TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
255
NGHIÊN CU S TUÂN TH DÙNG THUC Y HC C TRUYN VÀ
MT S YU T LIÊN QUAN BNH NHÂN MC BNH MN TÍNH
ĐIU TR TI BNH VIN Y HC C TRUYN THA THIÊN HU
Nguyễn Văn Hưng1*, Hoàng Đình Tuyên1, Đặng Th Thúy Trinh1,
Nguyn Th Hoài Thương1, Trn Mnh Hùng2
1. Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế
2. Trung tâm Y tế huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
*Email: nvhung.yhct@huemed-uni.edu.vn
Ngày nhn bài: 13/4/2024
Ngày phn bin: 29/7/2024
Ngày duyệt đăng: 10/8/2024
TÓM TT
Đặt vấn đề: Tuân th dùng thuc trên bnh nhân mc bnh mn tính là mt thách thc ln
không tuân th dùng thuc là mt trong nhng nguyên nhân chính dẫn đến gim hiu qu điều
trị, gia tăng tỷ l tái phát bệnh lý, đồng thi gây lãng phí ngun lực chăm sóc sức khe. Mc tiêu
nghiên cu: Xác định t l tuân th dùng thuc Y hc c truyn bnh nhân mc bnh mn tính và
phân tích mt s yếu t liên quan đến tuân th dùng thuc của đối tượng nghiên cu. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t ct ngang thc hin trên 200 bnh nhân được chn
đoán mc bnh mn tính đã điều tr Y hc c truyn ít nht 1 liu trình, đang điều tr ti Bnh vin
Y hc c truyn Tha Thiên Huế, phng vn trc tiếp bnh nhân bằng thang đo tuân thủ dùng thuc
GMAS. Kết qu: T l tuân th dùng thuc Y hc c truyn là 100,0%. Trong đó, 15,0% bệnh nhân
gặp khó khăn trong việc nh dùng thuc. Mô hình hồi quy logistic đa biến cho thy có mi liên quan
gia thi gian mc bnh, s liệu trình điều tr và bnh lý kèm theo vi vic gặp khó khăn trong nhớ
dùng thuc ca bnh nhân. Kết lun: Cn có giải pháp tư vấn, nhc nh cho bnh nhân mc bnh
lâu năm, liệu trình điu tr ngn và có bnh kèm trong vic nh s dng thuc Y hc c truyn.
T khóa: Tuân th dùng thuc, y hc c truyn, bnh mn tính, yếu t liên quan.
ABSTRACT
ADHERENCE TO TRADITIONAL MEDICINE
AND ITS RELATED FACTORS AMONG PATIENTS
WITH CHRONIC DISEASES BEING TREATED
AT THUA THIEN HUE TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL
Nguyen Van Hung1*, Hoang Đinh Tuyen1, Đang Thi Thuy Trinh1,
Nguyen Thi Hoai Thuong1, Tran Manh Hung2
1. Hue University of Medicine and Pharmacy
2. Phu Vang District Medical Center, Thua Thien Hue Province
Background: Adherence to medication in patients with chronic diseases is a major
challenge and non-adherence is one of the main causes of reduced treatment effectiveness, increased
recurrence rates, and waste of healthcare resources. Objectives: To determine the adherence rate
of traditional medicine in patients with chronic diseases, and to identify factors related to
medication adherence of the participants. Materials and methods: A cross-sectional study was
carried out on 200 patients diagnosed with chronic diseases who had received at least 1 course of
traditional medicine treatment, were being treated at Thua Thien Hue Traditional Medicine
Hospital, in-person patient interviews using the GMAS medication adherence scale. Results: The
percentage of adherence to traditional medicine was 100.0%. In which, 15.0% of patients had
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
256
difficulty remembering to take the medications. Multiple logistic regression analysis showed an
statistically significant association between time of morbidity, number of treatment courses, and
comorbid pathology with difficulty remembering medications of patients, with p<0.05.
Conclusions: A solution is required to provide guidance and reminders for chronic diseases
patients, undergoing short treatment courses, and dealing with comorbidities to ensure they
remember to take the traditional medicine.
Keywords: Medication adherence, traditional medicine, chronic diseases, related factors.
