Ngày nhận bài: 15-10-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 05-11-2024 / Ngày đăng bài: 28-11-2024
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Vũ Giang Bắc. Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
E-mail: nguyenvugiangbac@ump.edu.vn
© 2024 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
https://www.tapchiyhoctphcm.vn 1
ISSN : 1859-1779
Nghiên cứu ợc hc
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học;27(5):01-09
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.05.01
Kho sát tính cht vật và hoạt tínhc chế hình thành
biofilm vi sinh vật của nhựa mềm đệm m phi hp với
tinh dầu Hương nhu trắng
Tơng Th Lc Phường1, Giang Hng Huy2, Lê Thu Hi3, Nguyễn Phước Vinh4,
Đoàn Minh T1, Nguyễn Giang Bắc2,*
1Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
3Trung tâm Y Sinh học Phân tử, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4Khoa Dược, Đại học Sức khỏe, Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát khả năng bảo vệ nha mềm đệm hàm của tinh dầuơng nhu trắng (TD HNT) khỏi sựnh thành
biofilm của vi khuẩn vi nấm, ứng dụng trong phụcnh hàm bt.
Đốing và pơng pháp nghiên cu: Xác định đbền dán của nhựa mm đệm hàm Conform Tissue Conditioner III
phối hp tinh dầu Hương nhu trắng với nhựa acrylic bằng phương pháp đo lực bóc ch. Khảo sát hot tính ức chế sự
hình thành biofilm vi sinh vt trên 2 chủng Streptococcus mutans Candida albicans bằng phương pháp đếm sống
phương pháp nhuộm tím tinh thể.
Kết quả:Tinh dầu Hương nhu trắng nồng độ 1% 2% làm tăng độ bền dán của nhựa mềm đệm hàm (NMĐH)
sau 1 ny, nng kng ảnh hưởng đến độ bền dán sau 7 ny chuẩn bị vt liệu. Vhoạt tính kng vi sinh vật, ở cả 2
nồng độ thử nghiệm là 1% 2% thì TD HNT đều diệt hoàn toàn S. mutans C. albicans ở thi điểm sau 24 giờ cho
vật liệu tiếp c với vi sinh vật. Tuy nhiên, hoạt tính y giảm nhanh sau 3, 5 ngày; đến thời điểm 7 ngày thì tác dụng
giảm xuống dưới 10% so với mẫu chứng.
Kết luận: Tinh dầu ơng nhu trắng khi phối hợp với nha mềm đệm hàm không làm thay đổi tính chất vật của nhựa,
đồng thi có khả ng kháng vi sinh vậtm dính trên nhựa mềm đệm hàm.
T khoá: tinh dầu ơng nhu trắng, nhựa mềm đệm hàm, vi sinh vật, biofilm, Streptococcus mutans, Candida albicans
Abstract
PHYSICAL PROPERTIES AND BIOFILM INHIBITION ACTIVITY OF
DENTURE SOFT LINER INCORPORATED WITH OCIMUM GRATISSIMUM
ESSENTIAL OIL
Truong Thi Luc Phuong, Giang Hoang Huy, Le Thu Hoai, Nguyen Phuoc Vinh, Doan Minh Tri,
Nguyen Vu Giang Bac
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 5* 2024
2 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.05.01
Objective: The study aims to evaluate the protective effect of white basil (Ocimum gratissimum) essential oil on
soft denture liner materials against the formation of bacterial and fungal biofilms, with potential applications in
obturator prostheses.
Methods: The tensile bond strength of tissue conditioner incorporated with white basil essential oil to denture base
acrylic resin was assessed using a peel test to measure debonding force. The antimicrobial efficacy was tested on two
strains, Streptococcus mutans and Candida albicans, through viable cell counting and crystal violet staining methods.
Results: At concentrations of 1% and 2%, white basil essential oil increased the tensile bond strength of the soft denture
liner material after 1 day of preparation, with no significant effect observed after 7 days. In terms of antimicrobial activity,
both tested concentrations (1% and 2%) of white basil essential oil completely inhibited the growth of S. mutans
and C. albicans after 24 hours of exposure. However, the antimicrobial efficacy significantly declined after 3 to 5 days,
and by 7 days, the effect was reduced to less than 10% compared to the control samples.
