Nhng khó khăn khi ng dng TMĐT Vit Nam
Ngun: Chungta.com
Thương mi đin t (TMĐT) là mt con dao hai lưỡi đối vi các nước đang phát
trin: Nếu được trin khai giai đon đầu và vi s tham gia đông đảo ca cng
đồng kinh doanh trong nước, TMĐT có th thúc đẩy s phát trin chung, thm chí
đối vi c nhng doang nghip không liên quan trc tiếp ti TMĐT. Mt khác,
nếu tiến hành quá mun, th trường gia các nước có chi phí lao động thp s b
phân chia và bt k ai tham gia vào th trường s phi n lc hết mình để thu hi
th phn t nhng đối th cnh tranh đã có nhng kinh nghim và quan h kinh
doanh được thiết lp. Vic áp dng TMĐT quá mun hay vi quy mô quá hp s
tác động tiêu cc ti kinh tế ni địa và c ti sphát trin ca toàn xã hi do để
mt th phn trên th trường thế gii vào tay các nước khác.
Nhiu nước trong khu vc và trên thế gii đã s tiến hành TMĐT t rt sm. Để
có th hiu k hơn v s phát trin ca TMĐT, hãy xem ví d ca mt công ty s
dng cách đặt hàng bng thư ca Đức. Nó được thành lp đầu nhng năm 20 ca
thế k XX và vào thi gian đó, đã phát hành danh sách giá bán hàng hoá, cái mà
sau này gi là catalog. Vic giao hàng được tiến hành qua bưu đin vi phương
thc Giao hàng khi nhn tin mt (cash on delivery). T gia nhng năm 60, công
ty chp nhn đặt hàng qua đin thoi. Bt đầu t nhng năm 1995, catalog ca
công ty được đưa lên CD-ROM. Cho ti nay, mi hot động đều là thương mi t
xa (Tele Trade): người mua, người bán không bao gi gp mt nhau. Chào hàng,
đặt hàng, giao hàng và thanh toán đều được thc hin t xa. TMĐT bt đầu ti vi
công ty vào cui năm 1995, khi h được đưa catalog lên Internet.
Ngay sau đó, công ty đã có th nhn đơn đặt hàng qua email hoc đặt hàng thanh
toán trc tuyến qua Web. Như vy, vic áp dng TMĐT tương đương vi vic đưa
ra mt kênh liên lc mi: chào hàng thông qua web, đặt hàng qua web hoc email,
cung cp thông tin v th tín dng qua web. Mãi ti tháng 7 năm 1997, lut v ch
đin t ca Đức mi được thông qua và cho ti nay vn chưa có văn bn lut
pháp rõ ràng v vic mã hoá thông tin được ban hành Đức.
Các hình thc phát trin din ra Vit Nam có th miêu t vn tt như sau:
Catatlog đầu tiên xut hin vào khong gia năm 90. Hình thc đặt hàng qua thư
chưa xut hin. Tr các đơn hàng nh gia các đối tác thương mi đã có quan h
vi nhau thì hình thc đặt hàng qua đin thoi vn chưa h ph biến. Rt ít công ty
đưa ra mt chào hàng rõ ràng v sn phm ca mình trên Internet. Có ít doanh
nghip s dng email để đều đặn thông báo cho khách hàng v các mc giá c
hin thi. Thc tế này đã khá bi quan cho đất nước đã ni mng Internet t năm
1997 và có s lượng thuê bao tăng mnh trong thi gian qua. Da trên kinh
nghim ca các nhà tài tr quc tế, các d án phát trin TMĐT ti Vit Nam cho
ti nay ch yếu tp trung vào vic làm thế nào để h tr bước đi cui cùng ti
TMĐT: Tăng s người dùng máy vi tính, cung cp cơ s h tng v Internet và
ngân hàng, giúp các công ty s dng Internet như mt hình thc liên lc mi và tư
vn cho các nhà lp pháp ban hành nhng quy định và lut l to thun li cho s
phát trin ca thương mi đin t.
Khi so sánh s phát trin ca thương mi t xa và TMĐT vi tình hình phát trin
Vit Nam, chúng ta rút ra kết lun là các quy định c th quan trng nht để
TMĐT ra đời đã sn có: Lut Dân s năm 1995 đã quy định rõ, hp đồng có th
dưới dng nói, viết hoc thông qua vic thc thi nhng hành động nào đó. Hành
động nào đó có th là vic gi email hoc là click vào mt nút nào đó trên website.
