60
Nhit độ có th được biu din thang độ xám (đen là không mây, và độ trng
tăng lên ám ch các đám mây lnh hơn và cao hơn), hoc mt sơ đồ màu (xanh đen
đối vi đất/bin và mây thp, thông qua các màu sc khác nhau đối vi nhit độ trung
bình đến sc thái rt sáng đối vi các đám mây rt lnh và cao).
màu: để ch rõ nhit độ khác nhau trên nh v tinh IR người ta tô màu chúng
theo mt bng màu quy ước. Bng 2.10 và hình 2.28a dưới đây là mt cách quy ước
màu trên nh IR. Trong nhiu trường hp quy ước bng màu khác, người ta thường
cho kèm thang độ màu cùng vi nh như trong thí d hình 2.28b.
Bng 2.10 Bng màu quy ưc trên nh v hng ngoi nhit
Nhit độ ( o C ) Màu
- 68 Da cam rt m / nht (off-white trng ngà)
- 61 Da cam nht
- 55 Da cam
-47 Đỏ gch sáng chói
-33 Đỏ hung lá cây ti
-27 Xanh lá cây ti (đỏ nh)
-20 Xanh lá cây sáng chói
-12 Xanh lá cây trung bình (bluish – hơi xanh)
- 6 Xanh lá cây ti
+ 1 Xanh da tri nh
+ 8 Xanh da tri va
+15 Xanh da tri ti
+ 22 Xám ti/xanh da tri ti
> 22 Đen
Hình 2.28a Dùng các di màu cho trên Hình 2.28b nh IR kèm theo thang
bng để ch nhit độ mây [22, (5)] nhit độ [22, (7)]
nh IR có th thu theo các kênh:
+ NOAA (USA): trên các kênh 4 (10,3 - 11,3 μm); kênh 5 (11,5 - 12,5 μm).
61
+ GMS 5 (JMA): kênh IR 1 (10,5 - 11,5 μm); IR 2 (11,5 - 12,5 μm); độ phân gii 5
km, độ chói 256.
+ FY-2 (Trung quc): kênh IR 1 (10,5 - 12,5 μm).
+ MTSAT (JMA): kênh IR 1 (10,3 - 11,3 μm); IR 2 (11,5 - 12,5 μm).
c) Kênh hơi nước
nh hơi nước thu được t bc x do hơi nước phát x bước sóng lân cn 6 - 7
m. Đây không phi là ca s khí quyn nhưng là mt phn ca ph đó hơi nước
là khí hp th chiếm ưu thế. Trung tâm ca di hp th này là 6-7 m.
S phát x t hơi nước tng thp ca khí quyn thường không nm bt được
toàn không gian. Nếu như tng đối lưu bên trên m thì bc x đến được v tinh s hu
như bt ngun t vùng (lnh) này và được th hin trên sc thái màu trng theo quy
ước màu nh IR. Còn nếu như khí quyn tng trên khô thì bc x s bt ngun t hơi
nước các lp khí quyn m tng trung và s hin trên nh sc thái màu ti. Trong khí
quyn m bình thường, hu như bc x hơi nước mà v tinh nhn được bt ngun t
lp 300-600hPa, nhưng khi khí quyn khô thì mt phn nào bc x có th đến t các
lp thp như 800hPa. Vì nói chung có s gim dn lượng hơi nước v phía cc nên độ
cao ca lp khí quyn có đóng góp m thp hơn v phía các cc trái đất.
nh hơi nước có th thu theo các kênh:
+ GMS 5 (JMA) : WV: 6,2-7,6 μm; độ phân gii 5 km, độ chói 256.
+ Meteosat (EU): WV: 5,7-7,1 μm, độ phân gii 5km.
+ GOMS (Nga): WV:6,0-7,0 μm, độ phân gii 6,25km.
+ INSAT (n-độ): WV: 5,7-7,1 μm, độ phân gii 8km.
+ Feng-Yun-2 (Trung quc): WV: 6.2-7.6 μm., 5 km.