Conclusion: The incorporation of white basil essential oil into soft denture liner materials does not negatively impact the
physical properties of the liners. Moreover, it exhibits antimicrobial properties that inhibit the adhesion and growth of
microorganisms on the surface of the soft denture liner.
Keywords: white basil essential oil; tensile bond strength; soft denture liner; microorganisms; biofilm;
Streptococcus mutans; Candida albicans
1. ĐT VẤN ĐỀ
Phục nh m mặt bao gồm phục hồi các khuyết hỏng
bẩm sinh như khe hở i hàm ếch, sau phẫu thuật cắt bỏ
khối u vùng hàm mặt hoc do chấn thương sau tai nạn. Việc
sdụng phc hình hàm mặt giúp bệnh nhân khôi phục chức
ng, diện mạo, x bmặc cảm tự ti khi tiếp xúc với người
khác. Phục hình bịt một loại phục hình hàm mặt ngay sau
một phẫu thuật cắt bỏ ơng m trên bệnh nhân n
được mang phục nh tạm tức thì sau phẫu thuật để thực hiện
chc ng hạn chế nhiễm trùng [1]. Phục hình hàm bịt
tạm thời thường được điều chế bằng nguyên liu polymethyl
methacrylate (PMMA) với lớp lót bằng nhựa mềm đệm hàm
(NMĐH). ớc phục nh này ng giúp hỗ tr lành vết
tơng trước khi thực hiện những bước phụcnh sau cùng.
Tuy nhiên, NH cũng môi trường thích hợp cho vi sinh
vật bám vào và phát trin biofilm, gây ra nhiễm trùng hoặc
cản trsự lành thương [2,3]. Nhiễm trùng có thể xảy ra tại
ch hoặc nhiễm tng toàn tn tùy thuộc vào sc đề kháng
của bệnh nn và khnăng gây bệnh của vi sinh vật. Đây
vấn đề cần được quan m hàng đầu những bệnh nhân
mang phục nh bịt tức thì đặc biệt nhạy cảm với nhim tng
sau phẫu thuật.
Nhiều nghiên cu đã chứng minh rằng sự hình thành
biofilm trên bề mặt lớp lót NH không chỉ to điều kiện
thun lợi cho c vi sinh vật phát triển còn làm giảm hiệu
quả của các bin pháp làm sch truyền thống và gia
ng nguy viêm nhiễm ng xung quanh.
Biofilm tạo ra i tng bo vvi khuẩn khi các tác
nn kháng khuẩn và m giảm hiệu quca các cht
khtrùng thông tờng [4,5].
Trong khoảng thời gian sử dụng ngắn của phục hình tạm
thời, lớp lót nhựa mềm dần mất khảng ức chế vi sinh vật
do biofilm phát triển các hoạt cht kháng khuẩn suy giảm
tác dụng. Một snghiên cứu ghi nhận rằng nh kháng khun
của NMĐH có thể giảm nhanh cng khi tiếp c lâu với
i trường ming, ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát nhim
tng [6].
Do đó, một số nghiên cứu đã kết hợp NMĐH vớic tác
nhân kháng vi sinh vật, đặc biệt là kháng nm n nystatin,
bột oxid kim loại, nano bạc để hn chế sự phát triển và bám
nh của vi sinh vật lên vật liu này [4]. Việt Nam, tinh dầu
ơng nhu trng (TD HNT) đã được nghiên cứu về khả
ng kháng khun kháng nấm, đặc biệt là kháng đưc các
li vi sinh vật đề kháng với kháng sinh đang được sdụng.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phối hợp TD HNT
được chiết xuất tại Việt Nam vào NMĐH khảo t đặc
tính vật cũng như khng kháng vi sinh vật y bệnh
phổ biến là Streptococcus mutansCandida albicans của
NMĐH phối hợp với TD HNT.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 5 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.05.01 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 3
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Chủng vi sinh vật được s dụng trong đề i:
Streptococcus mutans ATCC 25175
Candida albicans ATCC 10231
Tinh dầu Hương nhu trắng đưc chiết xut t cây
Hương nhu trắng (Ocimum grastissimum, Lamiaceace)
bằng pơng pp cất kéo theo hơi nước. Sau đó được
kiểm nghiệm đạt theo tiêu chuẩn củaợc điển Việt
Nam V (Bảng 1).
