trng
s dng thuc y hc c truyền trước khi nhp vin của đối ng nghiên cu mi liên quan vi
hiu qu điều tr tn sut nhp vin. Kết lun: T l s dng thuc Y hc c truyn ca các bnh
nhân trước khi nhp vin trong khi điu tr ni trú ti bnh vin Y hc c truyn thành ph Cn
Thơ năm 2022 mc cao (>75%).
T khóa: Thuc Y hc c truyn, thc trng s dng thuc, bệnh nhân điều tr ni trú.
ABSTRACT
SURVEY ON THE CURRENT STATUS OF TRADITIONAL MEDICINE
USE AND SOME FACTORS RELATED TO THE USE OF
TRADITIONAL MEDICINE BY INPATIENTS
AT CAN THO TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL IN 2022
Do Quoc Tu, Tran Thi Nhat Anh, Tran Thi My Dung, Pham Ba Dien, Dang Nguyen Dieu
Linh, Le Minh Hoang, Le ngoc Diem*
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: The resistance, as well as side effects that Western medicine brings, are
increasing, an example of research by Dang Thi Soa and colleagues showed that Streptococcus
pneumoniae is resistant to Peniciline 14%, E. coli has a high rate of resistance to Peniciline,
Tetracycline, which makes the demand for switching to traditional medicine is increasing. To clarify
this issue, we conducted a study on the current situation of using traditional medicine at Can Tho
City Traditional Medicine Hospital. Objectives: To survey positive attitudes and current status of
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 60/2023
114
traditional medicine use and learn some factors related to the current status of inpatient use of
traditional medicine at Can Tho City Traditional Medicine Hospital in 2022. Materials and
methods: A cross-sectional descriptive study with analysis on 301 patients undergoing inpatient
treatment at Traditional Medicine Hospital in Can Tho City. Results: The proportion of study
subjects who had used traditional medicine drugs before hospitalization accounted for 75.4%, of
which using remedy accounted for the highest proportion (44%); the proportion of study subjects
using traditional medicine at the hospital was 99.3%, of which pills and capsules accounted for the
highest rate of 49%. The subjects' pre-admission status of traditional medicine was associated with
treatment efficacy and frequency of admissions. Conclusion: The rate of using traditional medicine
by patients before admission and during inpatient treatment at Can Tho Traditional Medicine
Hospital in 2022 is high (>75%).
Keywords: Traditional medicine, status of drug use, inpatient treatment.
I. ĐẶT VẤN Đ
Hin nay tình trng kháng thuc Tây y tác dng ph không mong munthuc
tây y mang lại đang là vấn đề được rt nhiều người quan tâm. d trong mt nghiên cu
Đặng Th Soa cng s v mức độ kháng thuốc thu được Steptococcus Pneumoniae đ
kháng vi Peniciline 14%, E. Coli t l kháng cao với Peniciline, Tetracycline [1], do đó
xu hướng chuyển sang các phương pháp điu tr theo Y hc c truyền (YHCT) đang được
các nhà khoa hc và bnh nhân m kiếm. Tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên cu v thuc
YHCT, vy thc trng s dng thuc YHCT ca bnh nhân ti bnh vin Y hc c truyn
Thành ph Cần Tnhư thế nào? Nhm hiểu hơn về thc trng s dng thuc YHCT
ca bnh nhân, chúng tôi quyết định thc hin nghiên cu: “Khảo sát thái độ s dng thuc
YHCT trên bnh nhân ni trú ti Bnh vin Y hc c truyn Thành ph Cần Thơ năm 2021”
vi các mục tiêu như sau: (1) Khảo sát thái độ tích cc và thc trng s dng thuc YHCT
ca bệnh nhân điều tr ni trú ti bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần Thơ năm 2022.
(2) Tìm hiu mt s yếu t liên quan đến thc trng s dng thuc YHCT ca bnh nhân
điều tr ni trú ti bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần T năm 2022.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: Bệnh nhân điều tr ni trú ti bnh vin Y hc c truyn
thành ph Cần Thơ từ tháng 05/2022 đến hết tháng 07/2022.
- Tiêu chun loi tr: Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cu; Bnh nhân
có bnh tâm thn hoc không có kh năng tr li câu hi; Bệnh nhân dưới 16 tui.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu: Áp dng công thc tính c mẫu ước lượng cho mt t l:
𝑛 = 𝑧1−𝛼∕2
2 𝑝(1 𝑝)
𝑑2
Trong đó: Z1-α/2 = 1,96 (khong tin cy 95%); p = 25% = 0,25; d = 5% = 0,05.