I. ĐT VN Đ
Bnh mn tính tình trng sc khỏe lâu dài thường liên quan đến t l mc bnh,
t l t vong chi phí chăm sóc sức khe cao. Các bnh mn tính ph biến trên toàn thế
gii và t l lưu hành của chúng ngày càng tăng [1].
Tuân th dùng thuc (TTDT) mức độ hành vi ca bệnh nhân tương ng vi chế
độ dùng thuốc được kê đơn, bao gồm thi gian, liều lượng và khong thi gian dùng thuc
[2]. TTDT là mt khía cnh thiết yếu ca vic qun bnh mn tính rt quan trọng để
đạt được kết qu sc khe tích cc. Không TTDT mt vấn đề ph biến, ước tính ti
50% bnh nhân mc bnh mn tính không TTDT [3]. Mt s nghiên cu gần đây của
Trúc Lam, Mohammed Y Alhabib nghiên cu v ch đề này [4], [5].
Các nghiên cu trên thế gii và Vit Nam ch yếu đánh giá tuân thủ điều tr đối vi
các bnh mn tính bng Y hc hiện đại (YHHĐ), thiếu các nghiên cu v TTDT trên nhóm
bệnh nhân này điều tr bng Y hc c truyn (YHCT). Vì vy, nghiên cu này đưc tiến
hành vi mc tiêu xác định t l tuân th dùng thuc y hc c truyn phân tích mt s
yếu t liên quan đến tuân th dùng thuc bnh nhân mc bnh mn tính đang điều tr ti
Bnh vin Y hc c truyn Tha Thiên Huế.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân đang điu tr thuc YHCT ti Bnh vin YHCT Tha Thiên Huế, t
tháng 8/2023 đến tháng 12/2023.
- Tiêu chun la chn: Bệnh nhân đưc chẩn đoán mắc bnh mn tính t 3 tháng
tr lên, đã điều tr ít nht 1 liu trình YHCT, sc khe tâm thn kh năng giao tiếp
bình thường và đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Không đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang.
- C mu nghiên cu: Áp dng công thc tính c mu ước lượng mt t l:
Chn p = 0,68 (theo kết qu nghiên cu đánh giá sự tuân th s dng thuc bnh
nhân đái tháo đường type 2 ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Huế năm 2017 ca
Nguyn Hng Phát cng s) [6]. Vi α = 0,05 thì h s gii hn tin cy = 1,96. Chúng
tôi ly d = 0,07 để đảm bo t l sai lch mong mun không quá 7% so vi t l thc tế.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
257
Thay các giá tr vào công thc trên ta c mu ti thiu là 171 bnh nhân. D
phòng 10% sai s điều tra phng vn, s đối tượng nghiên cu cn 190 bnh nhân. Thc
tế chúng tôi thu thập được s liu nghiên cu trên 200 bnh nhân.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin, tha mãn tiêu chí chn bnh
tiêu chí loi tr bnh nhân.
- Ni dung nghiên cu: Đánh giá tuân thủ dùng thuc YHCT trên bnh nhân mc
bnh mn tính s dụng thang đo dùng thuốc tng quát (The General Medication Adherence
Scale - GMAS) đã được dch sang Tiếng Việt điều chnh cho phù hp với đối tượng
nghiên cứu người Vit Nam [7]. Thang đo bao gồm 11 câu hỏi được chia thành ba lĩnh
vc: không tuân th do hành vi ca bnh nhân (5 câu hi), không tuân th do bnh khác và
gánh nng thuc (4 câu hi) và không tuân th do hn chế v tài chính (2 câu hỏi). Người
được phng vn tr li mi câu hi vi bn la chn dựa trên thang đo Likert (bao gm
luôn luôn, hu hết, đôi khi và không bao giờ, tương ứng với 3, 2, 1 và 0 điểm). Tổng đim
thang đo t 0-33 điểm, được chia thành 2 nhóm: Không tuân th (0-26 đim), tuân th
(≥ 27 điểm).
- Phương pháp thu thp s liu: Phng vn trc tiếp bnh nhân thông qua b câu
hỏi đã chuẩn b sn.