Bảng 1.c loại nhựa được dùng trong nghiên cứu
Vật liu Nguồn gốc
Tnh phần
Nhựa acrylic
nhit tng
hợp
ng ty
TNHH
Mani
Medical,
Ni
Phần bột: hạt nhựa polymethyl
methacrylate, hạt đn màu,
chất hoạt hoá
Phần dung dịch: methyl
methacrylate, tetramethylene
dimethacrylate, chất ki u,
chấtn định Acryl BH kng
cadmium
Nhựa mềm
đệmm
Comfort
tissue
conditioner III
Bitec
Global
Japan,
Tokyo,
Japan
Phần bột: polyethyl
methacrylate, titanium oxide,
silicon dioxide
Phần dung dịch: dibutyl
phtalate, ethyl alcohol
Bảng 2. Tỉ lệ các thành phần của NMĐH TD HNT trong nhóm
nghiên cứu
Nm nghiên
cứu
Phần bột
(gam)
Phần dung dịch
(mL)
TD HNT
(µL)
Nm chứng 3,8 2,500 0
Nm 1% 3,8 2,475 25
Nm 2% 3,8 2,450 50
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Khảo t độ bền dán của nhựa acrylic với
nhựa mềm đệm hàm phối hợp với tinh dầu Hương
nhu trắng
Mẫu thử nghiệm được thiết kế nh sandwich với 2 tấm
nha acrylic kẹp giữa tấm NMĐH. Tấm nhựa acrylic được
chun bị bằng nha nhit trùng hợp làm nguội theo ớng
dẫn của nhà sản xut. Tất cả các mẫu thử được ép với cùng
một khuôn ép đcó hình dạng tương đồng.
Các mẫu NMĐH được chun bị theo Bảng 2. Khi hỗn hợp
n lỏng, cho hỗn hợp vào lớp giữa của khuôn ép đã đặt sẵn
c tấm nhựa acrylic ở hai lớp ngoài, siết lực càng ép để to
tnh mẫu như đã thiết kế. Lớp NMĐH sẽ kích thưc là
25 x 25 x 2 mm3. Mẫu sẽ tiếp tục được nén ép 1 gidưới lc
10 N trước khi cho vào dung dịch nước bọt nhân tạo (Salisol,
CTY TNHH Butter-C).
Thnghiệm khảo t độ bền dán được thực hiện tng qua
đánh giá lực bóc tách bằng máy đo lực kéo căng (Lloyd 30k,
Anh). Đầu tiên mẫu được n vào 2 ngàm kẹp rồi bắt đầu c
độngo với tốc độ đầu kéo 5 mm/phút cho đến khi bắt đầu
xut hiện vị trí bong dán đầu tiên (Hình 1).
nh 1. Quy tnh thử nghiệm kiểm tra sthay đổi đbn dán của NMĐH khi kết hợp với TD HNT
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 5* 2024
4 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.05.01
2.2.2. Đánh ghoạt tính ức chế s nh thành
biofilm của vi sinh vật n nhựa mềm đệm m
phối hợp với tinh dầu Hương nhu trng
Chuẩn bị vi sinh vt
S. mutans được ng sinh trong môi trường BHI, 37 oC,
trong bình nến 18-24 giờ. C. albicans được ng sinh trong
i trưng Yeast Peptone Glucose (YPG), 37 oC trong
18-24 giờ.
Chun b dch treo vi sinh vt trong nưc mui sinh
lý cha 0,85% NaCl và 0,05% tween 80, vortex
khong 30 giây. Mật đ vi sinh vt đưc xác đnh bng
phương đo quang bưc ng 600 nm, 530 nm lần
lưt cho S. mutans và C. albicans.
