
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
476
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TÁI HOẠT VIÊM GAN SIÊU VI B TRÊN
NGƯỜI BỆNH HÓA TRỊ, ỨC CHẾ MIỄN DỊCH, GHÉP TẾ BÀO GỐC
TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC
Phù Chí Dũng1, Trần Thục Đoan1, Trần Thị Thiên Kim1
TÓM TẮT58
Vấn đề nghiên cứu: Tái hoạt viêm gan siêu
vi B (VGSV B) là một nguy cơ đáng kể ở những
người bệnh huyết học đang điều trị hóa trị, ức
chế miễn dịch hoặc ghép tế bào gốc tạo máu.
Việc hiểu rõ các đặc điểm lâm sàng và sinh học
liên quan đến tái hoạt viêm gan B là rất cần thiết
để tối ưu hóa chiến lược quản lý và dự phòng.
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và sinh
học của người bệnh có nguy cơ tái hoạt viêm gan
siêu vi B được điều trị hóa trị và/hoặc ức chế
miễn dịch và/hoặc ghép tế bào gốc tạo máu cũng
như xác định tỉ lệ tái hoạt viêm gan siêu vi B ở
nhóm đối tượng này. Đối tượng và phương
pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả loạt ca, hồi
cứu. Nghiên cứu được thực hiện trên tất cả người
bệnh trưởng thành nhiễm Viêm gan B mạn tính
(HbsAg dương tính trên 6 tháng) hoặc người
mang VGSV B tiềm ẩn (HbsAg âm tính,
antiHBctotal dương tính) được điều trị hóa trị
liệu và/hoặc ức chế miễn dịch và/hoặc nhắm
trúng đích và/hoặc ghép tế bào gốc tạo máu được
định lượng HBV DNA mỗi 3 tháng tại bệnh viện
Truyền máu Huyết học từ 01 tháng 01 năm 2022
đến 31 tháng 12 năm 2024. Kết quả: Nghiên cứu
bao gồm 230 người bệnh với thời gian theo dõi
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Chịu trách nhiệm chính: Trần Thục Đoan
SĐT: 0937672544
Email: doantt@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
trung vị là 397 ngày. Tuổi trung vị của người
bệnh là 53 tuổi (19-94 tuổi). Nhóm bệnh
Lymphoma (23,5%), bạch cầu cấp dòng tủy
(19,1%), giảm tiểu cầu miễn dịch và các bệnh lý
tự miễn khác (15,2%) chiếm đa số. Hầu hết
người bệnh (90,9%) có tổng trạng nền từ tốt đến
khá điểm Eastern Cooperative Oncology Group
(ECOG) < 1. 4,7% (11 ca) mắc bệnh lý nền liên
quan đến gan như ung thư gan, xơ gan, viêm gan
C. Tổng số ca nhiễm viêm gan B mạn tính là 146
ca (63,5%), trong đó 141 trường hợp (96,6%)
được dự phòng thuốc kháng virus. Ở nhóm
nhiễm viêm gan B mạn tính, tỷ lệ tái hoạt là
4,1% (6/146) bao gồm 1 ca không dự phòng
kháng virus, 3 ca tự ý ngưng dự phòng và 2 ca
vẫn tái hoạt dù đang dùng thuốc dự phòng; tỉ suất
tái hoạt của nhóm là 3,4 mỗi 100 người-năm. Khi
tiến hành phân tích hồi quy đa biến, việc mắc
bệnh lý nền liên quan đến gan (p=0,001), ECOG
> 1 (p=0,026) và không điều trị dự phòng thuốc
kháng virus (p=0,006) là các yếu tố nguy cơ độc
lập làm tăng khả năng tái hoạt. Trong số 84
trường hợp mang VGSV B tiềm ẩn, 80 người
bệnh (95,2%) được dự phòng thuốc kháng virus,
tỷ lệ tái hoạt của nhóm là 4,8% (4/84) bao gồm 2
ca tự ý ngưng dự phòng và 2 ca vẫn tái hoạt dù
đang dùng kháng virus; tỉ suất tái hoạt là 2,8 mỗi
100 người-năm . Phân tích hối quy đa biến cho
thấy việc phát hiện HBV DNA nền trước điều trị
(p=0,028) là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng khả
năng tái hoạt virus ở nhóm VGSV B tiềm ẩn. Kết
luận: Việc theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm
HBV DNA nền trước khi điều trị và ít nhất mỗi 3
tháng ở nhóm nguy cơ tái hoạt cao, tuân thủ

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
477
nghiêm ngặt phác đồ dự phòng đóng vai trò hết
sức quan trọng, đặc biệt ở những người bệnh có
bệnh lý gan nền hoặc tình trạng toàn thân kém.