- Phương pháp x s liu: S liệu được nhp vào máy tính bng phn mm
Epidata 3.1, được x bng phn mm SPSS 20.0. Các biểu đồ được v bng Microsoft
Excel 2013. hình hồi quy logistic đa biến được s dụng để phân tích các yếu t liên
quan đến gặp khó khăn để nh dùng thuc ca bnh nhân.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu, tình trng sc khe quá trình
điu tr YHCT ca bnh nhân
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm chung
S ng (n)
T l (%)
Nhóm tui
< 60
66
33,0
≥ 60
134
67,0
Tui trung bình
64,9±11,4
Gii tính
Nam
45
22,5
N
155
77,5
Trình độ hc vn
i Trung hc ph thông
(THPT)
175
87,5
THPT tr lên
25
12,5
Ngh nghip
Già/Hưu trí
125
62,5
Ngh khác
75
37,5
Hoàn cnh sng
Sng mt mình
23
11,5
Sống cùng gia đình
177
88,5
Tình trng kinh tế
Nghèo/Cn nghèo
16
8,0
Trung bình tr lên
184
92,0
Nhn xét: Bnh nhân t 60 tui tr lên chiếm đa số vi 67,0%. Bnh nhân n
(77,5%) nhiều hơn so với nam (22,5%). Bệnh nhân Già/ Hưu trí chiếm đa số (62,5%). Bnh
nhân có trình độ hc vấn dưới THPT chiếm t l cao vi 87,5%. Bnh nhân sng cùng gia
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
258
đình chiếm 88,5% cao hơn so với bnh nhân sng mt mình (11,5%). Có 8,0% bnh nhân
có tình trng kinh tế nghèo/cn nghèo.
Bng 2. Tình trng sc khỏe và quá trình điều tr Y hc c truyn
Đặc điểm
S ng (n)
Bệnh đang mắc phải điều
tr YHCT ít nht 1 liu trình
Đau CSTL/Đau thần kinh ta
125
Các bnh lý khác
75
Thi gian mc bnh
< 5 năm
33
≥5 năm
167
Thời gian điều tr YHCT
<6 tháng
184
≥6 tháng
16
S liệu trình điều tr YHCT
<5 liu trình
156
≥5 liu trình
44
Cán b y tế (CBYT) hướng
dn s dng thuc
197
Không
3
Tác dng không mong mun
trong lần điều tr này
4
Không
196
Mức độ hiu biết v bnh
Hiu biết mt phn
74
Hoàn toàn không hiu biết gì
126
Mc bnh lý khác
120
Không
80
Nhn xét: Thi gian mc bệnh 5 năm chiếm đa số (83,5%). Thi gian điu tr
YHCT dưới 6 tháng chiếm phn ln vi 92,0%. Đa s bệnh nhân điu tr i 5 liu
tnh chiếm 78,0%. Ch có 2,0% bnh nhân b tác dng kng mong mun ca thuc
trong đợt điều tr y. 60,0% bnh nhân mc thêm các bnh lý kc ngi bnh
lý đang điu tr.
3.2. Đánh giá mức độ tuân th dùng thuc ca bnh nhân
Bảng 3. Điểm GMAS và đánh giá mức độ tuân th dùng thuc
S ng (n)
T l (%)
Đim GMAS
30 (Thp nht)
1
0,5
33 (Cao nht)
163
81,5
Điểm trung bình ± độ lch chun
32,78 ± 0,52
Đánh giá tuân thủ dùng thuc
Có tuân th (≥ 27)
200
100,0
Không tuân th (< 27)
0
0
Nhận xét: Điểm GMAS thp nhất 30 điểm chiếm t l 0,5% cao nht 33
điểm chiếm 81,5% với điểm trung bình 32,78 ± 0,52. Như vy, toàn b 100,0% bnh
nhân đều tuân th dùng thuc.
Biểu đồ 1. T l gặp khó khăn để nh dùng thuc ca bnh nhân
15%
85%
không
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
259
Nhn xét: Biểu đồ cho thy 15,0% bnh nhân gặp khó khăn trong nhớ ng thuc.