Điều chỉnh mật độ vi sinh vật đến OD600 hoặc 530 = 0,08-0,12
(~1-2x108 CFU/ml với S. mutans ~1-2x106 CFU/ml đối
với C. albicans).
2.2.3. Thử nghiệm đánh ghoạtnh
Mẫu được thiết kế gồm một tm NMĐH n o một tấm
nha acrylic cùng ch thước (10 × 10 × 2 mm3). Các
nhóm nghiên cứu NMĐH được chuẩn bị như trong Bảng 2.
Tớc khi cho tiếp xúc với vi sinh vt (VSV), tất cả c mẫu
sau khi trùng hợp được khtrùng bằng tia UV liên tục
trong 60 phút. Sau đó, c mẫu nghiên cu được cho
tiếpc với huyền dịch vi sinh vậttrên và ủ điều kiện
thích hợp (S. mutans đưc 37 oC, trong bình nến
18-24 gi. C. albicans được 37 oC, tủ ấm thông khí,
trong 18-24 giờ).
Sau 1, 3, 5 7 ny tiếp xúc với vi sinh vật 37 oC, mẫu
vật liệu được rửa bằng nước muối sinh lý để rửa trôi các vi
sinh vật tự do, không bám dính. ng biofilm vi sinh vật
mnh tn vật liệu th nghim được xác định thông qua
2 phương pháp phương pháp đếm sống và phương pháp
nhuộm crystal violet (CV) (nh 2).
nh 2. Quy tnh đánh giá hoạt tínhc chếnh tnh biofilm trên NMĐH phối hợp TD HNT
2.2.4. Phương pháp đếm sống
Nguyên tắc
độ pha loãng thích hợp của mẫu thử, các vi sinh vật
sống sẽ phân brời rạc trên môi trường thạch và phát triển
thành từng khuẩn lạc sau khi nhiệt độ 37 oC. Mỗi
khuẩn lạc được xem như tương ứng với một vi sinh vật
sống. Đếm số khuẩn lạc để biết tổng số vi sinh vật sống
ban đầu [7].
Thực hiện
Pha loãng mẫu bằng dung dịch nước muối sinh theo cấp
s1/10.
t 100µl từ mỗi độ pha lng cho o hộp petri có chứa
i trường thạch BHI/SDA, mỗi độ pha loãng được thực
hiện trên 2 đĩa petri.
các hộp petri 37 oC/24-48 giờ. S. mutans được trong
nh nến, C. albicans được ủ trong tm.
Sau thời gian ủ, kiểm tra khuẩn lạc mọc hộp thạch. Chọn
hộp thạch chứa số khun lạc nằm trong khoảng 30-300
tính slượng khuẩn lạc trong 1 ml theo ng thức:
A(CFU/mL) = ∑
          
Trong đó:
A: s đơn vị hình tnh khuẩn lạc vi sinh vật trong 1 ml mu.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 5 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.05.01 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 5
C: số khuẩn lạc tn các đĩa đã chọn.
Ni: số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i.
V: thể tích dịch cấy trên mỗi đĩa (mL).
Fi: độ pha loãng tương ứng.
2.3. Phương pháp nhuộm crystal violet (CV)
Mẫu được nhuộm bằng dung dịch CV 1% trong 30 phút
nhit độ phòng. Sau đó, mẫu được rửa ít nhất ba lần với ớc
muối sinh để loại bỏ thuốc nhuộm không liên kết với
biofilm. Sau khi đkhô mẫu vật liu, biofilm được thôi ra
bằng cồn tuyệt đối trong 30 phút, xác định lượng biofilm
bằng cách đo mật độ quang OD595 [5,8].
3. KẾT QUẢ
3.1. Khảo sát nh chất vật của nhựa mềm đệm
m phối hợp với tinh dầuơng nhu trắng
Mu nghiên cu ca 3 nhóm chứa 0%, 1% 2% TD HNT
được tiến nh đo lc c tách tại thời đim 1 ny 7 ngày
sau khi chuẩn bị tại Trung tâm nghn cứu vật liu polymer
ca Tng Đại học ch khoa TP. Hồ Chí Minh. Hai đầu của
mu được dán o ngàm kp cho tải lực dưi tốc độ đầu
kéo 5 mm/phút cho đến khi bt đầu hiện ng bong dán.