Từ khoá: Tái hoạt viêm gan siêu vi B, dự
phòng kháng virus, hóa trị liệu, ức chế miễn dịch,
ghép tế bào gốc.
SUMMARY
HEPATITIS B VIRUS REACTIVATION
IN PATIENTS TREATED WITH
CHEMOTHERAPY, IMMUNOSUPPRES
SIVE AGENTS, AND STEM CELL
TRANSPLANTATION AT THE BLOOD
TRANSFUSION AND HEMATOLOGY
HOSPITAL
Background: Hepatitis B virus (HBV)
reactivation is a significant clinical concern in
patients undergoing chemotherapy,
immunosuppressive therapy, or hematopoietic
stem cell transplantation (HSCT). Understanding
the clinical and biological characteristics
associated with reactivation is essential to
optimize management and prophylactic
strategies. Objectives: To investigate the clinical
and biological features of patients at risk of HBV
reactivation who received chemotherapy,
immunosuppressive therapy, or HSCT, and to
determine the rate of HBV reactivation in this
population. Methods: This was a retrospective
case series study conducted at the Blood
Transfusion and Hematology Hospital. Adult
patients with chronic hepatitis B infection
(HBsAg-positive for over six months) or occult
HBV infection (HBsAg-negative, anti-HBc total-
positive) who underwent chemotherapy,
immunosuppressive therapy, targeted therapy,
and/or HSCT, with HBV DNA monitored every
three months, were included. The study period
was from January 1, 2022, to December 31,
2024. Results: A total of 230 patients were
enrolled, with a median follow-up of 397 days.
The median age was 53 years (range: 19–94
years). Lymphoma (23.5%), acute myeloid
leukemia (19.1%), and immune
thrombocytopenia or other autoimmune diseases
(15.2%) were the most common underlying
conditions. Most patients (90.9%) had an ECOG
performance status of <1. Among them, 4.7% (11
patients) had underlying liver diseases such as
hepatocellular carcinoma, cirrhosis, or hepatitis
C. There were 146 patients (63.5%) with chronic
hepatitis B infection, with 96.6% (141 patients)
receiving antiviral prophylaxis. The HBV
reactivation rate in this group was 4.1% (6/146),
corresponding to an incidence of 3.4 per 100
person-years. Multivariate regression analysis
identified underlying liver disease (p=0.001),
ECOG >1 (p=0.026), and lack of antiviral
prophylaxis (p=0.006) as independent risk factors
for HBV reactivation. Among the 84 patients
with occult HBV infection, 95.2% (80 patients)
received antiviral prophylaxis. The reactivation
rate was 4.8% (4/84), with an incidence of 2.8
per 100 person-years. Detectable baseline HBV
DNA prior to treatment (p=0.028) was found to
be an independent risk factor for reactivation in
the occult infection group. Conclusions: Close
monitoring, early detection of baseline HBV
DNA prior to treatment and at least every three
months in high-risk patients, together with strict
adherence to prophylactic regimens, are critically
important, particularly in patients with
underlying liver diseases or poor performance
status.