Hình 2.29 nh hơi nước WV, GMS-5 [22, (3)] và GOES-9 [22, (2)]
Trên đây chúng ta thy có nhiu kênh trong cùng mt di ph, thí d vi v tinh
NOAA, 2 kênh th ph hay 2 - 3 kênh hng ngoi. Đương nhiên chúng có nhng khác
nhau nhng nét đặc thù nhm s dng vào mc đích h tr cho nhau. C th là kênh
th ph 1 dùng chính cho nhn biết và phân tích mây ban ngày, tuyết, băng; còn kênh 2
là cn hòng ngoi dùng cho nước b mt, băng, tuyết. Kênh hng ngoi 3 dùng ch
62
yếu cho cháy rng và mây v ban đêm; kênh 4 dùng phân bit mây ngày/đêm và nhit
độ b mt. Kênh 5 dùng cho hơi nước, song nó cũng dùng cho mây và nhit độ b mt
như kênh 4. Ngoài ra vic tính nhit độ ca đối tượng quan trc cũng cn nhiu kênh
để tích phân được chính xác hơn như ta s thy chương 3.
2.8.3.3 Các t hp kênh hay các kênh nhân to
Vì các kênh khác nhau biu din các đặc đim khác nhau trong h thng trái đất
phía dưới, bao gm nhng hin tượng sy-np khác nhau, nên vic s dng t hp
các kênh khác nhau s làm sáng t nhng tình hung khí tượng khác nhau, đặc bit là
nhng nét đặc thù. Vì thế cho nên cách t hp kênh này là mt công c hu ích để
tăng cường ni dung sy-np ca nhng bc nh nhn được. Nhng nh mây nhn
được bng cách này cũng được gi là nh t hp. Sau đây s gii thiu mt s t hp
kênh đã được s dng mt s trung tâm.
1) T hp tng 2 kênh (Th ph + Hng ngoi) ca METEOSAT
Hình 2.30 nh t hp VIS + IR, 19/10/98, 12UTC [22, (1)]
Đây là công c giúp ta nhanh chóng và d dàng phân bit được lp ph mây
dy và mng khác nhau trong các lp khác nhau ca tng đối lưu. Ta hãy cho nh th
ph hin lên trong màu vàng (yellow) tương ng vi cường độ (mt độ mây) ca nó,
63
còn nh hng ngoi ta hin lên trong màu xanh lơ (blue), cũng tương ng vi cường
độ ca nó. Sau khi 2 nh chng lên nhau thì sc thái vàng xám trên nh t hp s biu
th các đỉnh mây m, thp, còn sc thái lơ xám thì din t phn ph mây lnh và cao;
sc thái trng đến xám là du hiu mây dày và/hoc là các đỉnh mây lnh nhiu lp có
c 2 kênh (hình 2.30). Di màu ca t hp này là:
- Vàng ti: đất; - Trng/Xám: mây tng dy, cao;
- Xanh (blue): bin; - Màu vàng: mây thp hoc tuyết;
- Xanh (blue): mây Cirrus cao, mng.
2) Hin hình t hp RGB 2 kênh th ph và 1 kênh hng ngoi
(VIS1+VIS2+IR4)
Hình 2.31 nh VIS1,VIS2, IR4 và nh t hp 3 kênh [22, (8)]
64
Để t hp nh ca 3 kênh (VIS1+VIS2+IR4) vi nhau, nh kênh VIS1 vào thi
gian ban ngày ta hin lên trong màu đỏ (red), nh kênh VIS2 hin trong màu xanh lá
cây (green), còn kênh IR4 hin trong màu xanh nước bin (blue). Khi chng lên nhau
ta s có ý nghĩa ca các tông màu như sau:
- Xanh lá cây/vàng là đất; - Xanh (blue) xm là bin;
- Trng là mây dy và cao; - Vàng là mây thp hoc tuyết;
- Màu tía (purple)/xanh là mây Cirrus.
T V tinh Trung tâm DB KTTV TW cũng chế tác nh t hp kênh RGB vi
2 kênh th ph VIS1 (0,7m), VIS2 (0,95m) và 1 kênh hng ngoi IR4 (11m). Hình
2.32 dưới đây là nh t hp ca TT DB KTTV TW, 0336Z 29/11/2004.
Hình 2.32 nh VIS1,VIS2 và nh t hp 0336Z 29/11/2004 [VN]
3) T hp hiu 2 kênh hng ngoi (IR 4 - IR5)