Tính được n = 289. Thêm 4% hao ht (12 mu) nên tng s mu là 301 mu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin, tha tiêu chun chn mu và tiêu
chun loi tr.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 60/2023
115
- Ni dung nghiên cu: (1) Đặc điểm ca bệnh nhân điều tr ni trú ti bnh vin
Y hc c truyn thành ph Cần T năm 2022: tuổi, gii tính, dân tc, ngh nghip, trình
độ hc vn. (2) Thc trng s dng thuc y hc c truyn ca bệnh nhân điu tr ni trú ti
bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần Thơ năm 2022: trước khi nhp vin, trong bnh
vin, ch động s dng thuc ngoài vin, kiến thức cơ bản. (3) Mt s yếu t liên quan đến
thc trng s dng thuc y hc c truyn ca bệnh nhân điều tr ni trú ti bnh vin Y hc
c truyn thành ph Cần Thơ năm 2022: tần sut nhp vin, hiu qu điều tr, s hài lòng.
- Phương pháp phân tích số liu: So sánh s khác bit bng phép kim Khi bình
phương có hiệu chỉnh theo Fisher’s Exact Test, có ý nghĩa thng kê khi p <= 0,05.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân độ tui < 60 tui chiếm 43,9% thấp hơn nhóm tui 60 tui chiếm
56,1%. Gii tính n chiếm đa số vi t l 68,1% nam chiếm 31,9%. Dân tc Kinh chiếm t
l ch yếu vi 97,3%. Nông dân chiếm t l cao nht vi 34,6%, tiếp đó đến các ngh khác
chiếm 24,6%, bnh nhân ln tuổi đã hết tuổi lao động chiếm t l 20,9%, ni tr chiếm t
l thp nht 19,9%. Đa phần các bnh nhân ngoài thành ph Cần Thơ chiếm 70,4%. Trình
độ hc vn t tiu hc tr xung chiếm t l ch yếu vi 70,1%.
3.2. Thc trng s dng thuc y hc c truyn
Bng 1. Các thông s th hin thc trng s dng thuc YHCT
Thông tin
S ng (n)
T l (%)
Tình trng s dng thuc
YHCT trước khi nhp vin
227
75,4
Không
74
24,6
Dng thuốc YHCT đã từng s
dng
Thuc thang
188
44,4
Thuc hoàn cng
34
8
Thuc t (hoàn mm)
4
0,9
Viên nang, viên bao
115
27,1
Thuốc rượu
77
18,2
Khác
6
1,4
Tình trng s dng thuc
YHCT ti bnh vin
299
99,3
Không
2
0,7
S hiu biết của đối tượng v
thuc YHCT
Có hiu biết
232
77,1
Không hiu biết
69
22,9
Dng thuốc được s dng ti
bnh vin
Thuc thang
184
44,7
Thuc hoàn cng
10
2,4
Viên nang, viên bao
202
49
Thuốc rượu
16
3,9
Dng thuốc đối tượng thích s
dng nht
Thuc thang
109
36,2
Thuc hoàn cng
5
1,7
Thuc t (hoàn mm)
1
0,3
Viên nang, viên bao
161
53,5
Khác
2
0,7
Không thích
23
7,6
Ch động mua thuốc điều tr
ti nhà
199
66,1
Không
102
33,9
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 60/2023
116
Thông tin
S ng (n)
T l (%)
Dng thuốc đối tượng ch
động mua để s dng
Thuc thang
130
45,1
Thuc hoàn cng
21
7,3
Thuc t (hoàn mm)
4
1,4
Viên nang, viên bao
76
26,4
Thuốc rượu
52
18,1
Khác
5
1,7
Nhn xét: T l bnh nhân s dng thuốc YHCT trước khi nhp vin chiếm 75,4%
trong lúc nhp viện 99,3%. Trong đó dạng thuốc thang được s dng nhiu nht
(44,4%). Điu tr ti bnh vin có 2 dng thuc ch yếu là thuc thang (44,7%) viên nang
viên bao (49%). Trong các dng thuốc được s dụng, viên nang viên bao được bnh nhân
yêu thích nht (53,5%). S bnh nhân có t l ch đng mua thuốc YHCT để điều tr ti nhà
chiếm đến 66,1% vi thuc thang chiếm t l cao nht (45,1%).
Biểu đồ 1. Ý kiến của đối tượng nghiên cu v ưu điểm ca thuc
Nhn xét: Phn ln bệnh nhân đồng ý rng thuc YHCT có nhiều ưu điểm.