Keywords: Hepatitis B virus reactivation;
Antiviral prophylaxis; Chemotherapy;
Immunosuppressive therapy; Hematopoietic stem
cell transplantation.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
478
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan siêu vi B (VGSV B) là bệnh
nhiễm toàn cầu có tỷ lệ mắc và tử vong cao,
sau khi nhiễm cấp tính, VGSV B có thể tồn
tại mạn tính ở người nhiễm. Tái hoạt hóa
viêm gan B có khả năng gây hậu quả từ trì
hoãn điều trị ung thư, suy gan cấp, suy gan
tối cấp nặng và dẫn đến tử vong, nhưng có
thể phòng ngừa được [1]. Cho đến nay, đã có
nhiều nghiên cứu trên thế giới đề cập đến tỉ
lệ tái hoạt VGSV B ở người bệnh huyết học
điều trị với hóa trị liệu, thuốc ức chế miễn
dịch, thuốc nhắm trung đích, ghép tế bào gốc
tạo máu cũng như các liệu pháp mới, đặc biệt
là các nghiên cứu ở vùng dịch tễ VGSV B
như Trung Quốc và Đài Loan. Tuy nhiên tại
Việt Nam hiện nay các nghiên cứu về tỉ lệ tái
hoạt virus ở nhóm người bệnh huyết học còn
chưa đáng kể [2]. Trong khi đó, việc hiểu rõ
đặc điểm lâm sàng và sinh học của người
bệnh huyết học để từ đó đánh giá nguy cơ tái
hoạt virus viêm gan B, xem xét hiệu quả điều
trị kháng virus là rất quan trọng nhằm giảm
thiểu nguy cơ tái hoạt, trì hoãn hóa trị liệu,
suy gan cấp và tử vong. Vì vậy nhóm nghiên
cứu quyết định thực hiện đề tài này, với mục
tiêu khảo sát đặc điểm lâm sàng và sinh học
của người bệnh có nguy cơ tái hoạt viêm gan
siêu vi B được điều trị hóa trị và/hoặc ức chế
miễn dịch và/hoặc ghép tế bào gốc tạo máu
cũng như xác định tỉ lệ tái hoạt viêm gan siêu
vi B ở nhóm đối tượng này.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Tất cả người
bệnh viêm gan B mạn tính (HbsAg dương
tính trên 6 tháng) hoặc người mang VGSV B
tiềm ẩn (HbsAg âm tính, antiHBctotal dương
tính) được điều trị hóa trị liệu và/hoặc ức chế
miễn dịch và/hoặc thuốc nhắm trúng đích
và/hoặc ghép tế bào gốc tạo máu được định
lượng HBV DNA mỗi 3 tháng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả loạt ca, hồi
cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện
Truyền Máu Huyết Học trong thời gian từ 01
tháng 01 năm 2022 đến 31 tháng 12 năm
2024.
Công cụ thu thập thông tin: Mẫu thu
thập số liệu, hồ sơ bệnh án.
Một số khái niệm trong nghiên cứu:
* Tái hoạt VGSV B: Theo hướng dẫn
của Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh gan Hoa Kỳ
(American Association for the Study of Liver
Diseases: AASLD) [3].
- Đối với người bệnh có HbsAg dương
tính và anti-HBc dương tính, đánh giá là tái
hoạt thỏa bất kỳ một trong các tiêu chí sau:
(1) Tăng ít nhất 2 log (hoặc gấp 100 lần)
HBV DNA so với giá trị ban đầu;
(2) HBV DNA ít nhất 3 log (hoặc 1000)
IU/mL ở người bệnh có mức HBV DNA
trước đó không phát hiện được;
(3) HBV DNA ít nhất 4 log (hoặc 10000)
IU/mL nếu không có mức ban đầu.
- Đối với người bệnh âm tính với HbsAg
và dương tính với anti-HBc, tái hoạt khi:
(1) Có thể phát hiện được HBV-DNA;
hoặc
(2) Xảy ra hiện tượng chuyển đổi huyết
thanh ngược HbsAg.
* Đánh giá nguy cơ tái hoạt: Theo
khuyến cáo của Hiệp hội nghiên cứu bệnh
gan Hoa Kỳ 2018, nguy cơ tái hoạt VGSV B
có thể được phân loại theo hiệu lực của thuốc
ức chế miễn dịch được sử dụng như sau [3]:
(1) Nguy cơ cao: Tỷ lệ tái hoạt VGSV B
trên 10%;
(2) Nguy cơ trung bình: Tỷ lệ tái hoạt từ
1% đến 10%;

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
479
(3) Nguy cơ thấp: Tỷ lệ tái hoạt dưới 1%.
* Điều trị sớm: thuốc kháng virus được
bắt đầu sử dụng khi nồng độ HBV DNA
hoặc alanine aminotransferase (ALT) trong
huyết thanh tăng nhưng trước khi xuất hiện
các triệu chứng viêm gan hoặc suy gan.
* Điều trị dự phòng tiên phát: sử dụng
thuốc kháng virus trước hoặc khi bắt đầu
dùng thuốc hóa trị liệu và/hoặc ức chế miễn
dịch và trước khi nồng độ HBV DNA hoặc
ALT tăng lên.
Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được
xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 26.0.
Các thống kê mô tả được thực hiện thông qua
tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
cho các biến định lượng và tỷ lệ % cho các
biến định tính. Phân tích đơn biến gồm kiểm
định T-test độc lập và ANOVA. Phân tích
đơn biến và đa biến sử dụng hồi quy Cox
(log-rank test). P-value < 0,05 được xem là
có ý nghĩa thống kê. Sử dụng mô hình hồi
quy Cox (log-rank test) để phân tích hồi quy
đơn biến và đa biến. Những yếu tố với giá trị
p 0,2 trong phân tích đơn biến sẽ được sử
dụng trong phân tích đa biến.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lâm sàng và sinh học
Có tất cả 230 người bệnh người lớn có
nguy cơ tái hoạt viêm gan siêu vi B được
điều trị hóa trị liệu và/hoặc ức chế miễn dịch
và/hoặc nhắm trúng đích và/hoặc ghép tế bào
gốc tạo máu được định lượng HBV-DNA
mỗi 3 tháng hoặc ngay khi có nghi ngờ tái
hoạt. Thời gian theo dõi trung vị là 397 ngày
(31-2458 ngày).
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng và sinh học của người bệnh
Đặc điểm
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Giới
Nam
Nữ
Tuổi (trung vị), năm
< 40 tuổi
40 tuổi
Chẩn đoán
Bất thường tế bào B
T/NK lymphoma
Bệnh lý ác tính huyết học khác
Suy tủy
Giảm tiểu cầu miễn dịch và các bệnh lý tự miễn khác
Hội chứng thực bào máu
Phương pháp điều trị
Hóa trị liệu
Ức chế miễn dịch
Nhắm trúng đích
Tự ghép tế bào gốc
Dị ghép tế bào gốc
128
102
53
53
177
53
08
108
18
36
7
149
49
3
10
19
55,7
44,3
--
23,0
77,0
23,0
3,5
47,0
7,8
15,7
3,0
64,8
21,3
1,3
4,3
8,3

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
480
Bệnh nền khác kèm theo
Ung thư gan
Xơ gan
Đái tháo đường
Suy thận
HIV
Viêm gan C
Bệnh lý tim mạch
Khác
ECOG
1
> 1
Loại nhiễm viêm gan B
Viêm gan B mạn tính (HbsAg dương tính)
Mang VGSV B tiềm ẩn (antiHBctotal dương tính)
Nguy cơ tái hoạt
Cao
Trung bình
Thấp
Điều trị dự phòng bùng phát viêm gan B
Tenofovir disoproxil fumarate
Tenofovir alefenamide fumarate
Entecavir
Khác
Không dự phòng
HBV DNA nền
Không phát hiện được
<20000 copies/ml
20000 copies/ml
1
1
19
4
1
9
36
23
209
21
146
84
136
92
2
198
6
15
2
9
103
90
37
0,4
0,4
8,3
1,7
0,4
3,9
15,7
10,0
90,9
9,1
63,5
36,5
59,1
40,0
0,9
86,1
2,6
6,5
0,9
3,9
44,8
39,1
16,1
3.2. Tái hoạt viêm gan siêu vi B
Có tất cả 10 ca tái hoạt trên 230 người bệnh (4,3%).
Bảng 2. Tỷ lệ tái hoạt viêm gan B ở các nhóm nguy cơ
Tổng số
ca (n)
Số ca tái hoạt
(Tỷ lệ %)
Tỷ suất mắc bệnh (mỗi
100 người – năm)
Thời gian theo dõi
trung vị (ngày)
Nhóm chung
230
10 (4,3%)
3,2
379
Viêm gan B mạn tính
146
6 (4,1%)
3,4
366
Mang virus tiềm ẩn
84
4 (4,8%)
2,8
493
Trong 10 ca tái hoạt, 4 ca (40%) không
triệu chứng, 4 ca (40%) viêm gan bùng phát,
2 ca (20%) viêm gan có triệu chứng, không
có ca nào viêm gan tối cấp dẫn đến tử vong;
8 ca (80%) được điều trị sớm; 8 ca (80%)
phải tạm hoãn phác đồ để điều trị viêm gan,
các ca này sau đó được tiếp tục quá trình điều
trị.