So sánh kết quả lực c ch sau 1 ngày (F1) giữa 3 nhóm
nồng độ bằng kiểm tra Kruskal-Wallis test và Post Hoc test
(mức ý nghĩa p<0,05) cho thấy sự khác bit ý nghĩa
thống kê giữa 3 nhóm nghiên cứu. Lực bóc tách trung bình
sau 24 giờ của nhóm NMĐH trộn TD HNT 2% 259,18 N
cao hơný nghĩa thống kê so với nhóm 1% (172,52 N) và
nhóm chứng 0% (123,04 N). Tuy nhiên, kết quả sau 7 ngày
cho thấy không skhác biệt giữa 3 nhóm nghn cu.
NMĐH sau khi kết hợp với TD HNT có xu hướng tăng
khả năng dán với bề mặt nhựa acrylic và tác động này phụ
thuộc vào nồng độ. Hàm lượng TD HNT càng ng, độ
bền dán giữa hai lớp vật liệu càng tăng trong giới hạn từ
0 đến 2%. Khi lượng TD HNT trộn vào phần lỏng của
NMĐH đạt 1% thì độ bền dán của tất cả các mẫu nghiên
cứu đều cao hơn nhóm chứng. Khi nồng độ TD HNT đạt
đến 2%, lực tối thiểu cần thiết để bóc tách 2 lớp vật liệu
của mẫu tăng lên hơn 2 lần so với nhóm chứng. Tác động
này không bền và sau 7 ngày trùng hợp thì độ bền dán ghi
nhận được như nhau giữa tất cả các mẫu giữa 3 nhóm
nghiên cứu. Nvậy, việc kết hợp TD HNT vào NMĐH
không làm thay đổi độ bền n giữa NMĐH nhựa
acrylic sau khi dán 7 ngày (Hình 3, Bảng 3).
nh 3. Đo lực c ch của nha mềm đệm hàm hoặc
không có phối hợp với tinh dầu ơng nhu trắng (Bên ti nh
khi bắt đầu thử nghiệm đo, n phải hình bắt đầu có hiện ợng
bong dán)
Bảng 3. Kết quả đo đbền dán của các nhóm nghiên cứu
sau 1 và 7 ngày tạo mu
Thời điểm
đo
Nồng đ TD
HNT (%)
S
ng
mẫu (n)
Trung nh
(MPa)
Đ lệch
chuẩn
Ngày 1
0 5 0,098 0,003
1 5 0,138 0,007
2 5 0,207 0,022
Ngày 7
0 5 0,106 0,005
1 5 0,099 0,017
2 5 0,102 0,003
3.2. Kho sát hoạt tính ức chế sự nh tnh
biofilm của Streptococcus mutans của nhựa mềm
đm hàm phối hợp với tinh du ơng nhu trng
Sau 24 giờ tiếp c với vi sinh vật, NMĐH với TD HNT
1% và 2% đu có hiu qukháng 99,99% tế bào sống
S. mutans và gim dần theo thời gian phơi nhim. Sau 3 ny,
nhóm TD HNT 2% ngăn hình thành n 50% S. mutans
(56,64%) khác biệt ý nga thống so với nhóm 1%
(22,17%). Tác động kháng khun của cả hai nhóm không
khác biệt ở ngày thứ 5 và giảm đáng kể sau 7 ngày tiếp xúc
vi sinh vật. Nm TD HNT 1% hầu nkhông còn c động
trong khi nhóm 2% vẫn còn hiệu qu giảm được 18% lượng
S. mutans trong mẫu vật liệu ở ngày thứ 7 (Hình 4).
Kết qu đnh lưng tng sinh khi (biomass) ca
S. mutans trên NMĐH bng phương pp nhuộm m
tinh thể sau 1, 3, 5 và 7 ngày tiếp xúc vi sinh vt đưc
trình bày Hình 5. Nhóm NMĐH trn vi 1% và 2% TD
HNT cho kết qu tại ngày thứ nht thpn có ý nghĩa