Lut Thương mi năm 1997 qui định hp đồng có th dưới dng nói, viết hoc
bng hành vi c th. B lut này cũng quy định đin báo, đin tín, fax, email và
các hình thc liên lc đin t khác được coi là dưới dng văn bn. Các công ty có
th đăng ký dùng th tín dng Vit Nam mà không gp nhiu khó khăn. Giao
dch t doanh nghip ti doanh nghip (B2B) chiếm phn ln trong TMĐT và
Vit Nam, Internet cũng s dng các tiêu chun, quy định như trên thế gii. Ngh
định mi 55/CP ca Chính ph v Internet đã cho phép các công ty thương mi t
đưa trang web ca mình lên Internet mà không cn ti vai trò can thip sâu ca
ISP hay ICP vào như trước. Mc dù vy, cho ti nay vn chưa có mt công ty nào
ca Vit Nam s dng mt gii pháp Internet hoàn chnh hay chp nhn đơn đặt
hàng c định. Lý do chính là hu như không th tiến hành Thương mi t xa
Vit Nam mà không có thương mi t xa thì không th tiến hành thương mi đin
t.
Hin nay, mt khi hoá đơn được ký phát thì vic hu b nó là rt khó khăn. Do
vy, Vit Nam, hình thc Mua hàng th (vi đảm bo cho phép người mua hoàn
trđiu kin) là gn như không th áp dng. Do đó, người bán s gp nhiu ri
ro: h s phi tr thuế đánh vào các khon doanh thu mà trên thc tế chưa bao gi
tn ti. Ngoài ra, người mua thường vin nhiu lý do để tr li hàng trong thương
mi t xa hơn là mua hàng ca hàng thc. Do vy, các qui định liên quan cn
được sa đổi để to điu kin d dàng hơn cho vic hu b hoá đơn.
Các giao dch được gi kín, mt trong nhng nn tng cơ bn ca Thương mi t
xa và TMĐT, hin nay chưa được thc thi ti Vit Nam do, xét v mt k thut,
vic mã hoá làm phm lut Vit Nam. Chí ít thì vic mã hoá https (cho các
website bo mt) cn được chính thc cho phép càng nhanh càng tt. Ngay khi
nhng yêu cu này đưc đáp ng thì các doanh nghip s có th áp dng thương
mi t xa, bước tiến quan trng đầu tiên vào ngưỡng ca TMĐT.
Để có th giúp các nhà kinh doanh TMĐT và loi b nhng khó khăn có th
vướng vi hi quan và thuế v, xin th nêu mt s gii pháp sau: Hin ti, các
doanh nghip Vit Nam thông thường không có quyn m tài khon nước ngoài.
Đối vi nhng gì không được nêu ra bng văn bn thì các công ty và các quan
chc có xu hướng hiu các đạo lut theo hướng mi th mà không được quy định
rõ ràng được phép làm tc là b cm. Chí ít, chng nào các ngân hàng ca Vit
Nam chưa sn sàng cp các tài khon thương mi hot động qua Internet (mc dug
điu này có th tiến hành d dàng) thì văn bn lut nên quy định cho phép các
công ty được phép m các tài khon ngân hàng nước ngoài, nếu như điu đó to
điu kin thun li cho h nhn tin thanh toán. Ti các nước khác tương t Vit
Nam, vic s dng các tài khon nước ngoài là rt ph biến, đặc bit là nhng
nước mà trình độ phát trin ca khu vc ngân hàng chm hơn chu cu phát trin
ca nn kinh tế.
Pháp lnh v Hp đồng kinh tế năm 1990 có nhng ni dung gây ra mt s nhm
ln do nó phn nào mâu thun vi B Lut dân s năm 1995 và Lut Thương mi
năm 1997. Hoc là pháp lnh đó phi được xoá b hoàn toàn hoc là được điu
chnh b sung vi các b lut ban hành trong thi gian gn đây, ch yếu là liên
quan ti lĩnh vc Thương m t xa và TMĐT. Trong bi cnh thiếu mt khung
pháp lý hoàn chnh hơn, chúng ta cn hiu rng, s có nhiu ri ro hơn cho các đối
tác kinh doanh. Tuy nhiên, theo như kinh nghim ca các nước khác trên thế gii,
các doanh nghip đều sn sàng chp nhn ri ro mc hn chế (chng ai s dng
TMĐT trong mt thương v tr giá hàng triu USD vi mt đối tác không biết
mt), đặc bit khi li ích tim năng ca TMĐT là rt ln. Nhà nước có th đưa ra
lý do để kim soát cht ch các công ty quc doanh, nhưng nhà nước không nên
cm các doanh nghip tư nhân chp nhn ri ro, thm chí nếu như điu đó khiến
cho khu vc tư nhân có thêm mt s li thế cnh tranh so vi khu vc nhà nước.