3.3. Mt s yếu t liên quan vi gặp khó khăn để nh dùng thuc ca bnh nhân
Bng 4. Phân tích hồi quy đa biến logistic xác định mt s yếu t liên quan đến gp khó
khăn để nh dùng thuc ca bnh nhân
Yếu t
Gặp khó khăn để nh
dùng thuc
Hồi quy logistic đa biến
n (%)
Không
n (%)
OR (KTC 95%)
p
Thi gian mc bnh t
khi chẩn đoán lần đầu
≥5 năm
29 (17,4)
138 (82,6)
8,31 (1,07-64,81)
0,043
<5 năm
1 (3,0)
32 (97,0)
1
S liệu trình điều tr
YHCT
<5 liu trình
28 (17,9)
128 (82,1)
6,43 (1,39-29,72)
0,017
≥5 liệu trình
2 (4,5)
42 (95,5)
1
Mc bnh lý khác ngoài
bệnh lý đang điều tr
24 (20,0)
96 (80,0)
3,11 (1,16-8,37)
0,025
Không
6 (7,5)
74 (92,5)
1
Nhn xét: Bnh nhân có thi gian mc bệnh 5 năm trở lên, được điều tri YHCT dưới
5 liu trình và có mc thêm bệnh lý khác có xu hướng gặp khó khăn trong nh dùng thuc
cao hơn so với nhóm còn lại tương ứng, s khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung, tình trng sc khỏe và quá trình điều tr Y hc c truyn
Đa phần bệnh nhân là ngưi cao tui t 60 tui tr lên chiếm 67,0%, tui trung bình
64,9 ± 11,4. N (77,5%) nhiều hơn nam (22,5%). Kết qu này tương đồng vi nghiên cu
của Đặng Duy Khánh, nhóm t 60 tui tr lên chiếm 55,2%, tui trung bình là 60,1 ± 12,9
tuổi, nữ 54,6% nhiều hơn nam 45,4% [8]. Bệnh nhân già/hưu trí chiếm đa số (62,5%). Đa
s bnh nhân tham gia nghiên cứu có trình độ hc vn thp vi 71,5% t tiu hc tr xung.
Bnh nhân sống cùng gia đình chiếm 88,5% cao nhiều hơn so với bnh nhân sng mt mình
(11,5%). Bnh nhân nghèo/cn nghèo chiếm 8,0%. Đây những đặc điểm bt li, th
ảnh hưởng đến tuân th dùng thuc ca bnh nhân.
Thi gian mc bệnh 5 năm trở lên chiếm đa số (83,5%). Thời gian điu tr YHCT
dưới 6 tháng chiếm t l cao (92,0%) phù hp vi s liệu trình điu tr dưới 5 liu trình
(chiếm 78,0%). Phn ln bệnh nhân đều được CBYT ng dn s dng thuc (98,5%).
Ch có 2,0% bnh nhân b tác dng không mong mun ca thuốc trong đợt điều tr này, tác
dng không mong mun ch yếu đầy bng, tiêu chy táo bón. 60,0% bnh nhân
mc thêm các bnh kèm khác ngoài bệnhđang điu tr YHCT. V mc độ hiu biết đối
vi bnh, 63,0% bnh nhân hoàn toàn không hiu biết 37,0% hiu biết mt phn,
nguyên nhân có th là do đa số bệnh nhân trình đ hc vn thp nên còn hn chế nhiu
v kiến thức đối vi bnh tt.
4.2. Đặc điểm tuân th dùng thuc YHCT ca bnh nhân mc bnh mn tính
Nghiên cứu đánh giá TTDT theo thang điểm GMAS cho kết qu TTDT cao
(100,0%). Kết qu nghiên cứu cao hơn so với nghiên cu của Đặng Duy Khánh và cng s
vi t l tuân th dùng thuc là 57,6%, nghiên cu ca Mohammed Y Alhabib cng s
cho kết qu 64,9% bnh nhân tuân th dùng thuc mức độ cao [5], [8]. Nhìn chung mc
độ tuân th dùng thuốc YHCT cao hơn so với tuân th dùng thuốc YHHĐ các nghiên cu
tương tự. Nguyên nhân có th do bệnh nhân điều tr tại cơ sở y tế ít chu ảnh hưởng ca các