Biểu đồ 2. Ý kiến của đối tượng nghiên cu v nhược điểm ca thuc YHCT
81.7% 64.8% 62.5% 78.4%
18.3% 35.2% 37.5% 21.6%
Thuốc
YHCT có ít
tác dng ph
Thuốc
YHCT rẻ
tiền
Cây thuốc
sẵn, dtìm
trong tự
nhiên
Thuốc cổ
truyền đạt
hiểu quả cao
trong điều trị
Đồng tình Không đồng tình
61.8%
42.2%
41.2%
31.6%
25.2%
16.6%
36.5%
74.4%
47.8%
38.2%
57.8%
58.8%
68.4%
74.8%
83.4%
63.5%
25.6%
52.2%
Hiệu quả chậm so với
Kuống domùi
Quá tnh sắc thuốc gặp
Kbảo quản thuốc
Mắc tiền
Nguồn cung cấp không
Độ phổ biến kém so với
Bệnh nhân không theo
Đồng tình
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 60/2023
117
Nhn xét: T l đồng ý với 2 quan điểm cho rng thuc YHCT kém ph biến hơn
và hiu qu chậm hơn so với mong mun lần lượt là 74,4% và 61,8%.
3.3. Mt s yếu t liên quan đến thc trng s dng thuc y hc c truyn
Bng 2. Mi liên quan gia tình hình s dng thuốc YHCT trước khi nhp vin của đối
ng nghiên cu và mt s yếu t liên quan.
Nhn xét: Thc trng s dng thuc YHCT có liên quan với đặc điểm hiu qu điều
tr (vi p = 0,042 và OR = 2,860), và tn s nhp vin (vi p < 0,001 và OR = 0,145).
IV. BÀN LUN
4.1. Bàn luận đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Bnh nhân với độ tuổi ≥ 60 chiếm ch yếu (56,1%), tương đồng vi nghiên cu ca
Nguyn Ngọc Tâm Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ vi t l 57,59% [2]. T l bnh nhân n
chiếm t l cao (68,1%), gn ging vi kết qu ca Nguyn Ngc Tâm Đỗ Châu Minh
Vĩnh Th t l n (58%) cao hơn nam (42%) [2]. Đối tượng nghiên cu ch yếu là ngh
nông chiếm 34,6% ging nghiên cu ca Nguyn Th L ti Bến Tre có t l người lao động
chân tay chiếm đến 79,6% [3], phù hp vi đặc điểm ngh nghip tại vùng Đồng bng sông
Cửu Long. Trình đ hc vn của các đối tượng nghiên cứu tương đối thấp, tương ng vi
t l người cao tuổi ≥ 60 chiếm đa số, gần tương đồng so vi nghiên cu của bác sĩ Nguyễn
Th L ghi nhn bệnh nhân có trình độ tiu hc tr xung chiếm t l cao (69,4%) [3].
4.2. Bàn lun thái độ tích cc thc trng s dng thuc y hc c truyn của đối
ng nghiên cu
T l bệnh nhân đã từng s dng thuc ti bnh vin Y hc c truyn thành ph Cn
Thơ chiếm 75,4%, thấp hơn tỷ l s dng YHCT của người dân mt s huyn min núi
tỉnh Hòa Bình năm 2003 vi 79,1% [4]. So vi nghiên cu ca Phạm Khánh Phan
Th Hoa cho thấy người dân dùng thuc YHCT ch chiếm 56%, s khác bit này th do
nghiên cứu được thc hin ti cộng đồng, nghiên cu của chúng tôi được thc hin ti bnh
vin YHCT [5]. Dng thuốc thang được bnh nhân tng s dng nhiu nhất (44,4%). Tương
đồng vi nghiên cu ca H Th Bo Yến cho thy t l người dân s dng thuc thang
chiếm 68,8%, t l s dng cao nht [6]. Trong nghiên cu ca Nguyn Ngc Tâm ti
bnh vin Y hc c truyn thành ph Cần Tcho thấy t l bnh nhân s dng dược liu
chiếm đến 94,1% [7], nhưng trong nghiên cu chúng tôi t l thuc viên bao, viên nang
chiếm 49%, do bnh viện đang trong thời gian ngưng sử dng thuc thang chuyn sang s
dng thuc thành phm YHCT. Theo nghiên cu ca Phạm Khánh và Phan Thị Hoa có
Đặc điểm
Có s dng
Không s
dng
OR
p
n
%
n
%
Tui
< 60
93
70,5
39
29,5
0,623
(0,368 1,056)
0,077
60
134
79,3
35
20,7
Gii tính
N
158
77,1
47
22,9
1,315
(0,758 2,283)
0,329
Nam
69
71,9
27
28,1
Hiu qu điều tr
219
76,6
67
23,4
2,860
(1,000 8,178)
0,042
Không có
8
53,3
7
46,7
Tn s nhp vin
Lần đầu
132
66,3
67
33,7
0,145
(0,064 0,330)
0,001
Hơn 1 lần
95
93,1
7
6,9